Đề minh họa thi vào lớp 10 môn Toán (chung) năm 2026 Sở GD&ĐT Đồng Tháp có đáp án
50 câu hỏi
Trong các hệ thức sau, hệ thức nào không phải là phương trình bậc nhất hai ẩn?
\(x - 2y = 3.\)
\(0x - 0y = 5.\)
\(0x + 3y = 1.\)
\( - 3x + 0y = 3.\)
Cho hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x + 3y = 6\\ - 2x - y = - 5\end{array} \right.\), hệ số \(a,b,c\) và \(a',b',c'\) của hệ phương trình?
\(a = 3;b = 1;c = 6\)và \(a' = - 2;b' = - 1;c' = - 5.\)
\(a = 1;b = 3;c = 6\)và \(a' = - 2,b' = - 1,c' = 5.\)
\(a = 1;b = 3;c = 6\) và \(a' = - 2,b' = - 1,c' = - 5.\)
\(a = 1;b = 3;c = 6\)và \(a' = - 1,b' = - 2,c' = 5.\)
Cho hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x + 3y = 6\\ - x - y = 0\end{array} \right.\), cặp số nào sau đây là nghiệm của hệ phương trình?
\(\left( {2;1} \right).\)
\(\left( {3;2} \right).\)
\(\left( {6;0} \right).\)
\(\left( { - 3;3} \right).\)
Để chuẩn bị cho buổi liên hoan của gia đình, bác Ngọc mua hai loại thực phẩm là thịt lợn và cá chép. Giá tiền thịt lợn là \(130\)nghìn đồng/kg, giá tiền cá chép là \(50\) nghìn đồng/kg. Bác Ngọc đã chi \(295\) nghìn để mua \(3,5{\rm{kg}}\) hai loại thực phẩm trên. Gọi \(x\) và \(y\) lần lượt là số kilogam thịt lợn và cá chép mà bác Ngọc đã mua. Hệ phương trình bậc nhất hai ẩn \(x\) và \(y\) lập được là:
\(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 3,5\\130x + 50y = 295.\end{array} \right.\)
\(\left\{ \begin{array}{l}x - y = 3,5\\130x + y = 295.\end{array} \right.\)
\(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 3,5\\x + 50y = 295.\end{array} \right.\)
\(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 295\\130x + 50y = 3,5.\end{array} \right.\)
Phương trình nào dưới đây nhận cặp số \(( - 2;4)\) làm nghiệm?
\[x - 2y = 0\].
\[2x + y = 0\].
\[x - y = 2\].
\[x + 2y + 1 = 0\].
Cho \(a,b\)là các số thực thỏa mãn điều kiện: \(\left\{ \begin{array}{l}2a + b = - 1\\3a - 4b = - 40\end{array} \right.\). Tính \(P = ab\)
\(1\).
\( - 28\).
\(28\).
\( - 32\).
Hình vẽ dưới đây là đồ thị của hàm số nào?

\[y = - {x^2}\].
\[y = {x^2}\].
\[y = 2{x^2}\].
\[y = - 2{x^2}\].
Kết luận nào sau đây là sai khi nói về đồ thị của hàm số \[y = a{x^2}\]với \(a \ne 0\).
Đồ thị hàm số nhận trục tung làm trục đối xứng.
Với \[a > 0,\] đồ thị nằm phía trên trục hoành và \[O\] là điểm cao nhất của đồ thị.
Với \[a < 0,\] đồ thị nằm phía dưới trục hoành và \[O\] là điểm cao nhất của đồ thị.
Với \[a > 0,\] đồ thị nằm phía trên trục hoành và \[O\] là điểm thấp nhất của đồ thị.
Giá trị của hàm số \[y = f(x) = - 7{x^2}\] tại \[x = - 2\] là:
\[28\].
\[14\].
\[21\].
\[ - 28\].
Phương trình \(3{x^2} - 7x + 2 = 0\) có nghiệm là:
\(x = 1\); \(x = \frac{2}{3}\).
\(x = 2\); \(x = \frac{1}{3}\).
\(x = - 1\); \(x = - \frac{2}{3}\).
\(x = - 2\); \(x = \frac{2}{3}\).
Phương trình \({x^2} - x - 2 = 0\) có hai nghiệm là \({x_1}\) và \({x_2}\). Giá trị của biểu thức \(M = x_1^2 + x_2^2\) là
\(3\).
\(5\).
\(\frac{3}{2}\).
\(\frac{5}{2}\).
Biết \(x = - 3\) là một nghiệm của phương trình: \( - 2{x^2} + \left( {m - 1} \right)x + m = 0\) (\(m\) là tham số). Tổng các nghiệm của phương trình là
\(\frac{{ - 17}}{4}\).
\(\frac{{ - 15}}{4}\).
\(\frac{{15}}{4}\).
\(\frac{{17}}{4}\).
Biết rằng \(m\) và \(n\) là hai số thực bất kỳ thỏa \(m > n\), chọn câu đúng.
\[m - 3 > n - 3\].
\[m + 3 < n + 3\].
\[m - 2 < n - 2\].
\[n + 2 > m + 2\].
Cho \(a,b\) và \(c\) là ba số thực bất kỳ thỏa \(a > b\) và \(c > 0\), chọn kết luận đúng.
\[ac > bc\].
\[bc \ge ac\].
\[ac \le bc\].
\[bc > ac\].
Cho hai số \[a,b\] thỏa \[a + 1 \le b + 2\]. So sánh \[2a + 2\] và \[2b + 4\]. Khẳng định nào dưới đây là đúng?
\[2a + 2 > 2b + 4\].
\[2a + 2 < 2b + 4\].
\[2a + 2 \ge 2b + 4\].
\[2a + 2 \le 2b + 4\].
Nghiệm của bất phương trình \[3x + 7 > x + 9\] là:
\[x > 1\].
\[x > - 1\].
\[x = 1\].
\[x < 1\].
Căn bậc hai của 9 là:
3.
\(\sqrt 3 .\)
3 và -3.
-3.
Căn bậc ba của -125 là:
5.
\(\)-5.
25.
5 và -5.
Kết quả của phép tính \(\sqrt {36} .\sqrt {64} \) là:
\(36.\)
\(6.\)
\(8.\)
\(48.\)
Giá trị của biểu thức \(\sqrt {125} - \sqrt {80} + \sqrt {20} \) là:
\(11\sqrt 5 .\)
\(15.\)
\(3\sqrt 5 .\)
\(6\sqrt 5 .\)
Trục căn thức ở mẫu của \(\frac{2}{{\sqrt 3 - 1}}\) được kết quả là:
\(2\left( {\sqrt 3 + 1} \right).\)
\(2\left( {\sqrt 3 - 1} \right).\)
\(\sqrt 3 + 1.\)
\(\sqrt 3 - 1.\)
Kết quả của phép tính \(\sqrt {{{\left( {\sqrt 3 - 1} \right)}^2}} + 1\) là:
\(\sqrt 3 - 2.\)
\(\sqrt 3 .\)
\(2 - \sqrt 3 .\)
\( - \sqrt 3 .\)
Rút gọn biểu thức \[\frac{{\sqrt {32{a^2}} }}{{\sqrt 2 }}\] với \[a < \,0\] được kết quả là:
\[16{a^2}\].
\[4a\].
\[ - 4a\].
\[ - 16{a^2}\].
Giá trị của biểu thức \[\sqrt {4{x^2}\left( {{y^2} + 6y + 9} \right)} \] tại \(x = 2;\,y = - \sqrt 7 \) là:
\(4\sqrt 7 - 3\).
\[4\left( {\sqrt 7 - 3} \right)\].
\[4\left( {3 - \sqrt 7 } \right)\].
\[8\left( {\sqrt 7 - 3} \right)\].
Cho tam giác \(ABC\) vuông tại A có góc nhọn \(C\) bằng \(\alpha \) Khi đó \(\cos \alpha \) bằng:
\(\cos \alpha = \frac{{AB}}{{BC}}.\)
\(\cos \alpha = \frac{{AC}}{{BC}}.\)
\(\cos \alpha = \frac{{AB}}{{AC}}.\)
\(\cos \alpha = \frac{{AC}}{{AB}}.\)
Cho \(\alpha \)là góc nhọn bất kì có \(\tan \alpha = \frac{1}{7}\), khi đó \(\cot \alpha \) bằng:
\(\cot \alpha = \frac{1}{7}.\)
\(\cot \alpha = \frac{{ - 1}}{7}.\)
\(\cot \alpha = 7.\)
\(\cot \alpha = - 7.\)
Cho tam giác \(ABC\)vuông tại C có\[AC = 1cm,{\rm{ }}BC = 2cm\]. Tính tỉ số lượng giác \[\sin B,{\rm{ }}\cos B\].
\(\sin B = \frac{1}{{\sqrt 3 }};\cos B = \frac{{2\sqrt 3 }}{3}.\)
\(\sin B = \frac{{\sqrt 5 }}{5};\cos B = \frac{{2\sqrt 5 }}{5}.\)
\(\sin B = \frac{1}{2};\cos B = \frac{2}{{\sqrt 5 }}.\)
\(\sin B = \frac{{2\sqrt 5 }}{5};\cos B = \frac{{\sqrt 5 }}{5}.\)
Tại một thời điểm trong ngày, các tia nắng mặt trời tạo với mặt đất một góc bằng \[{\rm{55}}^\circ \], bóng của một cây xanh trên mặt đất dài \[14,25\,\,{\rm{m}}\] (tham khảo hình vẽ). Tính chiều cao \[AH\]của cây ra đơn vị mét và làm tròn kết quả đến hai chữ số phần thập phân.![Câu 28: Tại một thời điểm trong ngày, các tia nắng mặt trời tạo với mặt đất một góc bằng \[{\rm{55}}^\circ \], bón (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/02/2-1770866569.png)
\[AH \approx 20,00\,\,\left( {\rm{m}} \right)\].
\[AH \approx 20,35\,\,\left( {\rm{m}} \right)\].
\[AH \approx {\rm{11,67}}\,\,\left( {\rm{m}} \right)\].
\[AH \approx 22,50\,\,\left( {\rm{m}} \right)\].
Nếu đường thẳng và đường tròn có duy nhất một điểm chung thì:
Đường thẳng tiếp xúc với đường tròn.
Đường thẳng cắt đường tròn.
Đường thẳng không cắt đường tròn.
Đáp án khác.
Cho đường tròn \((O;R)\) và điểm \(M\) bất kỳ, biết rằng \(OM = R\). Chọn khẳng định đúng?
Điểm \(M\) nằm ngoài đường tròn.
Điểm \(M\) nằm trên đường tròn.
Điểm \(M\) nằm trong đường tròn.
Điểm \(M\) không thuộc đường tròn.
Cho đường tròn tâm \(O\) bán kính \(6cm\) và một điểm \(A\) cách \(O\) là \(10cm\). Kẻ tiếp tuyến \(AB\) với đường tròn (\(B\) là tiếp điểm). Tính độ dài \(AB\).
\(AB = 12\left( {cm} \right)\).
\(AB = 4\left( {cm} \right)\).
\(AB = 6\left( {cm} \right)\).
\(AB = 8\left( {cm} \right)\).
Cho hai đường tròn \(({O_1})\) và \(({O_2})\)tiếp xúc ngoài tại \(A\)và một đường thẳng \(d\)tiếp xúc với \(({O_1})\); \(({O_2})\)lần lượt tại \(B;\,C.\) Lấy \(M\)là trung điểm của \(BC.\)

Chọn khẳng định sai trong các khẳng định sau:
\(AM = \frac{{B{O_1} + C{O_2}}}{2}.\)
\(AM \bot A{O_1};AM \bot A{O_2}.\)
\(AM = \frac{1}{2}BC.\)
\(AM = MC.\)
Cho các hình: Hình thang cân, hình chữ nhật, hình thoi, hình vuông, tam giác cân, tam giác đều, hình bình hành. Có bao nhiêu hình là đa giác đều?
\(5\).
\(4\).
\(3\).
\(2\).
Cho tam giác đều nội tiếp đường tròn tâm \[O\]. Phép quay giữ nguyên hình tam giác đều là phép quay nào?![Câu 34: Cho tam giác đều nội tiếp đường tròn tâm \[O\]. Phép quay giữ nguyên hình tam giác đều là phép quay nào? (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/02/4-1770866917.png)
phép quay thuận chiều \(90^\circ \)tâm \[O\].
phép quay thuận chiều \(180^\circ \)tâm \[O\].
phép ngược chiều \(90^\circ \)tâm \[O\].
phép thuận chiều \(120^\circ \) tâm \[O\].
Cho điểm \(A\) nằm ngoài \(\left( O \right)\), qua \(A\) vẽ hai tiếp tuyến \(AB,\)\(AC\) với \(B,\)\(C\) là tiếp điểm. Chọn khẳng định đúng.
Tứ giác \(ABOC\)là hình thoi.
Tứ giác \(ABOC\)không nội tiếp được đường tròn.
Tứ giác \(ABOC\)là hình bình hành.
Tứ giác \(ABOC\)nội tiếp được đường tròn.
Cho tứ giác \(MNPQ\) nội tiếp đường tròn với\[\widehat {MQP} - \widehat {MNP} = 10^\circ \]. Số đo \[\widehat {MQP}\] bằng:
\[100^\circ \].
\[95^\circ \].
\[80^\circ \].
\[90^\circ \].
Tính bán kính \(R\) của đường tròn ngoại tiếp hình chữ nhật \(ABCD\), biết đường chéo \(BD = 6\sqrt 2 {\rm{cm}}\).
\(R = 3\sqrt 2 \,\left( {{\rm{cm}}} \right)\).
\(R = 6\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\).
\(R = 3\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\).
\(R = \frac{3}{{\sqrt 2 }}\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\).
Cho hình vẽ sau:
Số tứ giác nội tiếp được trong đường tròn là:
Có \[3\] hình tứ giác nội tiếp.
Có \[4\] hình tứ giác nội tiếp.
Có \[5\]hình tứ giác nội tiếp.
Có \[6\] hình tứ giác nội tiếp.
Cho tứ giác\[ABCD\] nội tiếp đường tròn \[\left( O \right)\] có hai tia\[AB;DC\] kéo dài cắt nhau tại \[M\]sao cho \[\widehat {AMD} = {20^0}\] và hai tia\[AD;BC\] kéo dài cắt nhau tại\[N\]sao cho\[\widehat {ANB} = {40^0}\]. Khi đó số đo của\[\widehat {BAD}\]là:
![Cho tứ giác\[ABCD\] nội tiếp đường tròn \[\left( O \right)\] có hai tia\[AB;DC\] kéo dài cắt nhau tại \[M\]sao ch (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/02/7-1770867104.png)
\[{120^0}\].
\[{40^0}\].
\[{20^0}\].
\[{60^0}\].
Cho hình trụ có bán kính đáy \(R = 4\,(cm)\) và chiều cao \(h = 5\,\,(cm)\). Diện tích xung quanh của hình trụ là.
\[40\pi (c{m^2})\].
\[30\pi (c{m^2})\].
\[20\pi (c{m^2})\].
\[50\pi (c{m^2})\].
Cho hình nón có bán kính đáy \(R = 3\,(cm)\) và chiều cao \(h = 4\,(cm)\). Diện tích xung quanh của hình nón là:
\[25\pi (c{m^2})\].
\[12\pi (c{m^2})\].
\[20\pi (c{m^2})\].
\[15\pi (c{m^2})\].
Một trục lăn có dạng hình trụ nằm ngang (như hình vẽ), hình trụ có diện tích một đáy \(S = 36\pi \,c{m^2}\) và chiều cao \(h = 8\,cm\). Nếu trục lăn đủ \(10\) vòng thì diện tích tạo trên sân phẳng là bao nhiêu? 
\(1200\pi (c{m^2})\).
\(480\pi (c{m^2})\).
\[960\pi (c{m^2})\].
\[960{\mkern 1mu} (c{m^2})\].
Để đo thể tích của một viên đá, người ta cho viên đá đó vào trong một chiếc bình hình trụ, rồi đổ nước cho ngập viên đá, khi đó mực nước trong bình cao \(18\,{\rm{cm}}\). Sau đó, người ta lấy viên đá ra khỏi bình, khi đó mực nước trong bình cao \(15\,{\rm{cm}}\). Biết rằng đường kính đáy của hình trụ bằng \(18\,{\rm{cm}}\) và viên đá thấm nước không đáng kể. Thể tích của viên đá xấp xỉ bằng
\[763(c{m^3})\].
\(679\,(c{m^3})\).
\(170\,(c{m^3})\).
\(254\,(c{m^3})\).
Cho biểu đồ biểu diễn điểm kiểm tra môn Toán của học sinh lớp \(9{\rm{A}}\).
Điểm kiểm tra môn Toán của lớp \(9{\rm{A}}\) nhận những giá trị nào?
\(8\); \(10\); \(6\); \(6\); \(5\).
\(2\); \(4\); \(6\); \(8\); \(10\).
\(4\); \(6\); \(7\); \(9\); \(10\).
\(0\); \(2\); \(4\); \(6\); \(8\); \(10\); \(12\).
Khi điều tra về số bộ quần áo quyên góp vì người nghèo của khối lớp \(9\) trong trường, người điều tra lập có biểu đồ sau

Số bộ quần áo các lớp \(9{\rm{D}}\), \({\rm{9C}}\), \({\rm{9B}}\), \({\rm{9A}}\) quyên góp được lần lượt là
\(20\); \(40\); \(60\); \(80\).
\(70\); \(85\); \(100\); \(65\).
\(80\); \(60\); \(40\); \(20\).
\(65\); \(100\); \(85\); \(70\).
Một cửa hàng đồ chơi trong tháng qua bán được \(60\) hộp lego thuộc nhiều thương hiệu đồ chơi khác nhau. Dưới đây là bảng thống kê của đại lí:
Thương hiệu | N | K | R | M | W | S |
Tần số (Bộ lego) | \(18\) | \(9\) | \(5\) | \(18\) | \(3\) | \(7\) |
Cửa hàng nên nhập lego của các thương hiệu nào nhiều?
N và K.
N và S.
K và M.
N và M.
Công ty A quyết định khen thưởng theo tuần cho các cửa hàng của mình. Điều kiện để một cửa hàng được khen thưởng là doanh thu mỗi tuần phải trên \(50\) triệu đồng. Bảng thống kê doanh thu trong một tuần của \(40\) cửa hàng thuộc công ty A.
Doanh thu (triệu đồng) | \(45\) | \(60\) | \(82\) | \(91\) | \(100\) |
Tần số (Số cửa hàng) | \(8\) | \(5\) | \(15\) | \(9\) | \(3\) |
Có bao nhiêu cửa hàng không được thưởng?
\(8\).
\(5\).
\(9\).
\(3\).
Gieo một con xúc xắc và một đồng tiền, sau đó quan sát mặt bên trên của chúng (số chấm xuất hiện của xúc xắc, mặt sấp-ngửa của đồng tiền). Số phần tử của không gian mẫu là:
\[24\].
\[12\].
\[6\].
\[8\].
Chọn ngẫu nhiên một số tự nhiên có hai chữ số khác nhau. Số phần tử của không gian mẫu là:
\[90\].
\[89\].
\[80\].
\[81\].
Một công ty có 3 nhân viên nam và 2 nhân viên nữ. Chọn ngẫu nhiên 1 nhân viên để cử đi công tác. Xác suất để chọn được nhân viên nữ bằng:
\(\frac{1}{5}\).
\(\frac{1}{2}\).
\(\frac{2}{5}\).
\(\frac{1}{3}\).
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi


