2048.vn

Đề kiểm tra Toán 7 Kết nối tri thức Chương 2 có đáp án - Đề 2
Quiz

Đề kiểm tra Toán 7 Kết nối tri thức Chương 2 có đáp án - Đề 2

VietJack
VietJack
ToánLớp 716 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Phân số viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn là

\(\frac{5}{{20}}.\)

\(\frac{{29}}{{58}}.\)

\(\frac{{26}}{{39}}.\)

\(\frac{{55}}{{100}}.\)

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Làm tròn số \(35,3256\) với độ chính xác \(0,05\)              

\(25,3.\)

\(25,33.\)

\(25,32.\)

\(25,325.\)

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Một số dương \(a\) có căn bậc hai số học là

\(\sqrt a .\)

\( - \sqrt a .\)

\(\sqrt a \)\( - \sqrt a .\)

\({a^2}.\)

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Thứ tự nào dưới đây là đúng?          

\( - \sqrt 3 < 0 < \sqrt 3 .\)

\( - \sqrt 3 < \sqrt 3 < 0.\)

\(0 < - \sqrt 3 < \sqrt 3 .\)

\(0 < \sqrt 3 < - \sqrt 3 .\)

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính \(\sqrt {81} \) bằng              

9.

\( - 9.\)

\( - 9\) và 9.

\( - \sqrt {81} .\)

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là sai?              

Mọi số vô tỉ đều là số thực.

Mọi số thực đều là số vô tỉ.

Số 0 là số hữu tỉ.

\( - \sqrt 2 \) là số vô tỉ.

Xem đáp án
7. Tự luận
1 điểm

Phần 2. Trắc nghiệm đúng sai

Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Một bánh xe hình tròn có đường kính là \[700{\rm{ mm}}\]chuyển động trên một đường thẳng từ điểm \[A\] đến điểm \[B\] sau \[875\] vòng. Quãng đường \[AB\] dài khoảng bao nhiêu kilômet? (làm tròn kết quả đến hàng phần mười và lấy \[\pi = 3,14\]).  Khi đó:  a) Bán kính của bánh (ảnh 1)

Khi đó:

a) Bán kính của bánh xe là \[350{\rm{ mm}}\]

b) Quãng đường mà bánh xe đi được một vòng chính là chu vi của đường tròn bánh xe.

c) Chu vi của bánh xe lớn hơn \[2\,000{\rm{ mm}}{\rm{.}}\]

d) Quãng đường \[AB\] dài hơn \[2{\rm{ km}}{\rm{.}}\]

Xem đáp án
8. Tự luận
1 điểm

Hai vòi cùng chảy vào một bể. Nếu vòi thứ nhất chảy thì mất 4 giờ 30 phút mới đầy bể. Vòi thứ hai chảy thì mất 6 giờ mới đầy bể.

              a) Trong một giờ, vòi thứ nhất chảy đuược \[\frac{2}{9}\] bể nước.

              b) Trong một giờ, vòi thứ hai chảy được nhiều hơn vòi thứ nhất.

              c) Trong một giờ, cả hai vòi cùng chảy được một lượng nhỏ hơn \[\frac{1}{2}\] bể.

              d) Các hai vòi cùng chảy vào bể thì sau 3 giờ đầy bể.

Xem đáp án
9. Tự luận
1 điểm

Phần 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Trong mỗi câu hỏi, thí sinh viết câu trả lời/đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.

Biết rằng \(a = \sqrt 7 = 2,6575....\) Làm tròn \(a\) đến hàng phần trăm ta được kết quả bằng bao nhiêu?

Xem đáp án
10. Tự luận
1 điểm

Tìm giá trị của \(x \ge - \frac{1}{2},\) biết: \(\frac{3}{5}\sqrt {x + \frac{1}{2}} = \frac{3}{2}\). (Kết quả ghi dưới dạng số thập phân)

Xem đáp án
11. Tự luận
1 điểm

Để lát nền nhà có diện tích \(90\,\,{{\rm{m}}^2},\) người ta đã dùng vừa đủ \(1\,000\) viên gạch hình vuông cùng kích cỡ. Hỏi mỗi viên gạch có độ dài cạnh bằng bao nhiêu, biết rằng diện tích các mạch ghép là không đáng kể? (Đơn vị: m)

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack