Đề kiểm tra Vật lí 10 Chân trời sáng tạo Chương 5 có đáp án
28 câu hỏi
PHẦN I. Câu trắc nhiệm nhiều phương án lựa chọn (4,5 điểm).
Khi có hai vectơ lực \({\overrightarrow F _1},\) \({\overrightarrow F _2}\) đồng quy, tạo thành hai cạnh của một hình bình hành thì vectơ tổng hợp lực \(\vec F\) có thể
có điểm đặt tại 1 đỉnh bất kì của hình bình hành.
có phương trùng với cạnh của hình bình hành.
có độ lớn \(F = {F_1} + {F_2}.\)
chọn C
Phát biểu nào sau đây về phép tổng hợp lực là sai?
Xét về mặt toán học, tổng hợp lực là phép cộng các véctơ lực cùng tác dụng lên một vật.
Lực tổng hợp có thể được xác định bằng quy tắc hình bình hành.
Độ lớn của lực tổng hợp có thể lớn hơn tổng độ lớn của hai lực thành phần.
Tổng hợp lực là phép thay thế các lực tác dụng đồng thời vào cùng một vật bằng một lực có tác dụng giống hệt các lực ấy.
chọn C
Muốn cho một vật đứng yên dưới tác dụng của nhiều lực thì hợp lực của các lực tác dụng lên nó phải
không đổi.
thay đổi.
bằng không.
khác không.
chọn C
Một chất điểm chịu tác dụng của \[2\] lực \[{F_1} = 6\,N,{F_2} = 8\,N.\] Để hợp lực của chúng là \[10\,N\] thì góc giữa \[2\] lực đó bằng
\[90^\circ .\]
\[30^\circ .\]
\[45^\circ .\]
\[60^\circ .\]
Ta có: \({F^2} = F_1^2 + F_2^2 + 2{F_1}{F_2}\cos {\rm{\alpha }} \Rightarrow \cos {\rm{\alpha }} = \frac{{{{10}^2} - {6^2} - {8^2}}}{{2.6.8}} = 0 \Rightarrow {\rm{\alpha }} = 90^\circ .\)
chọn A
Cho \(2\) lực đồng quy có cùng độ lớn \(10\,N.\) Hợp lực có độ lớn bằng \(5\,N.\) Góc giữa \(2\)lực đồng quy là
\(95^\circ .\)
\(151^\circ .\)
\(135^\circ .\)
\(110^\circ .\)
\(F = \sqrt {F_1^2 + F_2^2 + 2{F_1}{F_2}.\cos \alpha } \to 5 = \sqrt {{{10}^2} + {{10}^2} + 2.10.10.\cos \,\alpha } \to \alpha = 151^\circ .\) chọn B
Hai lực song song cùng chiều có độ lớn lần lượt bằng F1 = 12N và F2 = 16N có giá cách nhau 14cm. Giá của hợp lực của chúng cách lực
F1 6cm, cách lực F2 8cm.
F1 8cm, cách lực F2 6cm.
F1 42cm, cách lực F2 56cm.
F1 56cm, cách lực F2 42cm.
Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}\frac{{{d_1}}}{{{d_2}}} = \frac{{{F_2}}}{{{F_1}}} = \frac{{16}}{{12}} = \frac{4}{3}\\{d_1} + {d_2} = 14cm\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{d_1} = 8\,cm\\{d_2} = 6\,cm\end{array} \right.\)
chọn B
Một chất điểm đứng yên dưới tác dụng của ba lực \[{\overrightarrow F _1},\] \[{\overrightarrow F _2}\] và \[{\overrightarrow F _3}\] có độ lớn lần lượt là \[{F_1} = 4\,N,\] \[{F_2} = 5\,N\] và \[{F_3} = 6\,N.\] Hợp lực của hai lực \[{\overrightarrow F _1},\] \[{\overrightarrow F _2}\] có độ lớn bằng
\[9\,N.\]
\[1\,N.\]
\[6\,N.\]
\[9\,N.\]
Theo điều kiện cân bằng của chất điểm ta có: \[{\overrightarrow F _1} + {\overrightarrow F _2} + {\overrightarrow F _3} = \overrightarrow 0 \Rightarrow {\overrightarrow F _1} + {\overrightarrow F _2} = - {\overrightarrow F _3}\] hay \[{\overrightarrow F _{12}} = - {\overrightarrow F _3}\,\,\left( * \right)\]
Từ \[\left( * \right)\] ta có nhận xét: \[\left\{ \begin{array}{l}{\overrightarrow F _{12}} \uparrow \downarrow {\overrightarrow F _3}\,\\{F_{12}} = {F_3} = 6\,N\end{array} \right.\]
chọn C
Một vật có trọng lượng P đứng cân bằng nhờ hai dây \[OA\] làm với trần một góc \[60^\circ \] và \[OB\] nằm ngang như hình vẽ. Bỏ qua trọng lượng của dây treo vật. Độ lớn lực căng của dây \[OA\] bằng

P.
\(\frac{{2\sqrt 3 }}{3}P.\)
\(\sqrt 3 P.\)
2P.
chọn B
Do vật trong trạng thái cân bằng nên tổng hợp các lực tác dụng vào O bằng \(\vec 0.\)
\(\vec P + {\vec T_1} + {\vec T_2} = \vec 0.\)
Ta có hình vẽ:

Từ hình vẽ ta có: \(\cos \alpha = \frac{{{P_1}}}{{{T_1}}} = \frac{P}{{{T_1}}} \to {T_1} = \frac{P}{{\cos \alpha }} = \frac{P}{{\cos 30^\circ }} = \frac{{2\sqrt 3 }}{3}P.\)
Trong hệ SI, đơn vị của moment lực là
N/m.
N (Niutơn).
Jun (J).
N.m .
chọn D
Cánh tay đòn của lực F đối với tâm quay O là
khoảng cách từ O đến điểm đặt của lực F.
khoảng cách từ O đến ngọn của vec tơ lực F.
khoảng cách từ O đến giá của lực F.
khoảng cách từ điểm đặt của lực F đến trục quay.
chọn C
Điều kiện cân bằng của một chất điểm có trục quay cố định còn được gọi là
quy tắc hợp lực đồng quy.
quy tắc hợp lực song song.
quy tắc hình bình hành.
quy tắc momen lực.
chọn D
Trường hợp nào sau đây, lực có tác dụng làm cho vật rắn quay quanh trục?
Lực có giá song song với trục quay.
Lực có giá cắt trục quay.
Lực có giá nằm trong mặt phẳng vuông góc với trục quay và cắt trục quay
Lực có giá nằm trong mặt phẳng vuông góc với trục quay và không cắt trục quay.
chọn D
Chọn phát biểu đúng?
Moment lực là đại lượng véc tơ đặc trưng cho độ mạnh yếu của tác dụng làm quay của lực.
Moment lực đối với một trục quay được đo bằng tích của lực với cánh tay đòn của nó.
Moment lực là đại lượng đặc trưng cho độ mạnh yếu của lực.
Đơn vị của moment lực là N/m.
chọn B
Công thức tính moment lực của lực \(\vec F\) với cánh tay đòn d tác dụng làm quay vật có trục quay cố định là
M = F/d.
M = F + d.
M = F.d.
M = F - d.
chọn C
Một vật có trục quay cố định chịu tác dụng của lực \(\overrightarrow F \). Tình huống nào sau đây, lực \(\overrightarrow F \)sẽ gây tác dụng làm quay đối với vật?
Giá của lực \(\overrightarrow F \) không đi qua trục quay.
Giá của lực \(\overrightarrow F \) song song với trục quay
Giá của lực \(\overrightarrow F \) đi qua trục quay.
Giá của lực \(\overrightarrow F \) nằm trên trục quay.
chọn A
Cặp lực nào trong hình bên dưới là ngẫu lực?

Hình a.
Hình b.
Hình c.
Hình d.
chọn B
Một vật rắn chịu tác dụng của lực F = 20 N có thể quay quanh trục cố định, khoảng cách từ giá của lực đến trục quay là 20 cm. Moment của lực F tác dụng lên vật là
400 N.m.
40 N.m.
0,4 N.m.
4 N.m.
chọn D
M = F.d = 20.0,2 = 4 (N.m)
Thước AB = 100 cm, trọng lượng P = 10 N, trọng tâm ở giữa thước. Thước có thể quay dễ dàng xung quanh một trục nằm ngang đi qua O với OA = 30 cm. Để thước cân bằng và nằm ngang, ta cần treo một vật tại đầu A có trọng lượng bằng bao nhiêu?
4,38 N.
5,24 N.
6,67 N.
9,34 N.

Ta có: Mxuôi = Mngược -> PB. 35 = Pm.30 + PA.15 -> 7.35 = Pm.30+3.15 -> Pm ≈ 6,67 N.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai:
Một cậu bé đang kéo thùng hàng với vận tốc không đổi trên mặt đất bằng sợi dây hợp với phương ngang một góc \[30^\circ \] như hình vẽ. Biết độ lớn lực kéo của cậu bé tác dụng dọc theo sợi dây là \[12\,N.\]

| Phát biểu | Đúng | Sai |
a | Chuyển động của thùng hàng là chuyển động thẳng đều. |
|
|
b | Lực tổng hợp tác dụng lên thùng hàng không đổi và khác không. |
|
|
c | Theo phương song song với mặt đất, lực kéo thành phần có độ lớn \(6\sqrt 3 \,N.\) |
|
|
d | Theo phương vuông góc với mặt đất, lực kéo thành phần có độ lớn \(6\,N.\) |
|
|
| Phát biểu | Đúng | Sai |
a | Chuyển động của thùng hàng là chuyển động thẳng đều. | Đ |
|
b | Lực tổng hợp tác dụng lên thùng hàng không đổi và khác không. |
| S |
c | Theo phương song song với mặt đất, lực kéo thành phần có độ lớn \(6\sqrt 3 \,N.\) | Đ |
|
d | Theo phương vuông góc với mặt đất, lực kéo thành phần có độ lớn \(6\,N.\) | Đ |
|

a) Vì vận tốc không đổi nên chuyển động của thùng hàng là chuyển động thẳng đều.
b) Thùng hàng chuyển động thẳng đều nên lực tổng hợp tác dụng lên thùng hàng bằng không.
c) Theo phương song song với mặt đất, lực kéo thành phần có độ lớn
\({{\rm{F}}_{\rm{x}}}{\rm{ = F}} \cdot {\rm{cos30^\circ }} = {\rm{12}} \cdot {\rm{cos30}}^\circ = 6\sqrt 3 \,{\rm{N}}.\)
d) Theo phương vuông góc với mặt đất, lực kéo thành phần có độ lớn \[{{\rm{F}}_{\rm{y}}} = {\rm{F}} \cdot \sin 30^\circ = {\rm{12}} \cdot \sin 30^\circ = 6\,{\rm{N}}.\]
Cho 2 lực đồng quy có độ lớn bằng nhau \({F_1} = {F_2} = 20\,N.\)
| Phát biểu | Đúng | Sai |
a | Độ lớn của hợp lực khi chúng hợp với nhau một góc \(\alpha = 0^\circ \) là \[40\,N.\] |
|
|
b | Độ lớn của hợp lực khi chúng hợp với nhau một góc \(\alpha = 90^\circ \)là \[20\sqrt 6 \,N.\]
|
|
|
c | Độ lớn của hợp lực khi chúng hợp với nhau một góc \(\alpha = 60^\circ \)là \[20\sqrt 3 \,N.\] |
|
|
d | Độ lớn của hợp lực là \[20\;N\]khi chúng hợp với nhau một góc \(\alpha = 120^\circ .\) |
|
|
| Phát biểu | Đúng | Sai |
a | Độ lớn của hợp lực khi chúng hợp với nhau một góc \(\alpha = 0^\circ \) là \[40\,N.\] | Đ |
|
b | Độ lớn của hợp lực khi chúng hợp với nhau một góc \(\alpha = 90^\circ \)là \[20\sqrt 6 \,N.\]
|
| S |
c | Độ lớn của hợp lực khi chúng hợp với nhau một góc \(\alpha = 60^\circ \)là \[20\sqrt 3 \,N.\] | Đ |
|
d | Độ lớn của hợp lực là \[20\;N\]khi chúng hợp với nhau một góc \(\alpha = 120^\circ .\) | Đ |
|
a) Với \(\alpha = 0^\circ \) thì \[F = \sqrt {F_1^2 + F_2^2 + 2{F_1}{F_2}\cos \alpha } = {F_1} + {F_2} = 40N\]
b) Với \(\alpha = 90^\circ \) thì \[F = \sqrt {F_1^2 + F_2^2 + 2{F_1}{F_2}\cos 90^\circ } = \sqrt {F_1^2 + F_2^2} = 20\sqrt 2 \,N.\]
c) Với \(\alpha = 60^\circ \) thì \[F = \sqrt {F_1^2 + F_2^2 + 2{F_1}{F_2}\cos 60^\circ } = 20\sqrt 3 \,N.\]
d) Với \(\alpha = 120^\circ \) thì \[F = \sqrt {F_1^2 + F_2^2 + 2{F_1}{F_2}\cos 120} = 20\,N.\]
Cho một thanh ngang dài 1,5 m được cố định tại một đầu. Một lực 20 N tác dụng vuông góc với thanh tại điểm cách đầu cố định 1 m.
| Phát biểu | Đúng | Sai |
a | Moment lực do lực 20 N gây ra đối với điểm cố định là 10 N.m. |
|
|
b | Nếu giữ nguyên lực và tăng khoảng cách tác dụng lực từ 1 m lên 1,5 m thì moment lực sẽ tăng lên. |
|
|
c | Nếu lực tác dụng tại điểm cách đầu cố định 1 m nhưng hướng của lực không vuông góc với thanh mà nghiêng một góc 30°, thì moment lực sẽ nhỏ hơn. |
|
|
d | Moment lực phụ thuộc vào độ lớn của lực và khoảng cách từ điểm cố định đến điểm tác dụng của lực. |
|
|
a) M = F.d = 20.1 = 20 N.m -> Sai.
b) d tăng nên M tăng (F không đổi)-> Đúng.
c) d giảm đi (do thay đổi góc) nên M giảm (F không đổi) -> Đúng.
d) Moment lực phụ thuộc vào độ lớn của lực và khoảng cách từ điểm cố định đến giá của lực. Sai.
Khi nói về moment lực, chọn đáp án đúng hoặc sai cho các phát biểu sau?
| Phát biểu | Đúng | Sai |
a | Moment lực tỷ lệ thuận với độ lớn của lực tác dụng. |
|
|
b | Moment lực sẽ luôn bằng 0 nếu lực tác dụng song song với trục quay. |
|
|
c | Moment lực không phụ thuộc vào hướng của lực tác dụng. |
|
|
d | Khi khoảng cách từ điểm tác dụng lực đến trục quay càng lớn thì moment lực càng lớn. |
|
|
a) Đúng.
b) Lực song song với trục quay thì hình chiếu lên phương chuyển động quay của lực bằng 0, do đó lực không gây ra tác dụng quay M = 0 Đúng.
c) Moment lực phụ thuộc vào hướng của lực (lực phải vuông góc để moment đạt giá trị lớn nhất). Sai.
d) Đúng.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn
Một chiếc xe đẩy chuyển vật liệu có cấu tạo như hình. Tổng khối lượng vật liệu và xe là 200 kg. Áp dụng quy tắc moment, lực nâng đặt vào tay cầm bằng bao nhiêu N để giữ xe thăng bằng? Lấy g = 9,8 m/s2.

Đáp án: | 8 | 4 | 0 |
|
Hướng dẫn giải
Ta có: Mxuôi = Mngược ->F. 1,4 = (200.9,8).0,6 -> F = 840 N.
Để có mômen của một vật có trục quay cổ định là 10 N.m thì cần phải tác dụng vào vật một lực bằng bao nhiêu N? Biết khoảng cách từ giá của lực đến tâm quay là 20 cm.
Đáp án: | 5 | 0 |
|
|
Hướng dẫn giải
Ta có: M = F.d ->10 = F.0,2 -> F = 50 N.
Thước dẹt, đồng chất, tiết diện đều, trọng lượng 20 N và quay quanh trục O. Biết OG = 40 cm và thước hợp với đường thẳng đứng qua O một góc 45°. Momen trọng lượng của thước là

Đáp án: | 5 | , | 6 | 6 |
Hướng dẫn giải

Ta có: M = F. d = F.OG.sin450 = 20.0,4.sin450 ≈ 5,66 N.m.
Một cái đèn được treo vào hai sợi dây giống nhau như Hình vẽ. Biết trọng lượng của đèn là \(20\,N,\) hai dây làm thành góc \[60^\circ .\] Xác định lực căng của mỗi dây (Kết quả lấy đến 3 chữ số có nghĩa).

Đáp án: | 1 | 1 | , | 5 |
Hướng dẫn giải
Khi đèn và dây treo cân bằng, các lực tác dụng lên đèn được biểu diễn như hình vẽ.

Theo hình vẽ ta có: \({\vec T_1} + {\vec T_2} + \vec P = \vec 0 \Leftrightarrow {\vec T_1} + {\vec T_2} = - \vec P\)
Mà về độ lớn: \({T_1} = {T_2} = T\)
Suy ra: \(2T\cos 30^\circ = P \Rightarrow T = \frac{P}{{2\cos 30^\circ }} = \frac{{20}}{{2\cos 30^\circ }} = \frac{{20}}{{\sqrt 3 }} \approx 11,5\,N.\)
Một vật có khối lượng 1 kg được treo vào một sợi dây nhẹ. Lực căng dây khi vật đứng yên là bao nhiêu N?. Lấy \(g = 9,8{\rm{ m/}}{{\rm{s}}^2}\).(Kết quả lấy đến 2 chữ số có nghĩa).
Đáp án: | 9 | , | 8 |
|
Hướng dẫn giải
Áp dụng điều kiện cân bằng , ta có: \(\vec T + \vec P = 0 \Rightarrow T = P = mg = 9,8{\rm{ N}}\)
Một chiếc áo có khối lượng 500g được treo vào điểm chính giữa của một sợi dây căng ngang, dây bị chùng xuống, hai nửa sợi dây có chiều dài như nhau và hợp với nhau một góc 1200 như hình vẽ. Lấy g = 9,8 m/s2. Độ lớn lực căng dây là bao nhiêu N? (Kết quả lấy đến 2 chữ số có nghĩa).

Đáp án: | 4 | , | 9 |
|
Hướng dẫn giải

Vì chiếc áo đang nằm cân bằng nên: \({\vec T_1} + {\vec T_2} + \vec P = \vec 0\)
- Điểm treo áo nằm chính giữa dây, do đó:\({T_1} = {T_2} = T\)
- Độ lớn hợp lực của \({\vec T_1}\) và \({\vec T_2}\) là: \({T_{12}} = 2T\cos \frac{{{{120}^0}}}{2} = 2T\cos {60^0}\)
- Từ điều kiện cân bằng, ta có: \({T_{12}} = P = 2T\cos {60^0} \Rightarrow T = \frac{{mg}}{{2 \cdot \cos {{60}^0}}} = \frac{{0,5 \cdot 9,8}}{{2 \cdot \cos {{60}^0}}} \approx 4,9N\)

