Đề kiểm tra Toán 11 Chân trời sáng tạo Chương 4 có đáp án - Đề 02
Đề thi

Đề kiểm tra Toán 11 Chân trời sáng tạo Chương 4 có đáp án - Đề 02

A
Admin
ToánLớp 1158 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Cho điểm \(B\) thuộc mặt phẳng \(\left( Q \right)\), mệnh đề nào sau đây đúng?

\(B \subset \left( Q \right)\).

\(B \notin \left( Q \right)\).

\(B \in \left( Q \right)\).

\(B \not\subset \left( Q \right)\).

Xem đáp án

\(B \in \left( Q \right)\). Chọn C.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho một hình hộp, khẳng định nào sau đây luôn đúng?

Hình hộp không là hình lăng trụ.

Các cạnh của hình hộp đều bằng nhau.

Các mặt bên của hình hộp đều là hình chữ nhật.

Hai mặt phẳng lần lượt chứa hai mặt đối diện của hình hộp song song với nhau.

Xem đáp án

Hai mặt phẳng lần lượt chứa hai mặt đối diện của hình hộp song song với nhau. Chọn D.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình thang \(ABCD\,\left( {AB//CD} \right)\).

Khẳng định nào sau đây là sai?

Giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\) và \(\left( {SBD} \right)\) là \(SO\) (\(O\) là giao điểm của \(AC\) và \(BD\)).

Giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) và \(\left( {SAD} \right)\) là đường trung bình của \(ABCD\).

Giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {SAD} \right)\) và \(\left( {SBC} \right)\) là \(SI\) (\(I\) là giao điểm của \(AD\) và \(BC\)).

Hình chóp \(S.ABCD\) có 4 mặt bên.

Xem đáp án

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình thang ABCD, (AB//CD). Khẳng định nào sau đây là sai? (ảnh 1)

Giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) và \(\left( {SAD} \right)\) là \(SA\). Chọn B.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bốn điểm \(A,B,C,D\) không cùng nằm trong một mặt phẳng. Trên \(AB,AD\) lần lượt lấy các điểm \(M\) và \(N\) sao cho \(MN\) cắt \(BD\) tại \(E\). Điểm \(E\) không thuộc mặt phẳng nào sau đây?

\(\left( {BCD} \right)\).

\(\left( {CMN} \right)\).

\(\left( {ACD} \right)\).

\(\left( {ABD} \right)\).

Xem đáp án

Cho bốn điểm A,B,C,D không cùng nằm trong một mặt phẳng. Trên AB,AD lần lượt lấy các điểm M và N sao cho MN cắt BD tại E. Điểm E không thuộc mặt phẳng nào sau đây? (ảnh 1)

Ta có \(E \in BD \subset \left( {ABD} \right),\left( {BCD} \right)\), \(E \in MN \subset \left( {CMN} \right)\).

Suy ra \(E \notin \left( {ACD} \right)\). Chọn C.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Số đường chéo của hình hộp \(ABCD.A'B'C'D'\) là

\(4\).

\(12\).

\(8\).

\(16\).

Xem đáp án

Số đường chéo của hình hộp ABCD.A'B'C'D' là (ảnh 1)

Các đường chéo của hình hộp là \(AC';A'C;BD';DB'\). Chọn A.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện \(ABCD\). Gọi \(N\) là trung điểm của \(CD\), gọi \(G\)là trọng tâm của tam giác \(BCD\). Giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {ACD} \right)\) và \(\left( {GAB} \right)\) là

\(AN\).

\(AG\).

\(GN\).

\(AB\).

Xem đáp án

Cho tứ diện ABCD. Gọi N là trung điểm của CD, gọi G là trọng tâm của tam giác BCD. Giao tuyến của hai mặt phẳng (ACD) và (GAB) là (ảnh 1)

Ta có \(N \in BG \subset \left( {GAB} \right),N \in CD \subset \left( {ACD} \right)\).

Suy ra \(AN = \left( {GAB} \right) \cap \left( {ACD} \right)\). Chọn A.

7. Đúng sai
1 điểm

Phần 2. Trắc nghiệm đúng sai

Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình bình hành tâm \(O\). Gọi \(N\) là trung điểm của cạnh \(SC\). Lấy điểm \(M\) đối xứng với \(B\) qua \(A\), \(OM\) cắt \(AD\) tại \(K\).

a

Đường thẳng \(ON\) và \(SA\) cắt nhau.

ĐúngSai
b

\(MD//AC\).

ĐúngSai
c

\(GK//ON\) với \(G\) là giao điểm của đường thẳng \(MN\) với mặt phẳng \(\left( {SAD} \right)\).

ĐúngSai
d

Tỉ số \(\frac{{GM}}{{GN}} = 3\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình bình hành tâm O. Gọi N là trung điểm của cạnh SC. Lấy điểm M đối xứng với B qua A, OM cắt AD tại K. (ảnh 1)

a) Ta có \(O,N\) là trung điểm của của \(AC,SC\) nên ON là đường trung bình của \(\Delta SAC\).

Suy ra \(ON//SA\).

b) Vì \(AM//CD\)và \(AM = CD = AB\) nên \(AMDC\)là hình bình hành nên \(MD//AC\).

c) Gọi \(E\) là giao điểm của \(MC\) và \(AD\). Suy ra \(E\) là trung điểm của \(MC\).

\(O\)là trung điểm của \(AC\). Suy ra \(K\)là trọng tâm của \(\Delta ACM\).

Do đó \(\frac{{EK}}{{EA}} = \frac{1}{3}\) (1).

Tương tự, có \(G\) là trọng tâm \(\Delta SMC\). Suy ra \(\frac{{EG}}{{ES}} = \frac{1}{3}\) (2).

Từ (1) và (2), suy ra \(GK//AS\) mà \(ON//SA\) nên \(ON//GK\).

d) Vì \(G\) là trọng tâm \(\Delta SMC\)nên \(\frac{{GM}}{{GN}} = 2\).

Đáp án: a) Sai;    b) Đúng;    c) Đúng;    d) Sai.

8. Đúng sai
1 điểm

Cho lăng trụ tam giác \(ABC.DEF\) có \(I,J,K\) lần lượt là trọng tâm các tam giác \(ABC,DEF,CDF\). Gọi \(M,N\) lần lượt là trung điểm của \(BC,EF\).

a

Đường thẳng \(AM\) cắt mặt phẳng \(\left( {DEF} \right)\).

ĐúngSai
b

Tứ giác \(AMND\) là hình bình hành.

ĐúngSai
c

Đường thẳng \(AD\) cắt mặt phẳng \(\left( {IJK} \right)\).

ĐúngSai
d

\(\left( {IJK} \right)//\left( {BCFE} \right)\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Cho lăng trụ tam giác ABC.DEF có J,K lần lượt là trọng tâm các tam giác ABC,DEF,CDF. Gọi M,N lần lượt là trung điểm của BC,EF. (ảnh 1)

a) Vì \(\left( {ABC} \right)//\left( {DEF} \right)\) mà \(AM \subset \left( {ABC} \right)\) nên \(AM//\left( {DEF} \right)\).

b) Vì \(MN\) là đường trung bình của hình bình hành \(BCFE\)

\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}MN//BE\\MN = BE\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}MN//BE//AD\\MN = BE = AD\end{array} \right.\) (vì tứ giác \(ABED\) là hình bình hành).

Suy ra tứ giác \(AMND\) là hình bình hành.

c) Vì \(I,J\) theo thứ tự là trọng tâm các tam giác \(ABC,DEF\) nên \(IM = JN = \frac{1}{3}DN = \frac{1}{3}AM\) (do tứ giác \(AMND\) là hình bình hành \( \Rightarrow AM = DN\)) mà \(IM//JN\) nên tứ giác \(IMNJ\) là hình bình hành.

Suy ra \(IJ//MN,IJ \subset \left( {IJK} \right) \Rightarrow MN//\left( {IJK} \right)\).

Ta lại có \(AD//MN\) (vì tứ giác \(AMND\) là hình bình hành).

Vậy \(AD//\left( {IJK} \right)\).

d) Theo câu c) \(IJ//MN\) (1).

Gọi \(P\) là trung điểm của \(CC'\), trong tam giác \(DNP\) có \(\frac{{DJ}}{{DN}} = \frac{{DK}}{{DP}} = \frac{2}{3}\).

Suy ra \(JK//NP\) và \(IJ,JK \subset \left( {IJK} \right)\), \(IJ\) cắt \(JK\) tại \(J\) và \(MN,NP \subset \left( {BCFE} \right)\) (2).

Từ (1) và (2), suy ra \(\left( {IJK} \right)//\left( {BCFE} \right)\).

Đáp án: a) Sai;    b) Đúng;    c) Sai;    d) Đúng.

9. Tự luận
1 điểm

Phần 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình bình hành tâm \(O\). Trên cạnh \(SA\), lấy điểm \(M\) sao cho \(MA = 2MS\). Phép chiếu song song theo phương \(MO\) lên mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) biến điểm \(S\) thành điểm \(N\). Tính \(\frac{{CN}}{{CA}}\).

Xem đáp án

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình bình hành tâm O. Trên cạnh SA, lấy điểm M sao cho MA = 2MS. Phép chiếu song song theo phương MO lên mặt phẳng (ABCD) biến điểm S thành điểm N. Tính CN/CA. (ảnh 1)

Trong mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\), kẻ \(SN//MO\left( {N \in AC} \right)\).

Khi đó \(N\) là hình chiếu của điểm \(S\) lên mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\)theo phương chiếu \(MO\).

Vì \(MO//SN\) nên \(\frac{{AM}}{{MS}} = \frac{{AO}}{{ON}} = 2 \Rightarrow \frac{{OC}}{{ON}} = 2 \Rightarrow \frac{{CN}}{{CA}} = \frac{1}{4} = 0,25\).

Trả lời: 0,25.

10. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình bình hành. Gọi \(I,K\) lần lượt là trung điểm các cạnh \(BC,CD\) và \(M\)là điểm trên cạnh \(SB\) sao cho \(\frac{{SM}}{{SB}} = \frac{1}{3}\). Gọi \(N\) là giao điểm của \(MD\) và mặt phẳng \(\left( {SIK} \right)\). Tính tỉ số \(\frac{{ND}}{{NM}}\).

Xem đáp án

Gọi N là giao điểm của MD và mặt phẳng (SIK). Tính tỉ số ND/NM. (ảnh 1)

Ta có \(M\) là điểm trên cạnh \(SB\), \(\frac{{SM}}{{SB}} = \frac{1}{3}\) nên \(\frac{{MB}}{{MS}} = 2\).

\(IK//BD\) nên \(IK//\left( {SBD} \right)\). Suy ra \(\left( {SBD} \right) \cap \left( {SIK} \right) = Sx,Sx//IK//BD\).

Trong \(\left( {SBD} \right),DM \cap Sx = N\). \(N\)là giao điểm của \(DM\) và \(\left( {SIK} \right)\).

Trong \(\left( {SBD} \right)\), có \(Sx//BD\) nên hai tam giác \(SMN\) và \(BMD\) đồng dạng.

Do đó \(\frac{{MD}}{{MN}} = 2 \Rightarrow \frac{{ND}}{{NM}} = 3\).

Trả lời: 3.

11. Tự luận
1 điểm

Mặt kệ để đồ bằng gỗ có mâm tầng dưới \(\left( {ABCD} \right)\) và mâm tầng trên \(\left( {EFGH} \right)\) song song với nhau. Bác thợ mộc đo được \(AE = 180\;{\rm{cm}}\)và muốn đóng thêm một mâm tầng giữa \(\left( {IJKL} \right)\) song song với hai mâm tầng trên và dưới sao cho khoảng cách \(EI = 60\;{\rm{cm}}\)(tham khảo hình vẽ). Hãy tính số \({{\rm{m}}^{\rm{2}}}\) gỗ cần dùng để làm mâm gỗ của tầng giữa biết rằng mâm gỗ dưới cùng là hình chữ nhật có diện tích \(7,2\;{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\).Hãy tính số m^2 gỗ cần dùng để làm mâm gỗ của tầng giữa biết rằng mâm gỗ dưới cùng là hình chữ nhật có diện tích 7,2 rm^2. (ảnh 1)

Xem đáp án

Ta có cát tuyến \(AE\) cắt ba mặt phẳng song song \(\left( {EFGH} \right),\left( {IJKL} \right),\left( {ABCD} \right)\) lần lượt tại \(E,I,A\); cát tuyến \(GC\) cũng cắt ba mặt phẳng trên theo thứ tự tại \(G,K,C\).

Áp dụng định lí Thalets trong không gian, ta có:

\(\frac{{EI}}{{EA}} = \frac{{IL}}{{AD}} = \frac{{60}}{{180}} = \frac{1}{3} \Rightarrow IL = \frac{1}{3}AD\).

\(\frac{{GK}}{{GC}} = \frac{{EI}}{{EA}} = \frac{{LK}}{{CD}} = \frac{{60}}{{180}} = \frac{1}{3} \Rightarrow LK = \frac{1}{3}CD\).

Khi đó diện tích hình chữ nhật \(IJLK\) là

\({S_{IJLK}} = IL \cdot LK = \frac{1}{3}AD \cdot \frac{1}{3}CD = \frac{1}{9} \cdot {S_{ABCD}} = \frac{1}{9} \cdot 7,2 = 0,8\) (m2).

Trả lời: 0,8.