Đề kiểm tra Tập hợp và các phép toán trên tập hợp lớp 10 (có lời giải) - Đề 3
Đề thi

Đề kiểm tra Tập hợp và các phép toán trên tập hợp lớp 10 (có lời giải) - Đề 3

A
Admin
ToánLớp 10100 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần 1. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi, thí sinh chỉ chọn 1 phương án.

Cho \(A = \left\{ {x \in \mathbb{Z}|\left| x \right| \le 3} \right\}\). Số phần tử của tập \[A\]              

\(7\).

\(6\).

\(3\).

\(4\).

Xem đáp án

Chọn A

Ta có \(A = \left\{ { - 3; - 2; - 1;0;1;2;3} \right\}\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tập hợp\[A = \left\{ {x \in \mathbb{R}|{x^2} - 2x + 5 = 0} \right\}\]. Chọn đáp án đúng.              

\[A = \left\{ 0 \right\}\].

\[A = 0\].

\[A = \emptyset \].

\[A = \left\{ \emptyset \right\}\].

Xem đáp án

Chọn C

Phương trình \({x^2} - 2x + 5 = 0\) vô nghiệm nên \[A = \emptyset \].

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tập \(A = \left\{ {0;1} \right\}\). Tập \(A\)có bao nhiêu tập con?              

\(3\).

\(6\).

\(4\).

\(2\).

Xem đáp án

Chọn C

Số tập con của \(A\)là \(\emptyset \) ; \(\left\{ 0 \right\}\) ;\(\left\{ 1 \right\}\) ;\(\left\{ {0;1} \right\}\)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Hãy viết lại tập hợp \[X = \left\{ {x \in \mathbb{R}|2{x^2} - 5x + 3 = 0} \right\}\] dưới dạng liệt kê.              

\[X = \left\{ 1 \right\}\].

\[X = \left\{ {1;\frac{3}{2}} \right\}\].

\[X = \emptyset \].

\[X = \left\{ {\frac{3}{2}} \right\}\].

Xem đáp án

Chọn B

Giải phương trình \[2{x^2} - 5x + 3 = 0\] ta được \[x = 1;x = \frac{3}{2}\] nên đáp án là B.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tập hợp \(A = \left\{ {x \in N|\left( {{x^3} - 9x} \right)\left( {2{x^2} - 5x + 2} \right) = 0} \right\}.\) Tập \(A\) được viết theo kiểu liệt kê là              

\[\left\{ {2;3} \right\}\].

\[\left\{ { - 3;0;\frac{1}{2};2;3} \right\}\].

\[\left\{ { - 3;0;2;3} \right\}\].

\[\left\{ {0;2;3} \right\}\].

Xem đáp án

Chọn D

\(\left( {{x^3} - 9x} \right)\left( {2{x^2} - 5x + 2} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{x^3} - 9x = 0\\2{x^2} - 5x + 2 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 3\\x = 2\end{array} \right.\)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Viết tập hợp \[A = \left\{ {x \in \mathbb{N}\left| {\left( {2x + 1} \right)} \right.\left( {{x^2} - 5x + 6} \right) = 0} \right\}\] bằng cách liệt kê.              

\(\left\{ { - 1;2;3} \right\}\).

\(\left\{ {2;3} \right\}\).

\(\left\{ { - \frac{1}{2};2;3} \right\}\).

\(\left\{ { - 1;2} \right\}\).

Xem đáp án

Chọn B

Ta có \[\left( {2x + 1} \right)\left( {{x^2} - 5x + 6} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}2x + 1 = 0\\{x^2} - 5x + 6 + 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x =  - \frac{1}{2}\\x = 2\\x = 3\end{array} \right.\].

Do \(x \in \mathbb{N} \Rightarrow A = \left\{ {2;3} \right\}\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tập\(A = \left\{ {x \in N|(2 - x)({x^2} - 3x - 4) = 0} \right\}\). Hỏi tập \(A\) có bao nhiêu tập con ?              

\(2\).

\(4\).

\(7\).

\(8\).

Xem đáp án

Chọn B

Ta có \((2 - x)({x^2} - 3x - 4) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 2 \in N\\x =  - 1 \notin N\\x = 4 \in N\end{array} \right.\). Vậy \(A = \left\{ {2;4} \right\}\).

Do đó \(A\) có các tập con là: \(\left\{ 2 \right\};\left\{ 4 \right\};\left\{ {2;4} \right\};\emptyset \).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu tập \[A\] để \[\left\{ {m;n} \right\} \subset A \subset \left\{ {m;n;x;y} \right\}\] ?              

\(2\).

\(4\)

\(1\).

\(3\).

Xem đáp án

Chọn B

Vì \[\left\{ {m;n} \right\} \subset A \subset \left\{ {m;n;x;y} \right\}\]nên \[A\]có thể là một trong bốn tập hợp sau: \[\left\{ {m;n} \right\};\left\{ {m;n;x} \right\};\left\{ {m;n;y} \right\};\left\{ {m;n;x;y} \right\}\].

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tập \(X = \left\{ {2;3;4} \right\}\). Hỏi tập \(X\) có bao nhiêu tập hợp con?             

\[6\].

\[3\].

\[8\].

\[9\].

Xem đáp án

Chọn C

Tập con có \(0\) phần tử: \[\emptyset \].

Tập con có \(1\) phần tử: \[\left\{ 2 \right\},\left\{ 3 \right\},\left\{ 4 \right\}\].

Tập con có \[2\] phần tử: \[\left\{ {2;3} \right\},\left\{ {2;4} \right\},\left\{ {3;4} \right\}\].

Tập con có \[3\] phần tử: \(\left\{ {2;3;4} \right\}\).

Vậy \(X\) có \[8\] tập con.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu số nguyên là tổng của ba phần tử phân biệt của tập hợp \(\left\{ {1,4,7,10,13,16,19} \right\}\)?              

\(24\).

\(13\).

\(16\).

\(30\).

Xem đáp án

Chọn B

Các phần tử trong tập hợp đều chia hết cho \(3\) dư \(1\) nên tổng của \(3\) phần tử phân biệt của tập hợp sẽ chia hết cho \(3\). Dễ kiểm tra được các bội của \(3\) từ \(1 + 4 + 7 = 12\) đến \(13 + 16 + 19 = 48\) đều có thể tổng của \(3\) phần tử trong tập hợp. Mà từ \(12\) đến \(48\) có \(13\) số là bội của \(3\).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các tập hợp \[A = \left( {1 - 2m;m + 1} \right],\,\,B = \left( { - 3;5} \right)\]. Tất cả các giá trị của \(m\) sao cho \(B\) là tập con của \(A\) là:             

\(m \le 4\)

\(m \ge 2\)

\(m \ge 4\)

\(m \le 2\)

Xem đáp án

Chọn C

Để tập \(B\) là tập con của \(A\) thì \(\left\{ \begin{array}{l}1 - 2m \le 3\\m + 1 \ge 5\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m \ge  - 1\\m \ge 4\end{array} \right. \Leftrightarrow m \ge 4\).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai tập hợp \(A = \left[ {1;3} \right]\)\(B = \left[ {m;m + 1} \right]\). Tìm tất cả các giá trị của tham số \(m\) để \(B \subset A\).              

\(m = 1\).

\(1 < m < 2\).

\(1 \le m \le 2\).

\(m = 2\).

Xem đáp án

Chọn C

Vì \(B \subset A\) suy ra \(1 \le m < m + 1 \le 3\)\( \Leftrightarrow 1 \le m \le 2\).

13. Tự luận
1 điểm

Phần 2. Trắc nghiệm lựa chọn đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho tập \(A = \left\{ {x \in \mathbb{R}|1 \le x \le 10} \right\}\) và \(B = \left\{ {x \in \mathbb{N}|2 \le x \le 11} \right\}\). Trong mỗi ý a), b), c), d) Học sinh chọn đúng hoặc sai.

a) Tập A có 10 phần tử.

b) Số phần tử tập B ít hơn số phần tử tập A.

c) Trong tập A chỉ có 4 số nguyên tố.

d) Nếu\(C = \left\{ {x \in \mathbb{Q}|{x^4} + 3{x^2} - 2548 = 0} \right\}\)thì \(C \subset A\).

Xem đáp án

a) Sai, vì tập A có vô số phần tử.

b) Đúng, vì tập \(B = \left\{ {2;3;...;11} \right\}\)chỉ có 10 phần tử, còn tập A thì vô số phần tử.

c) Đúng, 4 số nguyên tố đó là \(\left\{ {2;3;5;7} \right\}\).

d) Sai, Ta có \({x^4} + 3{x^2} - 2548 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 7\\x =  - 7\end{array} \right.\). Mà \( - 7 \notin A\)nên \(C \not\subset A\).

14. Tự luận
1 điểm

Cho hai tập hợp \(A = \left( { - \infty ;3} \right]\) và \(B = \left[ { - 1;5} \right)\). Xét tính đúng – sai của các mệnh đề sau :

a) \(A \cap B = \left[ { - 1;3} \right]\)

b) \(A \cup B = \left( { - \infty ;5} \right)\)

c) \(A\backslash B = \left( { - \infty ; - 1} \right]\)

d) Tập hợp \(B\backslash A\) chứa 2 số nguyên .

Xem đáp án

a) Đúng

b) Đúng

c) Sai : \(A\backslash B = \left( { - \infty ; - 1} \right)\)

d) Sai ,  \(B\backslash A = \left( {3;5} \right)\) chỉ chứa 1 số nguyên .

15. Tự luận
1 điểm

Lớp \(10\;A\) có tất cả 40 học sinh trong đó có 13 học sinh chỉ thích đá bóng, 18 học sinh chỉ thích chơi cầu lông và số học sinh còn lại thích chơi cả hai môn thể thao nói trên. Khi đó:

a) Có 9 học sinh thích chơi cả hai môn cầu lông và bóng đá?

b) Có 22 học sinh thích bóng đá?

c) Có 26 học sinh thích cầu lông?

d) Có 27 học sinh thích chơi cả hai môn cầu lông và bóng đá?

Xem đáp án

a) Đúng

b) Đúng

c) Sai

d) Sai

 

a) Số học sinh thích chơi cả hai môn câu lông và bóng đá: \(40 - (18 + 13) = 9\) (học sinh).

b) Số học sinh thích bóng đá: \(13 + 9 = 22\) (học sinh).

c) Số học sinh thích câu lông: \(18 + 9 = 27\) (học sinh).

d) Số học sinh thích chơi cả hai môn câu lông và bóng đá: \(40 - (18 + 13) = 9\) (học sinh).

16. Tự luận
1 điểm

Cho các tập hợp sau: A các số nguyên tố nhỏ hơn 11; \[B = \left\{ {\left. {x \in \mathbb{R}} \right|3{x^2} - 4x + 1 = 0} \right\}\]; \(C = \left\{ {\left. {x \in \mathbb{N}} \right|\left( {{x^2} - 5x + 6} \right)(2x + 1) = 0} \right\}\); \[D = \{ \left. {x \in \mathbb{Z}} \right|\left| {x + 1} \right| < 3\} \]. Vậy:

a) Tập hợp A có 4 phần tử

b) Tập hợp B có 3 phần tử

c) Tập hợp C có 3 phần tử

d) Tập hợp D có 3 phần tử

Xem đáp án

a) Đúng

b) Sai

c) Sai

d) Đúng

 

a) Ta có: Các số nguyên tố nhỏ hơn 11 là: \(2;3;5;7\).

Vậy \(A = \{ 2;3;5;7\} \).

b) Ta có: \(3{x^2} - 4x + 1 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1 \in \mathbb{R}}\\{x = \frac{1}{3} \in \mathbb{R}}\end{array}} \right.\). Vậy \(B = \left\{ {\frac{1}{3};1} \right\}\).

c) \(\left( {{x^2} - 5x + 6} \right)\left( {2x + 1} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{x^2} - 5x + 6 = 0\\2x + 1 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 2 \in \mathbb{N}\\x = 3 \in \mathbb{N}\\x = \frac{{ - 1}}{2} \notin \mathbb{N}\end{array} \right.\). Vậy \(C = \left\{ {2;3} \right\}\)

d) Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \in \mathbb{Z}}\\{|x + 1| < 2}\end{array} \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x =  - 2}\\{x =  - 1}\\{x = 0}\end{array}} \right.} \right.\). Vậy \(D = \{  - 2; - 1;0\} \).

17. Tự luận
1 điểm

Phần 3. Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Hãy viết tất cả các tập con của tập hợp \(B = \left\{ {0;1;2} \right\}\)

Xem đáp án

 Các tập con của tập hợp B là:
+) Tập con có 0 phần tử: \(\emptyset \) (tập hợp rỗng)
+) Các tập hợp con có 1 phần tử: \(\left\{ 0 \right\},\left\{ 1 \right\}\), {2}
+) Các tập hợp con có 2 phần tử: \(\left\{ {0;1} \right\}\), \(\left\{ {1;2} \right\},\left\{ {0;2} \right\}\)
+) Tập hợp con có 3 phần tử: \(B = \left\{ {0;1;2} \right\}\).
Chú ý
+) Mọi tập hợp B đều có 2 tập con là: \(\emptyset \) và B.

18. Tự luận
1 điểm

Trong các tập hợp sau, tập nào là tập hợp rỗng?

\(A = \left\{ {x \in \mathbb{R}|{x^2} - 6 = 0} \right\}\); \(B = \left\{ {x \in \mathbb{Z}|{x^2} - 6 = 0} \right\}\).

Xem đáp án

Ta có: \({x^2} - 6 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \sqrt 6 \\x =  - \sqrt 6 \end{array} \right.\), hai giá trị này không thuộc tập \(\mathbb{Z}\).

Vậy \(B = \emptyset \).

19. Tự luận
1 điểm

Cho hai tập hợp \(A = (m;m + 1)\) và \(B = [ - 1;3]\). Tìm tất cả các giá trị của \(m\) để \(A \cap B = \emptyset \)

Xem đáp án

\(A \cap B = \emptyset  \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{m + 1 \le  - 1}\\{m \ge 3}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{m \le  - 2}\\{m \ge 3}\end{array}} \right.} \right.\).

20. Tự luận
1 điểm

Cho hai tập \(A = ( - \infty ;m)\)\(B = [2m - 2;2m + 2]\). Tìm \(m \in \mathbb{R}\) để \(\left( {{C_\mathbb{R}}A} \right) \cap B \ne \emptyset \).

Xem đáp án

Ta có: \({C_\mathbb{R}}A = [m; + \infty )\).

Để \(\left( {{C_\mathbb{R}}A} \right) \cap B \ne \emptyset  \Leftrightarrow 2m + 2 \ge m \Leftrightarrow m \ge  - 2\).

21. Tự luận
1 điểm

Bạn \(A\) Súa thống kê số ngày có mưa, có sương mù ở bản mình trong tháng 3 vào một thời điểm nhất định và được kết quả như sau: 14 ngày có mưa, 15 ngày có sương mù, trong đó 10 ngày có cả mưa và sương mù. Hỏi trong tháng 3 đó có bao nhiêu ngày không có mưa và không có sương mù?

Xem đáp án

Gọi \(A,B\) lần lượt là tập hợp các ngày có mưa, có sương mù. Khi đó, \(A \cap B\) là tập hợp các ngày có cả mưa và sương mù, \(A \cup B\) là tập hợp các ngày hoặc có mưa hoặc có sương mù.

Ta có: \(n(A) = 14,n(B) = 15,n(A \cap B) = 10\).

Số ngày hoặc có mưa hoặc có sương mù là:

\(n(A \cup B) = n(A) + n(B) - n(A \cap B) = 14 + 15 - 10 = 19\) (ngày).

Tháng 3 có 31 ngày nên số ngày không có mưa và không có sương mù trong tháng 3 đó là: \(31 - 19 = 12\) (ngày).

22. Tự luận
1 điểm

Trong đột khảo sát nghề, giáo viên chủ nhiệm lớp 10D đưa ra ba nhóm ngành cho học sinh lựa chọn, đó là: Giáo dục, Y tế, Công nghệ thông tin. Học sinh có thể chọn từ một đến ba nhóm ngành nêu trên hoặc không chọn nhóm ngành nào trong ba nhóm ngành trên. Giáo viên chủ nhiệm thống kê theo từng nhóm ngành và được kết quả: có 6 học sinh chọn nhóm ngành Giáo dục, 9 học sinh chọn nhóm ngành \(Y\) tế, 10 học sinh chọn nhóm ngành Công nghệ thông tin, 22 học sinh không chọn nhóm ngành nào trong ba nhóm trên. Nếu thống kê số lượng học sinh chọn theo từng hai nhóm ngành được kết quả: có 3 học sinh chọn hai nhóm ngành Giáo dục và \(Y\) tế, 2 học sinh chọn hai nhóm ngành \(Y\) tế và Công nghệ thông tin, 3 học sinh chọn hai nhóm ngành Giáo dục và Công nghệ thông tin. Hỏi có bao nhiêu học sinh chọn cả ba nhóm ngành nêu trên biết ló́p 10D có 40 học sinh?

Xem đáp án

Gọi \(A,B,C\) lần lượt là tập hợp học sinh chọn nhóm ngành Giáo dục, Y tế, Công nghệ thông tin. Khi đó, \(A \cup B \cup C\) là tập hợp các học sinh chọn ít nhất một trong ba nhóm ngành trên.

Do lớp 10D có 40 học sinh và 22 học sinh không chọn nhóm ngành trong ba nhóm ngành trên nên số học sinh chọn ít nhất một trong ba nhóm ngành trên là \(40 - 22 = 18\)

Ta có: \(n(A) = 6,n(B) = 9,n(C) = 10,n(A \cup B \cup C) = 18,n(A \cap B) = 3\), \(n(B \cap C) = 2,n(A \cap C) = 3\).

Áp dụng công thức: \(n(A \cup B \cup C) = n(A) + n(B) + n(C) - n(B \cap C) - n(A \cap B) - n(A \cap C) + n(A \cap B \cap C)\)

Ta có số học sinh chọn cả ba nhóm ngành nêu trên là: \[\begin{array}{*{20}{l}}{n(A \cap B \cap C) = }&{n(A \cup B \cup C) + n(A \cap B) + n(B \cap C) + n(A \cap C) - n(A) - n(B) - n(C)}\\ = &{18 + 3 + 2 + 3 - 6 - 9 - 10 = 1.}\end{array}\]