Đề kiểm tra Vật lí 10 Chân trời sáng tạo Chương 9 có đáp án
24 câu hỏi
PHẦN I. Câu trắc nhiệm nhiều phương án lựa chọn (3,0 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Vật cấu tạo từ chất nào sau đây sẽ không có tính đàn hồi?
Sắt.
Đồng.
Nhôm.
Đất sét.
Chọn D
Đất sét không có tính đàn hồi
Có 4 thí nghiệm về biến dạng sau đây:
(I): Ép quả bóng cao su vào bức tường.
(II): Nén lò xo dọc theo trục của nó.
(III): Kéo lò xo dọc theo trục của nó.
(IV): Kéo cho vòng dây cao su dãn ra.
Trong 4 thí nghiệm trên thí nghiệm nào là biến dạng nén?
I, II.
II, III.
III, IV.
II, IV.
Chọn A
Khi dùng tay ép quả bóng cao su vào bức tường lực nào làm cho quả bóng bị biến dạng?
Lực ép của tay lên bóng.
Lực của bóng tác dụng lên tay.
Lực ép của tay lên bóng và phản lực của tường lên bóng.
Lực của bóng tác dụng lên tường.
Chọn C
Lực ép của tay lên bóng và phản lực của tường lên bóng.
Lực đàn hồi xuất hiện tỉ lệ với độ biến dạng khi
một vật bị biến dạng dẻo.
một vật biến dạng đàn hồi.
một vật bị biến dạng.
ta ấn ngón tay vào một viên đất nặn
Chọn B
Lực đàn hồi xuất hiện tỉ lệ với độ biến dạng khi một vật biến dạng đàn hồi.
Lò xo nào sau đây có độ cứng lớn nhất?
Khi chịu tác dụng lực 1.103 N, lò xo bị nén 4,5 cm.
Khi chịu tác dụng lực 2.103 N, lò xo bị dãn 4,5 cm.
Khi chịu tác dụng lực 1.103 N, lò xo bị nén 5,5 cm.
Khi chịu tác dụng lực 3.103 N, lò xo bị dãn 5,5 cm.
Chọn B
\(\begin{array}{l}k = \frac{F}{{\Delta l}}\\A.\frac{{{{10}^3}}}{{0,045}} \approx {22.10^4}N/m\\B.\frac{{{{2.10}^3}}}{{0,045}} \approx {44.10^4}N/m\\C.\frac{{{{10}^3}}}{{0,055}} \approx {1,8.10^4}N/m\\D.\frac{{{{3.10}^3}}}{{0,055}} \approx {5,4.10^4}N/m\end{array}\)
Lò xo có độ cứng k, một đầu treo vào điểm cố định, đầu còn lại được gắn vào vật có khối lượng m. Khi vật cân bằng thì hệ thức nào sau đây được nghiệm đúng?
\(\frac{k}{{\Delta l}} = \frac{m}{g}\).
mg = k∆l.
\(\frac{g}{{\Delta l}} = \frac{m}{k}\).
\(k = \frac{{\Delta l}}{{mg}}\).
Chọn B
mg = k∆l
Một lò xo có chiều dài tự nhiên bằng 22 cm. Lò xo được treo thẳng đứng, một đầu giữ cố định, còn đầu kia gắn một vật nặng. Khi ấy lò xo dài 27 cm, cho biết độ cứng lò xo là 100 N/m. Độ lớn lực đàn hồi bằng
500 N.
5 N.
20 N.
50 N.
Chọn B
\[F = k.\Delta l = 100.(0,27 - 0,22) = 5N\]
Phải treo một vật có khối lượng bằng bao nhiêu vào lò xo có độ cứng k = 100N/m để lò xo dãn ra được 10 cm? Lấy g = 10m/s2
1kg.
10kg
100kg
1000kg
Chọn A
\(P = F \Leftrightarrow mg = k\Delta l \Rightarrow m = \frac{{k\Delta l}}{g} = \frac{{100.0,1}}{{10}} = 1kg\)
Câu nào sau đây chỉ nói về chất lỏng là đúng?
Chất lỏng chỉ gây áp suất theo phương thẳng đứng từ trên xuống.
Áp suất chất lỏng chỉ phụ thuộc vào bản chất của chất lỏng.
Áp suất chất lỏng chỉ phụ thuộc vào chiều cao của cột chất lỏng.
Chất lỏng gây áp suất theo mọi phương.
Chọn D
Tại một điểm trong lòng chất lỏng, áp suất tác dụng theo mọi phương và có giá trị như nhau.
Công thức nào sau đây là công thức tính áp suất?
\(p = \frac{F}{s}.\)
p = F.S.
\(p = \frac{d}{s}.\)
p = d.V.
Chọn A
\(p = \frac{F}{s}.\)
Một thùng cao 2 m đựng một lượng nước cao 1,2 m. Áp suất của nước tác dụng lên đáy thùng là
12000 Pa.
1200 Pa.
120 Pa.
20000 Pa.
Chọn A
p = d.h = 10000.1,2 = 12000N/m2 = 12000 Pa.
Người ta dùng một lực 1000 N để nâng một vật nặng 50000 N bằng một máy thủy lực. Hỏi diện tích pit tông lớn S và nhỏ s của máy thủy lực này thỏa mãn điều kiện nào sau đây?
S = 5 s.
S = 0,2 s.
S = 50 s.
S = 5100 s.
Chọn C
Để nâng được vật nặng F = 50000 N bằng một lực f = 1000N thì diện tích S của pit-tông lớn và diện tích s của pit-tông nhỏ của máy thủy lực phải thỏa mãn điều kiện:
\(\frac{F}{f} = \frac{S}{s} \Rightarrow \frac{S}{s} = \frac{{50000}}{{1000}} = 50 \Rightarrow S = 50s\)
Vậy diện tích pit-tông lớn bằng 50 lần diện tích pit-tông nhỏ.
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai (2 điểm).
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Một lò xo có chiều dài tự nhiên là l0 = 30 cm, khi treo vật có khối lượng m1 = 400 g, thì lò xo dãn ra một đoạn 8 cm.
a) Độ cứng của lò xo có giá trị là 50 N/m.
b) Độ dài của lò xo khi treo thêm vật có khối lượng 200 g là 40 cm.
c) Độ dài của lò xo khi giảm bớt khối lượng của vật 50 g là 37 cm.
d) Nếu treo vật có khối lượng 700 g, giữ nguyên độ cứng thì lò xo giãn 44 m.
| Phát biểu | Đúng | Sai |
A | Độ cứng của lò xo có giá trị là 50 N/m. | Đ |
|
B | Độ dài của lò xo khi treo thêm vật có khối lượng 200 g là 40 cm. |
| S |
C | Độ dài của lò xo khi giảm bớt khối lượng của vật 50 g là 37 cm. | Đ |
|
D | Nếu treo vật có khối lượng 700 g, giữ nguyên độ cứng thì lò xo giãn 44 m. |
| S |
a. ĐÚNG
\[k = \frac{F}{{\Delta l}} = \frac{{{m_1}.g}}{{\Delta l}} = \frac{{0,4.10}}{{0,08}} = 50N/m\]
b. SAI
\[l - {l_0} = \frac{{mg}}{k} \Leftrightarrow l - 0,3 = \frac{{(0,4 + 0,2).10}}{{50}} \Rightarrow l = 0,42m = 42cm\]
c. ĐÚNG
\[l - {l_0} = \frac{{mg}}{k} \Leftrightarrow l - 0,3 = \frac{{(0,4 - 0,05).10}}{{50}} \Rightarrow l = 0,37m = 37cm\]
d. SAI
\[l - {l_0} = \frac{{mg}}{k} \Leftrightarrow l - 0,3 = \frac{{(0,7).10}}{{50}} \Rightarrow l = 0,44m = 44cm\]
Một người nặng 45 kg đứng trên mặt đất nằm ngang. Biết diện tích tiếp xúc của bàn chân với đất là 0,016 \({m^2}\). Lấy g = 10m/s2.
a) Trọng lượng của người là 45 N.
b) Diện tích tiếp xúc của hai bàn chân với đất là 0,032 m3.
c) Áp suất của người đó lên mặt đất khi đứng 1 chân là 28125 Pa.
d) Khi đứng cả hai chân thì áp suất người đó tác dụng lên mặt đất là 1,4 kPa.
| Phát biểu | Đúng | Sai |
a | Trọng lượng của người là 45 N. |
| S |
b | Diện tích tiếp xúc của hai bàn chân với đất là 0,032 m3. | Đ |
|
c | Áp suất của người đó lên mặt đất khi đứng 1 chân là 28125 Pa. | Đ |
|
d | Khi đứng cả hai chân thì áp suất người đó tác dụng lên mặt đất là 1,4 kPa. |
| S |
a. SAI
Trọng lượng của người là 450 N.
P=mg=45.10=450 N
b. ĐÚNG
Diện tích tiếp xúc của hai bàn chân với đất là 0,03 m3.
\[S = 2.0,016 = 0,032({m^2})\]
c. ĐÚNG
Áp suất của người đó lên mặt đất khi đứng 1 chân là 31250 Pa
\(p = \frac{P}{S} = \frac{{450}}{{0,016}} = 28125(Pa)\)
d. SAI
Khi đứng cả hai chân thì áp suất người đó tác dụng lên mặt đất là 15625 Pa.
\[p' = \frac{P}{{2.S}} = \frac{{450}}{{2.0,016}} = 14062,5(Pa)\]
Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (1,5 điểm)
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Trong những vật sau đây: một viên đất sét, dây cung, một cây bút chì vỏ gỗ, một ly thủy tinh. Có bao nhiêu vật không có tính chất đàn hồi?
Đáp án: | 3 |
|
|
|
Những vật không có tính chất đàn hồi: một viên đất sét, một chiếc bút chì vỏ gỗ, một ly thủy tinh. Vì khi tác dụng lực lên vật đó, vật bị biến dạng nhưng khi thôi tác dụng lực thì vật không thể trở về hình dạng và kích thước ban đầu được.
Phải treo một vật có trọng lượng bằng bao nhiêu N vào một lò xo có độ cứng k = 100 N/m để nó dãn ra được 10 cm ?
Đáp án: | 1 | 0 |
|
|
\[P = F = k.\Delta l = 100.0,1 = 10N\]
Dùng một lò xo để treo một vật có khối lượng 300 g thì thấy lò xo giãn một đoạn 2 cm. Nếu treo thêm một vật có khối lượng 150 g thì độ giãn của lò xo là bao nhiêu cm?
Đáp án: | 3 |
|
|
|
\[\frac{{{F_1}}}{{{F_2}}} = \frac{{k.\Delta {l_1}}}{{k.\Delta {l_2}}} \Leftrightarrow \frac{{{m_1}}}{{{m_2}.}} = \frac{{\Delta {l_1}}}{{\Delta {l_2}}} \leftrightarrow \frac{{300}}{{300 + 150}} = \frac{2}{{\Delta {l_2}}} \Rightarrow \Delta {l_2} = 3cm\]
Một lò xo có một đầu cố định, còn đầu kia chịu một lực kéo bằng 5 N thì lò xo dãn 8 cm. Độ cứng của lò xo theo N/m bằng bao nhiêu ?
Đáp án: | 6 | 2 | , | 5 |
\[k = \frac{F}{{\Delta l}} = \frac{5}{{0,08}} = 62,5N/m\]
Một bể hình hộp chữ nhật có chiều cao 1,5 m. Người ta đổ đầy nước vào bể. Áp suất của nước tại điểm cách đáy 0,7 m là bao nhiêu Pa?
Đáp án: | 8 | 0 | 0 | 0 |
Áp suất của nước lên điểm cách đáy thùng 0,7m là:
p = d.h = 10000.(1,5 – 0,7) = 8000N/m2 = 8000 Pa.
Đặt một khối sắt có thể tích V1 = 1 dm3 trên đĩa trái của cân Robecvan. Hỏi phải dùng bao nhiêu lít nước (đựng trong bình chứa có khối lượng không đáng kể) đặt lên đĩa phải để cân nằm thăng bằng? Cho khối lượng riêng của sắt là ρ1 = 7800 kg/m3, của nước là ρ2 = 1000 kg/m3.
Đáp án: | 7 | , | 8 |
|
Cân thăng bằng khi khối lượng sắt bằng khối lượng nước.
Gọi V2 là thể tích nước đặt vào
Ta có: m=ρ1V1=ρ2V2
⇒\[{V_2} = \frac{{{\rho _1}{V_1}}}{{{\rho _2}}} = \frac{{7800.1}}{{1000}} = 7,8d{m^3} = 7,8(l)\]
Một thùng đựng đầy nước cao 80 cm. Áp suất tại điểm A cách đáy 20 cm là bao nhiêu?(Tính theo đơn vị Pa). Biết khối lượng riêng của nước là 1000 kg/m3.
Đáp án: | 6 | 0 | 0 | 0 |
Áp suất chất lỏng tại A là: p = ρ.g.h = 1000.10.(80 – 20).10-2 = 6000 N/m2.
Một bình hình trụ cao 1,8 m đựng đầy rượu. Biết khối lượng riêng của rượu là 800 kg/m3. Áp suất của rượu tác dụng lên điểm M cách đáy bình 20 cm (tính theo kPa) bằng bao nhiêu ?
Đáp án: | 1 | 2 | , | 8 |
d = ρ.g =8000 N/m3.
p = dh = 8000(1,8-0,2)=12800 Pa.
Hai người cầm hai đầu của một lực kế lò xo và kéo ngược chiều những lực bằng nhau, tổng độ lớn hai lực kéo là 100 N. Lực kế chỉ giá trị là bao nhiêu N?
Khi đó lò xo biến dạng một đoạn ∆ℓ do lực kéo gây ra.
Số chỉ lực kế bằng độ lớn lực đàn hồi F/2=100/2=50N
Khối lượng của một khối đá hoa cương dạng hình hộp chữ nhật có kích thước 2,0 m x 3,0 m x 1,5 m bao nhiêu kg? Biết khối lượng riêng của đá hoa cương là ρ = 2750 kg/m3.
Biểu thức tính khối lượng riêng của một chất: ρ=mV
Thể tích hình hộp chữ nhật: V = 2.3.1,5 = 9 m3
Khối lượng riêng của viên đá hoa cương: ρ = 2750 (kg/m3)
Khối lượng của khối đá hoa cương đó là: m = ρ.V = 2750. 9 = 24750 kg.

