Đề kiểm tra Toán 9 Chân trời sáng tạo Chương 3 có đáp án - Đề 1
Đề thi

Đề kiểm tra Toán 9 Chân trời sáng tạo Chương 3 có đáp án - Đề 1

A
Admin
ToánLớp 994 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn bậc hai của 9 là

3.

\(\sqrt 3 \).

3 và \[ - 3.\]

\[ - 3.\]

Xem đáp án

Chọn C

Số 9 có hai căn bậc hai là 3 và \[ - 3\] vì \({3^2} = 9\) và \({\left( { - 3} \right)^2} = 9.\)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào dưới đây là đúng?

Số âm không có căn bậc 3.

\[\sqrt {0,48} > 0,7\].

\[\left( {2 - \sqrt[3]{3}} \right)\left( {2 + \sqrt[3]{3}} \right) = - 1.\]

\[\sqrt {\frac{4}{3}} > \sqrt {\frac{3}{4}} .\]

Xem đáp án

Chọn A

• Mọi số thực đều có căn bậc 3 nên phương án A sai.

• \[{\left( {\sqrt {0,48} } \right)^2} = 0,48 < {0,7^2} = 0,49\] nên phương án B sai.

• \[\left( {2 - \sqrt[3]{3}} \right)\left( {2 + \sqrt[3]{3}} \right) = {2^2} - {\left( {\sqrt[3]{3}} \right)^2} = 4 - 3 = 1\] nên phương án C sai.

• \[{\left( {\sqrt {\frac{3}{4}} } \right)^2} = \frac{3}{4} < {\left( {\sqrt {\frac{4}{3}} } \right)^2} = \frac{4}{3}\] nên phương án D đúng.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(M = 5\) và \(N = \frac{{\sqrt {50} }}{2}\). Khẳng định nào sau đây là đúng?

\(M < N\).

\(M + 2 = N\).

\(M = N\).

\(M > N\).

Xem đáp án

Chọn D

Ta có \(N = \frac{{\sqrt {50} }}{2} = \frac{{5\sqrt 2 }}{2} = \frac{5}{{\sqrt 2 }} < 5 = M\).

Vậy \(M > N\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả thu gọn của biểu thức \[\left( {\sqrt[3]{3} + 1} \right)\left( {\sqrt[3]{9} + \sqrt[3]{3} + 1} \right)\] là

\[\sqrt[3]{3}\].

1.

9.

4.

Xem đáp án

Chọn D

Áp dụng hằng đẳng thức ta có:

\[\left( {\sqrt[3]{3} + 1} \right)\left( {\sqrt[3]{9} + \sqrt[3]{3} + 1} \right) = {\left( {\sqrt[3]{3}} \right)^3} + {1^3} = 3 + 1 = 4\].

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Một cái thang dựa vào tường như hình bên dưới. Biết thang dài \[2\,\,{\mathop{\rm m}\nolimits} \] và tường cao \[1,3\,\,{\rm{m}}.\] Khoảng cách từ chân thang tới góc tường là

A ladder leaning against a wall  AI-generated content may be incorrect.

\[2,13{\rm{ m}}{\rm{.}}\]

\[1,98{\rm{ m}}.\]

\[1,5{\rm{ m}}.\]

\[1,3{\rm{ m}}.\]

Xem đáp án

Chọn C

Áp dụng định lý Pythagore, ta có: \[{x^2} + {1,3^2} = {2^2}\].

Suy ra \[{x^2} = {2^2} - {1,3^2} = 2,31\].

Do đó, \[x = \sqrt {2,31}  \approx 1,5\,\,({\rm{m)}}{\rm{.}}\]

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biểu thức \(P = \left( {\frac{{2x + 1}}{{\sqrt {{x^3}}  - 1}} - \frac{1}{{\sqrt x  - 1}}} \right):\left( {1 - \frac{{x + 4}}{{x + \sqrt x  + 1}}} \right)\). Các giá trị nguyên của \(x\) để \(P\) nhận giá trị nguyên dương là

\(x = 1\,;\,\;x = 36\).

\(x = - 1\,;\,\;x = 36.\)

\(x = 4\,;\,\;x = 6\). ).

\(x = 16\,;\,\;x = 36\

Xem đáp án

Chọn D

ĐKXĐ: \[x \ge 0\,;\,\,x \ne 1\,;\,\,x \ne 9.\]

Ta có: \(P = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x  - 3}} = \frac{{\sqrt x  - 3 + 3}}{{\sqrt x  - 3}} = 1 + \frac{3}{{\sqrt x  - 3}}.\)

Để \(P\) nhận giá trị là số nguyên dương thì \(\left\{ \begin{array}{l}P \in \mathbb{Z}\\P > 0\end{array} \right.\) hay \(\left\{ \begin{array}{l}\frac{3}{{\sqrt x  - 3}} \in \mathbb{Z}\\1 + \frac{3}{{\sqrt x  - 3}} > 0\end{array} \right.\) nên \(\left\{ \begin{array}{l}\frac{3}{{\sqrt x  - 3}} \in \mathbb{Z}\\\frac{{3 + \sqrt x  - 3}}{{\sqrt x  - 3}} > 0\end{array} \right..\)

Khi đó \(\left( {\sqrt x  - 3} \right) \in \)Ư\[\left( 3 \right)\] và \(\frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x  - 3}} > 0{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} (*)\)

Suy ra \(\left( {\sqrt x  - 3} \right) \in \left\{ {1\,;\,\,3} \right\}\)

• Với \(\sqrt x  - 3 = 1\) thì \(\sqrt x  = 4\) nên \(x = 16\) (thỏa mãn (*))

• Với \(\sqrt x  - 3 = 3\) thì \(\sqrt x  = 6\) nên \(x = 36\) (thỏa mãn (*))

Vậy các giá trị nguyên của \(x\) để \(P\) nhận giá trị nguyên dương là \(x = 16\,;\,\;x = 36\).

7. Tự luận
1 điểm

Cho biểu thức \[A = \sqrt {\sqrt {17}  - 1}  \cdot \sqrt {\sqrt {17}  + 1} \] và biểu thức \[B = \sqrt {{{\left( {\sqrt 5  - 2} \right)}^2}}  + \sqrt {{{\left( {\sqrt 5  - 5} \right)}^2}} .\]

a) Kết quả thực hiện phép tính biểu thức \[A\] là \[16\].

b) Kết quả thực hiện phép tính biểu thức \[B\] là \[3.\]

c) So sánh giá trị biểu thức \[A\] và biểu thức \[B\] ta được \[A > B.\]

d) Kết quả phép tính \[A - 2B\] là \[2.\]

Xem đáp án

a) Sai. Ta có \[A = \sqrt {\sqrt {17}  - 1} .\sqrt {\sqrt {17}  + 1} \]\[ = \sqrt {\left( {\sqrt {17}  - 1} \right)\left( {\sqrt {17}  + 1} \right)}  = \sqrt {17 - 1}  = 4\].

b) Đúng. Ta có \[B = \sqrt {{{\left( {\sqrt 5  - 2} \right)}^2}}  + \sqrt {{{\left( {\sqrt 5  - 5} \right)}^2}} \]\[ = \left| {\sqrt 5  - 2} \right| + \left| {\sqrt 5  - 5} \right| = \sqrt 5  - 2 + 5 - \sqrt 5  = 3.\]

c) Đúng. Vì \[A = 4\,;\,\,B = 3\] nên \[A > B.\]

d) Sai. Ta có \[A - 2B = 4 - 2 \cdot 3 =  - 2.\]

8. Tự luận
1 điểm

Cho biểu thức \(M = \sqrt {x - 1}  + \frac{1}{{x - 3}} + \sqrt[3]{{x - 2}}\).

a) Điều kiện xác định của \(\sqrt[3]{{x - 2}}\) là \(x \ge 2.\)

b) Điều kiện của \(x\) để biểu thức \(M\) có nghĩa là \(x \ge 2.\)

c) Khi \(x = 1\) thì giá trị của biểu thức \(M\) là \[\frac{{ - 3}}{2}.\]

d) Khi \(\sqrt[3]{{x - 2}} = 0\) thì giá trị của biểu thức \(M\) là \(0\).

Xem đáp án

a) Sai. Điều kiện xác định của \(\sqrt[3]{{x - 2}}\) là \(x \in \mathbb{R}.\)

b) Sai. Để biểu thức \(M\) có nghĩa khi \(x - 1 \ge 0\) và \(x - 3 \ne 0\) hay \(x \ge 1\) và \(x \ne 3\).

c) Đúng. Với \(x = 1\) (TMĐK), thay \(x = 1\) vào biểu thức \(M\), ta được:

\[M = \sqrt {1 - 1}  + \frac{1}{{1 - 3}} + \sqrt[3]{{1 - 2}} = 0 + \frac{{ - 1}}{2} - 1 = \frac{{ - 3}}{2}.\]

d) Đúng. Khi \(\sqrt[3]{{x - 2}} = 0\) hay \(x = 2\) (TMĐK), thay \(x = 2\) vào biểu thức \(M\), ta được:

\(M = \sqrt {2 - 1}  + \frac{1}{{2 - 3}} + 0 = 1 + \frac{1}{{ - 1}} = 0.\)

9. Tự luận
1 điểm

Công thức \(h = 0,4\sqrt[3]{x}\) biểu diễn mối tương quan giữa cân nặng \[x\] (tính bằng kg) và chiều cao \[h\] (tính bằng m) của một con hươu cao cổ. Một con hươu cao cổ cân nặng \[180{\rm{ kg}}\] thì cao bao nhiêu mét? (làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai)

Xem đáp án

Thay \(x = 180\) vào công thức \(h = 0,4\sqrt[3]{x}\), ta được:

\(h = 0,4 \cdot \sqrt[3]{{180}} \approx 2,26\;\,({\rm{m)}}{\rm{.}}\)

Vậy chiều cao của hươu cao cổ là \(2,26\;\,{\rm{m}}\).

Đáp án: 2,26.

10. Tự luận
1 điểm

Hàng ngày, hai anh em An và Bình cùng đi bộ từ nhà ở vị trí \(A\) đến trường. Trường của anh An ở vị trí \(B\) và trường của em Bình ở vị trí \(C\) theo hai hướng vuông góc với nhau (như hình vẽ). Anh An đi với tốc độ \(4\,\,{\rm{km}}\,{\rm{/}}\,{\rm{h}}\) và đến trường sau 15 phút. Em Bình đi với tốc độ \(3\,\,{\rm{km}}\,{\rm{/}}\,{\rm{h}}\) và đến trường sau 12 phút. Tính khoảng cách \(BC\) giữa hai trường (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm của mét).

A diagram of a triangle  AI-generated content may be incorrect.

Xem đáp án

Quãng đường anh An đi từ nhà tới trường là: \(4 \cdot \frac{{15}}{{60}} = 1\,\,\left( {{\rm{km}}} \right)\).

Quãng đường em Bình từ nhà đến trường là \(3 \cdot \frac{{12}}{{60}} = 0,6\,\,\left( {{\rm{km}}} \right)\).

Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\), ta có:

\(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} = {1^2} + {\left( {0,6} \right)^2} = 1,36\) hay \(BC = \sqrt {1,36}  \approx 1,17\,\,\left( {{\rm{km}}} \right)\).

Vậy khoảng cách \(BC\) giữa hai trường khoảng \(1,17\,\,{\rm{km}}\).

Đáp án: 1,17.

11. Tự luận
1 điểm

Tốc độ chuyển động \(v\,\,({\rm{m}}\,{\rm{/}}\,{\rm{s}})\) của một vệ tinh nhân tạo quay quanh Trái Đất theo quỹ đạo tròn được tính bởi công thức:

\(v = R\sqrt {\frac{g}{{R + h}}} \).

Trong đó \[g \approx 9,81\;\,{\rm{m}}\,{\rm{/}}\,{{\rm{s}}^{\rm{2}}}\] là gia tốc trọng trường;

\(R = 6,378 \cdot {10^6}{\rm{\;m}}\) là bán kính Trái Đất,

\(h\,\,({\rm{m)}}\) là độ cao của vệ tinh so với mặt đất.

Hỏi ở độ cao so với mặt đất \[200{\rm{ km}}\] thì tốc độ của vệ tinh là bao nhiêu \({\rm{m}}/{\rm{s}}\)? (làm tròn đến hàng chục)

Xem đáp án

Ta có \(h = 200\;\,{\rm{km}} = 200\,\,000{\rm{\;m}} = 0,2 \cdot {10^6}\;{\rm{\;m}}\).

Tốc độ của vệ tinh: \[v = 6,378 \cdot {10^6} \cdot \sqrt {\frac{{9,81}}{{6,378 \cdot {{10}^6} + 0,2 \cdot {{10}^6}}}} \]

\[ = 6,378 \cdot {10^6} \cdot \sqrt {\frac{{9,81}}{{6,578 \cdot {{10}^6}}}} \]

\[ = {6,378.10^3} \cdot \sqrt {\frac{{9,81}}{{6,578}}}  \approx 7790\,\,({\rm{m}}\,{\rm{/}}\,{\rm{s}})\]

Vậy ở độ cao so với mặt đất \[200{\rm{ km}}\] thì tốc độ của vệ tinh khoảng \[7790\,\,{\rm{m}}\,{\rm{/}}\,{\rm{s}}.\]