Đề kiểm tra Vật lí 12 học kì 2 có đáp án (Mới nhất) (Đề 8)
Đề thi

Đề kiểm tra Vật lí 12 học kì 2 có đáp án (Mới nhất) (Đề 8)

A
Admin
Vật lýLớp 1268 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi N0  là số hạt nhân của một chất phóng xạ ở thời điểm t = 0 và λ là hằng số phóng xạ của nó. Theo định luật phóng xạ, công thức tính số hạt nhân chưa phân rã của chất phóng xạ ở thời điểm t

N=N0.eλt

N=N0.ln2eλt

N=12N0.eλt

N=N0.eλt

Xem đáp án

Đáp án A

Theo định luật phóng xạ, công thức tính số hạt nhân chưa phân rã của chất phóng xạ ở thời điểm t

N=N0.eλt

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Giả sử ban đầu có Z prôtôn và N nơtron đứng yên, chưa liên kết với nhau, có khối lượng tổng cộng là m0, khi chúng kết hợp lại với nhau thì tạo thành một hạt nhân có khối lượng m. Gọi c là vận tốc ánh sáng trong chân không. Năng lượng liên kết của hạt nhân này được xác định bởi biểu thức

ΔE=m0m.c2.

ΔE=m0.c2.

ΔE=m.c2.

ΔE=m0m.c.

Xem đáp án

Đáp án A

Năng lượng liên kết của hạt nhân này được xác định bởi biểu thức

          ΔE=m0m.c2.
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng hạt nhân nào sau đây là phản ứng thu năng lượng?

Phản ứng nhiệt hạch

Phản ứng mà trong đó tổng độ hụt khối của các hạt nhân sinh ra lớn hơn tổng độ hụt khối của các hạt nhân tham gia phản ứng

Phản ứng mà trong đó tổng độ hụt khối của các hạt nhân sinh ra bé hơn tổng độ hụt khối của các hạt nhân tham gia phản ứng

Phản ứng mà trong đó tổng độ hụt khối của các hạt nhân sinh ra bằng tổng độ hụt khối của các hạt nhân tham gia phản ứng

Xem đáp án

Đáp án C

Phản ứng hạt nhân mà trong đó tổng độ hụt khối của các hạt nhân sinh ra bé hơn tổng độ hụt khối của các hạt nhân tham gia phản ứng là phản ứng thu năng lượng.
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phân rã α, β và γ thì hạt nhân bị phân rã mất nhiều năng lượng nhất xảy ra trong phân rã:

γ

Cả 3 phân rã α, β và γ hạt nhân mất năng lượng như nhau

α

β

Xem đáp án

Đáp án C

Trong các phân rã α, β và γ thì hạt nhân bị phân rã mất nhiều năng lượng nhất xảy ra trong phân rã α.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Quá trình biến đổi phóng xạ của một chất phóng xạ:

Phụ thuộc vào nhiệt độ cao hay thấp

Xảy ra như nhau trong mọi điều kiện

Phụ thuộc vào chất đó ở trạng thái đơn chất hay thành phần của một hợp chất

Phụ thuộc vào chất đó thể rắn hay thể khí

Xem đáp án

Đáp án B

Quá trình biến đổi phóng xạ của một chất phóng xạ xảy ra như nhau trong mọi điều kiện

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Hạt nhân 88226Ra biến đổi thành hạt nhân 86222Rn do phóng xạ

β+

αβ

α

β

Xem đáp án

Đáp án C

Phương trình phóng xạ: 88226RaZAX+86222Rn

Định luật bảo toàn số khối: 226=A+222A=4.

Định luật bảo toàn điện tích: 88=Z+86Z=2.

Do đó ZAX=24He. Đó là phóng xạ α. 

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Năng lượng liên kết riêng là năng lượng liên kết

tính riêng cho hạt nhân ấy.

của một cặp prôtôn-prôtôn.

tính cho một nuclôn.

của một cặp prôtôn-nơtron.

Xem đáp án

Đáp án C

Năng lượng liên kết riêng là năng lượng liên kết tính cho một nuclôn.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Hạt nhân Uranium có 92 proton và tổng cộng 143 notron, kí hiệu nhân là:

92327U

92235U

23592U

92143U

Xem đáp án

Đáp án B

Số khối: A=Z+N=92+143=235

Vậy kí hiệu hạt nhân là: 92235U

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phóng xạ α thì hạt nhân con:

Lùi 2 ô trong bảng phân loại tuần hoàn

Tiến 2 ô trong bảng phân loại tuần hoàn

Lùi 1 ô trong bảng phân loại tuần hoàn

Tiến 1 ô trong bảng phân loại tuần hoàn

Xem đáp án

Đáp án A

Trong phóng xạ α thì hạt nhân con lùi 2 ô trong bảng phân loại tuần hoàn

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chất phóng xạ sau 10 ngày đêm giảm đi 3/4 khối lượng ban đầu. Chu kì bán rã là:

20 ngày

5 ngày

24 ngày

15 ngày

Xem đáp án

Đáp án B

Ta có: mm0=1412tT=122tT=2T=t2=102=5(ngày)

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Ban đầu có 1 kg chất phóng xạ Coban 2760Co, có chu kỳ bán rã T = 5,33 năm. Sau bao lâu số lượng Coban còn 10g:

35 năm

33 năm

53,3 năm

55,11 năm

Xem đáp án

Đáp án A

Ta có:m=m02t/T2t/T=m0m=100010=100t=Tlog2100=5,33log210035 (năm)

12. Trắc nghiệm
1 điểm

238U phân rã thành 206Pb với chu kì bán rã T=4,47.109 năm. Một khối đá được phát hiện có chứa 46,97 mg 238U và 2,315mg 206Pb. Giả sử khối đá lúc mới hình thành không chứa nguyên tố Chì và tất cả lượng chì chứa trong đó đều là sản phẩm của phân rã của 238U. Tuổi của khối đá hiện này là:

gần 2,5.106năm.

gần 3,5.108năm.

gần 3.107năm.

gần 6.109năm.

Xem đáp án

Đáp án B

Tuổi của khối đá hiện nay là:

t=1λln1+kA1A2=Tln2ln1+m2m1A1A2=4,47.109ln2ln1+2,31546,97.2382063,5.108(năm)

13. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho phản ứng hạt nhân: 1123Na+pX+1020Ne.Hạt nhân X là:

β-

β+

α

γ

Xem đáp án

Đáp án C

Phương trình phản ứng có dạng: 1123Na+11HZAX+1020Ne

Định luật bảo toàn số khối: 23+1=A+20A=4

Định luật bảo toàn điện tích: 11+1=Z+10Z=2

Vậy ZAX=24He. Đó là hạt α.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phản ứng hạt nhân: 13T+X24He+n+17,6MeV.

Hạt nhân X và năng lượng tỏa ra khi tổng hợp được 1 gam Heli theo phản ứng trên. Cho số Avôgađrô NA=6,02.1023 (nguyên tử/mol).

X=12D,E=26,488.1023MeV

X=13T,E=2,65.1024MeV

X=13T,E=25,23.1023MeV

X=12D,E=6,5.1024MeV

Xem đáp án

Đáp án A

Phương trình phản ứng hạt nhân: 13T+ZAX24He+01n+17,6MeV.

Định luật bảo toàn số khối: 3+A=4+1A=2

Định luật bảo toàn điện tích: 1+Z=2+0Z=1

X là 12D

Năng lượng tỏa ra khi tổng hợp được 1 gam Heli theo phản ứng trên là:

E=N.ΔE=mA.NA.ΔE=14.6,02.1023.17,6=26,488.1023MeV

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết khối lượng của các nguyên tử hyđrô, nhôm 1326Alvà của nơtron lần lượt là

mH=1,007825u;mAl=25,986982u;mn=1,008665u  và  1u=931,5MeV/c2.

Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân nhôm sẽ là:

8,15MeV/nuclôn.

205,5MeV.

211,8MeV.

7,9MeV/nuclon.

Xem đáp án

Đáp án A

Năng lượng liên kết của hạt nhân 1326Al:

ΔE=Zmp+AZmnmTec2

        =13.1,007825+2613.1,00866525,986982uc2

        =1,12026.931,5MeV=8,15MeV

Năng lượng liên kết riêng: ε=ΔEA=211,826=8,15MeV/nuclon

16. Trắc nghiệm
1 điểm

84210Po đứng yên, phân rã α thành hạt nhân X: 84210Po24He+ZAX.Biết khối lượng của các nguyên tử tương ứng là mPo=209,982876u,mHe=4,002603u,mX=205,974468u và 1u=931,5MeV/c2.

Vận tốc của hạt α bay ra xấp xỉ bằng bao nhiêu?

1,2.106m/s

12.106m/s

1,6.106m/s

16.106m/s

Xem đáp án

Đáp án D

Năng lượng tỏa ra của phản ứng:

ΔE=mPomHemXc=209,9828764,002603205,974468uc2

        =0,005805.931,5MeV=5,4073575MeV

Áp dụng định luật bảo toàn động lượng:

0=Pα+PXPα=PXPα2=PX22mα.Kα=2mXKX

Vα=2mxEmα(mα+mX)=16.106(m/s)

 

 

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Hạt nhân Z1A1X phóng xạ và biến thành một hạt nhân Z2A2Y bền. Coi khối lượng của hạt nhân X, Y bằng số khối của chúng tính theo đơn vị u. Biết chất phóng xạ Z1A1X có chu kì bán rã T. Ban đầu có một khối lượng chất Z1A1X, sau 2 chu kì bán rã thì tỉ số giữa khối lượng của chất Y và khối lượng của chất X là

4A1A2

3A2A1

4A2A1

3A1A2

Xem đáp án

Đáp án B

Gọi N0 là số nguyên tử ban đầu của Z1A1X;  m1,  m2 lần lượt là khối lượng Z1A1X Z2A2Y sau 2 chu kì bán rã và N1,N2 lần lượt là số nguyên tửZ1A1X  và Z2A2Ysau 2 chu kì bán rã.

Ta có: N1=m1A1.NA=N04N0=4.m1A1.NA

Vì số nguyên tử tạo thành bằng số nguyên tử đã bị phân rã, do đó:

N2=m2A2.NA=N0N04=34N0=3m1A1.NAm2m1=3A2A1

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Độ phóng xạ của một chất sau 25 ngày giảm bớt 29,3%. Chu kỳ bán rã của chất phóng xạ đó là:

75 ngày

50 ngày

25 ngày

100 ngày

Xem đáp án

Đáp án B

Ta có: HH0.100%=70,7%H02tTH0=0,7072tT=212T=2t=50 (ngày)

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Pôlôni 84210Po phóng xạ theo phương trình 84210PoZAX+82206Pb. Hạt X là

24He

10e

10e

23He

Xem đáp án

Đáp án A

Áp dụng định luật bảo toàn số khối: 210=A+206A=4

Áp dụng định luật bảo toàn điện tích: 84=Z+82Z=2

Vậy hạt X là  24He.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự phân hạch của hạt nhân urani 92235U khi hấp thụ một nơtron chậm xảy ra theo nhiều cách. Một trong các cách đó được cho bởi phương trình 01n+92235U54140Xe+3894Sr+k01n. Số nơtron được tạo ra trong phản ứng này là

k = 3.

k = 6.

k = 4.

k = 2.

Xem đáp án

Đáp án D

Áp dụng định luật bảo toàn điện tích và định luật bảo toàn số khối, ta có:

         0+92=54+38+k.01+235=140+94+k.1k=2
21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phản ứng hạt nhân: 13T+12D24He+X. Lấy độ hụt khối của hạt nhân T, hạt nhân D, hạt nhân He lần lượt là 0,009106u; 0,002491u; 0,030382u và 1u=931,5MeV/c2.Năng lượng tỏa ra của phản ứng xấp xỉ bằng:

15,017 MeV.

200,025 MeV.

17,498 MeV.

21,076 MeV.

Xem đáp án

Đáp án C

Năng lượng tỏa ra của phản ứng là:

ΔE=mD+mTmemnc2
        =mp+mnΔmD+mp+2mnΔmT2mp+2mnΔmHemnc2
        =ΔmHeΔmDΔmTc2=0,0303820,0091060,002491.931,5MeV
        =17,489MeV
22. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta dùng prôtôn có động năng KH=7MeV bắn phá 49Be đang đứng yên tạo ra hạt α có động năng Kα=8MeVvà hạt nhân X. Biết rằng vận tốc hạt α bắn ra vuông góc với vận tốc hạt prôtôn. Lấy gần đúng khối lượng các hạt nhân tính theo u có giá trị bằng số khối. Động năng hạt nhân X là

6,5MeV

8MeV

7,5MeV

7,8MeV

Xem đáp án

Đáp án A

Phương trình phóng xạ: 11H+49BeZAX+24He

Áp dụng định luật bảo toàn số khối: 1+9=A+4A=6

Áp dụng định luật bảo toàn điện tích: 1+4=Z+2Z=3

Do đó:X=36Li

Vì vαvHPLi2=Pα2+PH22mLiKLi=2mαKα+2mHKH

Từ đó: KLi=mαKα+mHKHmLi=4.8+1.76=6,5MeV

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Các lò phản ứng hạt nhân trong các nhà máy điện nguyên tử hoạt động trong chế độ mà hệ số nhân nơtron s phải thỏa mãn:

s < 1

s1

s = 1

s > 1

Xem đáp án

Đáp án C

Các lò phản ứng hạt nhân trong các nhà máy điện nguyên tử hoạt động trong chế độ mà hệ số nhân nơtron s phải thỏa mãn: s = 1

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Ban đầu có 2g chất phóng xạ 210Po(pôlôni) với chu kỳ bán rã 138 ngày. Sau 69 ngày khối lượng P0 còn lại là:

0,707g

1g

2g

0,5g

Xem đáp án

Đáp án B

Khối lượng P0 còn lại sau 69 ngày là: m=m02tT=2212=1g

25. Trắc nghiệm
1 điểm
Biết tốc độ ánh sáng trong chân không là 3.108m/s. Năng lượng nghỉ của 2 gam một chất bất kì bằng

3.107 kW.h.

5.107 kW.h.

2.107 kW.h.

4.107 kW.h.

Xem đáp án

Đáp án B

Năng lượng nghỉ của 2 gam một chất bất kì là:

E0=m0.c2=2.1033.10821,8.1014J=1,8.101436.105kWh=5.107kWh