
28 câu hỏi
vận tốc, lực, năng lượng toàn phần.
biên độ, tần số, gia tốc.
biên độ, tần số, năng lượng toàn phần.
gia tốc, chu kỳ, lực.
Chọn đáp án C
Năng lượng được bảo toàn nên không đổi, biên độ và tần số không đổi
khi gia tốc cực đại thì động năng cực tiểu.
khi cơ năng cực tiểu thì thế năng cực đại.
khi động năng cực đại thì thế năng cũng cực đại.
khi vận tốc cực đại thì pha dao động cũng cực đại.
Chọn đáp án A
Gia tốc cực đại khi vật ở biên âm. Ở biên thì vận tốc bằng 0 nên động năng cũng bằng 0
tuần hoàn với chu kỳ T.
tuần hoàn với chu kỳ 2T.
với một hàm sin hoặc cosin.
tuần hoàn với chu kỳ T/2.
Chọn đáp án D
Động năng của vật biến đổi tuần hoàn theo thời gian với chu kỳ T/2 (xem lại phần lí thuyết)
Thế năng đạt giá trị cực tiểu khi độ lớn gia tốc của vật đạt giá trị cực tiểu.
Động năng đạt giá trị cực đại khi vật chuyển động qua vị trí cân bằng.
Thế năng đạt giá trị cực đại khi tốc độ của vật đạt giá trị cực đại.
Động năng đạt giá trị cực tiểu khi vật ở một trong hai vị trí biên.
Chọn đáp án C
Tốc độ của vật đạt giá trị cực đại khi vật ở vị trí cân bằng. Ở vị trí cân bằng, thế năng bằng 0.
tăng 3 lần.
giảm 9 lần.
tăng 9 lần.
giảm 3 lần.
Chọn đáp án B
Năng lượng của vật là \(W = \frac{1}{2}m{\omega ^2}{A^2} = \frac{1}{2}m{\left( {\frac{{2\pi }}{T}} \right)^2}{A^2}\)
Do đó, khi chu kì tăng 3 lần thì năng lượng giảm \({3^2} = 9\) lần.
thế năng đối với vị trí cân bằng tăng hai lần.
li độ dao động tăng 2 lần.
vận tốc dao động giảm \(\sqrt 2 \) lần.
gia tốc dao động tăng 2 lần.
Chọn đáp án C
\({W_d} \sim {v^2} \to \frac{{{W_d}}}{{{W_{d\max }}}} = {\left( {\frac{v}{{{v_{\max }}}}} \right)^2} = \frac{1}{2} \to v = \frac{{{v_{\max }}}}{{\sqrt 2 }}\)
T = 2π\(\sqrt {\frac{{\rm{k}}}{{\rm{m}}}} .\)
T = 2π\(\sqrt {\frac{{\rm{m}}}{{\rm{k}}}} .\)
T = 2\(\sqrt {\frac{{\pi {\rm{k}}}}{{\rm{m}}}} .\)
T = \(\frac{\pi }{2}\sqrt {\frac{{\rm{k}}}{{\rm{m}}}} .\)
Chọn đáp án B
2f.
\(\sqrt 2 f.\)
\(\frac{{\rm{f}}}{2}.\)
f.
Chọn đáp án D
Tần số con lắc đơn không phục thuộc khối lượng.
Đường IV.
Đường III.
Đường I.
Đường II.
Chọn đáp án A
Wt = W - Wđ => Đồ thị dạng đường số IV .
1 J
5 J .
10 J .
15 J.
Chọn đáp án C
\({W_t} = mgl\left( {1 - \cos {\alpha _0}} \right) = 1.10.2\left( {1 - \cos 60} \right) = 10J\)
0,032 J.
320 J.
0,018 J.
0,5 J.
Chọn đáp án A
\({W_d} = \frac{1}{2}k\left( {{A^2} - {x^2}} \right) = \frac{1}{2}40.\left( {0,{{05}^2} - 0,{{03}^2}} \right) = 0,032J\)
0,64 J.
4,2 mJ.
6,4 mJ.
0,42 J.
Chọn đáp án D
x = 0,1 – 0,06 = 0,04m
\({W_d} = \frac{1}{2}k\left( {{A^2} - {x^2}} \right) = \frac{1}{2}100.\left( {0,{1^2} - 0,{{04}^2}} \right) = 0,42J\).
3.
4.
2
1.
Chọn đáp án D
\(\omega = \frac{{2\pi }}{T} = 10\pi \left( {rad/s} \right)\)
\(W = \frac{1}{2}m{\omega ^2}{A^2} = > A = 0,06m = 6cm\)
Áp dụng công thức: \(x = \frac{A}{{\sqrt {n + 1} }} \to n = 1\)
\( \pm 3\sqrt 2 cm\).
\( \pm 3cm\).
\( \pm 2\sqrt 2 cm\).
\( \pm \sqrt 2 cm\).
Chọn đáp án B
Ta có: Wđ = 3Wt
\(x = \pm \frac{A}{{\sqrt {n + 1} }} = \pm \frac{6}{{\sqrt {3 + 1} }} = \pm 3cm\)
W = 0,1525J; \({V_{max}}\) = 0,055 m/s.
W = 1,525J; \({V_{max}} = 0,55\) m/s.
W = 30,45J; \({V_{max}}\) = 7,8 m/s.
W = 3,063J; \({V_{max}} = 0,78\) m/s.
Chọn đáp án D
\(W = \frac{1}{2}mgl{\alpha _0}^2 = \frac{1}{2}.10.2.10.0,{175^2} = 3,0625J\)
\[W = \frac{1}{2}m{v_{\max }}^2 = > {v_{\max }} = \sqrt {\frac{{2W}}{m}} = \sqrt {\frac{{2.3,0625}}{{10}}} = 0,783m/s\]
2,5 J.
250 J.
0,25 J.
0,5 J.
Chọn đáp án C
1 s và 4 N/m.
2π s và 40 N/m.
2π s và 4 N/m.
1 s và 40 N/m.
Chọn đáp án D
Từ đồ thị ta có:
\({v_{\max }} = 20\pi = \omega A \to \omega = 2\pi \left( {rad/s} \right) \to T = \frac{{2\pi }}{\omega } = 1s\)
\({W_{d\max }} = {200.10^{ - 3}} = \frac{1}{2}k{A^2} \to k = 40N/m\)
8 cm.
14 cm.
10 cm.
12 cm.
Chọn đáp án C
Động năng của vật dao động điều hòa \[{W_d} = \frac{1}{2}k\left( {{A^2} - {{\left| x \right|}^2}} \right)\] với \[\left| x \right|\] là khoảng cách từ vị trí cân bằng tới vật
\[ \Rightarrow \frac{{{W_{{d_1}}}}}{{{W_{{d_2}}}}} = \frac{{{A^2} - x_1^2}}{{{A^2} - x_2^2}} \Rightarrow \frac{{0,48}}{{0,32}} = 1,5 = \frac{{{A^2} - {2^2}}}{{{A^2} - {6^2}}} \Rightarrow A = 10\,\,{\rm{cm}}\]
a) Sai Từ phương trình ta có: A = 5cm; w = 20 rad/s
\(W = \frac{1}{2}m{\omega ^2}{A^2} = \frac{1}{2}.0,{2.20^2}.0,{05^2} = 0,1J\)
b) Đúng \({W_d} = \frac{1}{2}m{\omega ^2}{A^2}{\sin ^2}\left( {\omega t + \varphi } \right) = 0,1.{\sin ^2}\left( {20t} \right)\left( J \right)\)
\({W_t} = \frac{1}{2}m{\omega ^2}{A^2}{\cos ^2}\left( {\omega t + \varphi } \right) = 0,1{\cos ^2}\left( {20t} \right)\left( J \right)\)
c) Sai Tại t = 2s => Wt = 0,044J
d) Sai Khi vật ở vị trí x = +A => Wđ = 0.
a) Đúng Từ đồ thị ta thấy T = 1,2s => \(\omega = \frac{{2\pi }}{T} = \frac{{5\pi }}{3}rad/s\)
b) Đúng |vmax | = 0,35 m/s
c) Sai \(W = \frac{1}{2}m{v_{\max }}^2 = \frac{1}{2}.0,2.0,{35^2} = 0.01225J\)
d) Sai Tại t = 0,4s => v = -0,175m/s
\({W_t} = W - {W_d} = \frac{1}{2}m\left( {{v_{\max }}^2 - {v^2}} \right) = 9,{1875.10^{ - 3}}J\)a) Đúng Cơ năng của vật là đại lượng được bảo toàn.
b) Sai Khi vật di chuyển từ vị trí cân bằng đến biên dương, thế năng tăng dần nhưng không đều.
c) Đúng \({v_{\max }} = \omega A = 20cm/s\)
d) Sai Tại vị trí cân bằng: \({W_{d\max }} = W = \frac{1}{2}m{v_{\max }}^2 = 0,02J = 20mJ\)
a) Đúng \(\omega = \frac{{7\pi }}{{10}}\left( {rad/s} \right)\).
b) Đúng Cơ năng của vật được bảo toàn, \(W = \frac{1}{2}mgl{\alpha _0}^2 \approx 0,3J\).
c) Sai Khi vật ở vị trí thấp nhất => x = 0 => Wđmax .
d) Đúng Vật qua vị trí cân bằng theo chiều dương=>\({v_{\max }} = \sqrt {\frac{{2W}}{m}} \approx 0,77m/s\)
|
Đáp án: |
9 |
, |
8 |
2 |
Gia tốc trọng trường: \[g = l{\omega ^2} = \left( {1,2} \right).{\left( {2,86} \right)^2} = 9,82\]m/s2
|
Đáp án: |
5 |
0 |
|
|
\(\omega = \frac{{2\pi }}{T} = 2\left( {rad/s} \right)\)
\(W = \frac{1}{2}m{\omega ^2}{A^2} = \frac{1}{2}.0,{1.2^2}{.0.05^2} = {5.10^{ - 4}}J = 50mJ\)
|
Đáp án: |
6 |
|
|
|
\(f = \frac{1}{{2\pi }}\sqrt {\frac{k}{m}} = 3Hz\)
\({f_d} = 2f = 6Hz\)
|
Đáp án: |
4 |
, |
3 |
|
\(W = \frac{1}{2}mgl{\alpha _0}^2 \to {\alpha _0} = \sqrt {\frac{{2W}}{{mgl}}} = 0,075rad = 4,{3^0}\)
|
Đáp án: |
7 |
, |
0 |
7 |
Biên độ dao động: A = 8/2 = 4cm =0,04m
Từ đồ thị ta thấy Wtmax = 4mJ = 4.10-3J
\(W = \frac{1}{2}m{\omega ^2}{A^2} \to \omega = \sqrt {\frac{{2W}}{{m{A^2}}}} = 5\sqrt 2 \left( {rad/s} \right) = 7,07rad/s\)
|
Đáp án: |
2 |
, |
2 |
5 |
Từ đồ thị, ta chuẩn hóa số liệu theo ô:
W1 = 6
W2 =4
Từ đồ thị, ta thấy tại vị trí ban đầu
\(\begin{array}{*{20}{c}}{{W_{d1}} = {W_{d1\max }} \to {x_1} = 0}\\{{W_{d2}} = 0 \to \left| {{x_2}} \right| = {A_2}}\end{array} \to \) hai dao động vuông pha
Mặt khác, Wt1 = Wt2 = Wt
\({\left( {\frac{{{x_1}}}{{{A_1}}}} \right)^2} + {\left( {\frac{{{x_2}}}{{{A_2}}}} \right)^2} = 1 \to \frac{{{W_t}}}{{{W_1}}} + \frac{{{W_t}}}{{{W_2}}} = 1\)
Thay W1 = 6 và W2 = 4 => Wt = 2,4
Vậy \(\frac{{{W_{d1}}}}{{{W_{d2}}}} = \frac{{{W_1} - {W_t}}}{{{W_2} - {W_t}}} = \frac{{6 - 2,4}}{{4 - 2,4}} = 2,25\)
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.






![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)
















