Đề kiểm tra Tập hợp và các phép toán trên tập hợp lớp 10 (có lời giải) - Đề 2
Đề thi

Đề kiểm tra Tập hợp và các phép toán trên tập hợp lớp 10 (có lời giải) - Đề 2

A
Admin
ToánLớp 1097 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần 1. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi, thí sinh chỉ chọn 1 phương án.

Để viết mệnh đề “\(7\) là số tự nhiên” ta dùng ký hiệu              

\(7 \subset \mathbb{N}\).

\(7 < \mathbb{N}\).

\(7 \le \mathbb{N}\).

\(7 \in \mathbb{N}\).

Xem đáp án

Chọn D

“\(7\) là số tự nhiên” được ký hiệu là \(7 \in \mathbb{N}\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tập hợp \(A = \left\{ {x \in N\left| {x \le 5} \right.} \right\}\). Tập \(A\) được viết dưới dạng liệt kê các phần tử là.              

\(A = \left\{ {1;2;3;4} \right\}\).

\(A = \left\{ {1;2;3;4;5} \right\}\).

\(A = \left\{ {0;1;2;3;4;5} \right\}\).

\(A = \left\{ {0;1;2;3;4} \right\}\).

Xem đáp án

Chọn C

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập hợp \[A = \left\{ {1;2;3;4;5;6;7} \right\}\] được viết dưới dạng đặc trưng là              

\[A = \left\{ {n \in \mathbb{N}\left| {1 < n \le 7} \right.} \right\}\].

\[A = \left\{ {n \in \mathbb{N}\left| {n \le 7} \right.} \right\}\].

\[A = \left\{ {n \in \mathbb{N}\left| {0 < n \le 7} \right.} \right\}\].

\[A = \left\{ {n \in \mathbb{N}\left| {1 < n < 7} \right.} \right\}\].

Xem đáp án

Chọn C

\[A = \left\{ {n \in \mathbb{N}\left| {1 < n \le 7} \right.} \right\} = \left\{ {2;3;4;5;6;7} \right\}\] sai.

\[A = \left\{ {n \in \mathbb{N}\left| {n \le 7} \right.} \right\} = \left\{ {0;1;2;3;4;5;6;7} \right\}\] sai.

\[A = \left\{ {n \in \mathbb{N}\left| {0 < n \le 7} \right.} \right\} = \left\{ {1;2;3;4;5;6;7} \right\}\]đúng.

\[A = \left\{ {n \in \mathbb{N}\left| {1 < n < 7} \right.} \right\} = \left\{ {2;3;4;5;6} \right\}\] sai.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tập hợp \[A = \left\{ {x \in \mathbb{N},x < 20\,{\rm{va{\o}}}\,\,x{\rm{ chia he\'a t cho 4}}} \right\}\]. Hãy chọn khẳng định đúng.              

\[A\]\[6\] phần tử.

\[A\]\[5\] phần tử.

\[A\]\[8\] phần tử.

\[A\]\[7\] phần tử.

Xem đáp án

Chọn B

\[A = \left\{ {0,4,8,12,16} \right\}\] vậy tập \[A\] có \[5\] phần tử.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho B = {\(x \in \mathbb{N}|x < 20\)\(x\) chia hết cho 3}. Lựa chọn phương án đúng.              

\[B = \left\{ {0;3;6;9;12;15;18} \right\}\].

\[B = \left\{ {0;6;9;12;15;18} \right\}\].

\[B = \left\{ {0;3;6;9;12;15} \right\}\]

\[B = \left\{ {3;6;9;12;15;18} \right\}\].

Xem đáp án

Chọn A

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tập hợp A=x∈ℝx2–1x2+2=0. Các phần tử của tập \(A\)              

\[A = \left\{ {--1;1} \right\}\].

\[A = \{ --\sqrt 2 ;--1;1;\sqrt 2 \} \].

\[A = \{ --1\} \].

\[A = \{ 1\} \].

Xem đáp án

Chọn A

\[A = \left\{ {x \in \mathbb{R}\left| {\left( {{x^2}--1} \right)\left( {{x^2} + 2} \right) = 0} \right.} \right\}\].

Ta có x2–1x2+2=0 ⇔x2–1=0x2+2=0  vn  ⇔x=1x=−1⇒A=−1; 1.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tập \[A = \left\{ {1;\,2\,;\,3\,;\,a} \right\}\]. Tập nào sau đây không là tập con của A?              

\[B = \emptyset \].

\[B = \left\{ {1;\,a\,;\,5} \right\}\].

\[B = \left\{ {1;\,a\,;\,3} \right\}\].

\[B = \left\{ {1;\,2\,;\,3\,;\,a} \right\}\].

Xem đáp án

Chọn B

Ta có vì \[B = \left\{ {1;\,a\,;\,5} \right\}\], \[5 \in B\]nhưng \[5 \notin A\]nên \[B\]không là tập con của

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tập hợp \(A = \left\{ {\left. {3k} \right|k \in \mathbb{Z}, - 2 < k \le 3} \right\}\). Khi đó tập \(A\) được viết dưới dạng liệt kê các phần tử là:              

\(\left\{ { - 1;0;1;2;3} \right\}\).

\(\left\{ { - 3; - 2; - 1;0;1;2;3} \right\}\).

\(\left\{ { - 3;0;3;6;9} \right\}\).

\(\left\{ { - 6; - 3;0;3;6;9} \right\}\).

Xem đáp án

Chọn C

\(\left\{ \begin{array}{l}k \in \mathbb{Z}\\ - 2 < k \le 3\end{array} \right.\) \( \Leftrightarrow k \in \left\{ { - 1;0;1;2;3} \right\}\)\( \Rightarrow 3k \in \left\{ { - 3;0;3;6;9} \right\}\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho mệnh đề \[A = \left\{ {x \in Q|\left( {x + 1} \right)\left( {x - \frac{1}{2}} \right)\left( {{x^2} - 2} \right) = 0} \right\}\]. Viết lại tập\[A\] bằng phương pháp liệt kê.              

\[A = \left\{ {\frac{1}{2}} \right\}\].

\[A = \left\{ { - 1} \right\}\].

\[A = \left\{ { - 1;\frac{1}{2}} \right\}\].

\[A = \left\{ { - 1;\frac{1}{2};\sqrt 2 ; - \sqrt 2 } \right\}\].

Xem đáp án

Chọn C

Ta có: \[A = \left\{ {x \in Q|\left( {x + 1} \right)\left( {x - \frac{1}{2}} \right)\left( {{x^2} - 2} \right) = 0} \right\} = \left\{ { - 1;\frac{1}{2}} \right\}\].

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tập \(A\)\(3\) phần tử, số tập con của tập \(A\) bằng:              

\(6\).

\(3\).

\(8\).

\(4\).

Xem đáp án

Chọn C

Giả sử \(A = \left\{ {a;b;c} \right\}\), các tập con của \(A\) là: \(\emptyset \), \(\left\{ a \right\},\left\{ b \right\},\left\{ c \right\}\),\(\left\{ {a;b} \right\},\left\{ {a;c} \right\},\left\{ {b;c} \right\}\),\(\left\{ {a;b;c} \right\}\)

Vậu có \(8\) tập con của \(A\).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Số tập con gồm \[3\] phần tử có chứa \[e,\,f\] của \[M = \left\{ {a,b,c,d,e,f,g,h,i,j} \right\}\] là:              

\[10\].

\[14\].

\[8\].

\[12\].

Xem đáp án

Chọn C

Các tập con gồm \[3\] phần tử có chứa \[e,\,f\] của tập \[M\] là:

\[\left\{ {a,e,f} \right\},\,\left\{ {b,e,f} \right\},\,\left\{ {c,e,f} \right\},\,\left\{ {d,e,f} \right\},\left\{ {e,f,g} \right\},\,\left\{ {e,f,h} \right\},\,\left\{ {e,f,i} \right\},\,\left\{ {e,f,j} \right\}\].

Số tập con thỏa mãn yêu cầu là \[8\].

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho ba tập hợp: \(M\): tập hợp các tam giác có \(2\) góc tù; \(N\): tập hợp các tam giác có độ dài ba cạnh là ba số nguyên liên tiếp; \(P\): tập hợp các số nguyên tố chia hết cho \(3\). Tập hợp nào rỗng?              

Chỉ \(M\).

Chỉ \(N\)\(P\).

Chỉ \(P\)\(M\).

Cả \(M,N,P\).

Xem đáp án

Chọn A

Trong tam giác tổng ba góc bằng \(180^\circ \) nên không có tam giác có hai góc tù, suy ra \(M = \emptyset \).

Nếu tam giác có độ dài ba cạnh là \(a,a + 1,a + 2\left( {a > 0,a \in \mathbb{Z}} \right)\)

thì \(\left\{ \begin{array}{l}a + a + 1 = 2a + 1 > a + 2\left( {\forall a > 1} \right)\\a + a + 2 = 2a + 2 > a + 1\left( {\forall a > 0} \right)\\a + 1 + a + 2 = 2a + 3 > a\left( {\forall a > 0} \right)\end{array} \right.\). Do đó tồn tại tam giác có ba cạnh là ba số nguyên liên tiếp, suy ra \(N \ne \emptyset \).

Ta có \(P = \left\{ 3 \right\}\).

Vậy chỉ \(M\) là tập rỗng.

13. Tự luận
1 điểm

Phần 2. Trắc nghiệm lựa chọn đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho hai tập hợp \(A = \left\{ {n \in \mathbb{N}/\left( {{n^2} - 2n - 3} \right)\left( {{n^2} - 1} \right) = 0} \right\}\)  và \(B = \left\{ {x \in \mathbb{R}/2{x^2} - x + 3 = 0} \right\}\)

Trong mỗi ý a), b), c) , d) thí sinh chọn đúng hay sai.

a) Tập hợp \(A\) có 3 phần tử.

b) Số tập hợp con của tập hợp \(A\) là 4 tập hợp.

c) Tập hợp \(B\) là tập hợp rỗng.

d) Tổng các phần tử của tập hợp \(A\) và tập hợp\(B\) là 3.

Xem đáp án

a) Sai. Vì \(A = \left\{ {1;3} \right\}\).

b) Đúng vì  tập \(A\) có hai phần tử nên có số tập con là \({2^2} = 4\) tập con.

c) Đúng vì  \(B = \emptyset \).

d) Sai vì  tổng các phần của tập \(A\) và tập \(B\) là \(1 + 3 = 4.\)

14. Tự luận
1 điểm

Cho hai tập \(A = \left[ {0;5} \right]\); \(B = \left( {2a;3a + 1} \right]\), \(a >  - 1\). Trong mỗi ý a), b), c), d) Thí sinh chọn đúng hoặc sai.

a) Trong tập \(A\) có đúng 5 số nguyên.

b) \(B \subset A\) đúng \(\forall a >  - 1\).

c) Nếu \(a = 0\) thì \(A \cap B = A\).

d) Điều kiện của \(a\) để \(A \cap B \ne \emptyset \) là \( - \frac{1}{3} \le a < \frac{5}{2}\).

Xem đáp án

a) Sai. Vì tập \(A\) có 6 số nguyên.

b) Sai. Vì với \(a = 2\) thì \(B = \left( {4;7} \right]\) không phải là tập con của tập \(A\).

c) Sai. Vì khi \(a = 0\) thì \(B = \left( {0;1} \right]\), khi đó \(A \cap B = B\).

d) Đúng.

Ta tìm \({\rm{A}} \cap B = \emptyset  \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\left[ \begin{array}{l}2a \ge 5\\3a + 1 < 0\end{array} \right.\\a >  - 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\left[ \begin{array}{l}a \ge \frac{5}{2}\\a <  - \frac{1}{3}\end{array} \right.\\a >  - 1\end{array} \right. \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}a \ge \frac{5}{2}\\ - 1 < a <  - \frac{1}{3}\end{array} \right.\).

Vậy để \(A \cap B \ne \emptyset \) thì điều kiện của \(a\) là: \( - \frac{1}{3} \le a < \frac{5}{2}\).

15. Tự luận
1 điểm

Cho tập hợp các số nguyên \(\mathbb{Z}\) và tập hợp khác rỗng \(A = \left( { - 5;\,2 - m} \right]\), với \(m\) là tham số thực.

a) Tập \(\mathbb{Z}\) có vô số phần tử.

b) Với \(m = 2\)thì tập hợp \(A = \left( { - 5;\,0} \right]\).

c) Với \(m < 7\) thì tập hợp \(\mathbb{Z} \cap A = \left( { - 5;\,2 - m} \right]\).

d) Tập hợp \(\mathbb{Z} \cap A\) chứa không quá 10 phần tử khi và chỉ khi \( - 3 \le m < 7\).

Xem đáp án

a) Đúng.

b) Đúng.

c) Sai. Khi \(m < 7\) thì tập hợp \(A\)là tập khác rỗng, và tập \(\mathbb{Z} \cap A\) là tập chỉ gồm các phần tử nguyên thuộc nửa đoạn \(\left( { - 5;\,2 - m} \right]\).

d) Sai. Tập hợp \(A \ne \emptyset  \Leftrightarrow  - 5 < 2 - m \Leftrightarrow m < 7\). Khi đó để tập \(\mathbb{Z} \cap A\)chứa không quá 10 phần tử thì các phần tử đó là các số nguyên liên tiếp tăng dần từ \( - 4\) đến không quá \(5\).

Mà \(\mathbb{Z} \cap A = \left( { - 5;\,2 - m} \right] \Rightarrow 2 - m < 6 \Rightarrow m >  - 4\). Vậy yêu cầu thỏa mãn khi và chỉ khi \( - 4 < m < 7.\)

16. Tự luận
1 điểm

Cho các tập hợp \(A = \left\{ {\left. {x \in \mathbb{R}} \right|\left( {{x^2} + 7x + 6} \right)\left( {{x^2} - 4} \right) = 0} \right\},\,B = \left\{ {\left. {x \in \mathbb{N}} \right|2x \le 8} \right\},C = \left\{ {\left. {2x + 1} \right|x \in \mathbb{Z}, - 2 \le x \le 4} \right\}\)Khi đó:

a) Tập hợp A có 3 phần tử

b) \(A \cup B = \{  - 6; - 2; - 1;0;1;2;3;4\} \)

c) \(A \cap B = \{ 2\} \)

d) \(A \cup C = \{  - 6; - 3; - 2;2;3;5;7;9\} {\rm{. }}\)

Xem đáp án

a) Sai

b) Đúng

c) Đúng

d) Sai

 

Ta có \(\left( {{x^2} + 7x + 6} \right)\left( {{x^2} - 4} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{x^2} + 7x + 6 = 0\\{x^2} - 4 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x =  - 1\\x =  - 6\\x =  - 2\\x = 2\end{array} \right.\)

Vậy \(A = \left\{ { - 6; - 2; - 1;2} \right\}\)

Ta có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \in \mathbb{N}}\\{2x \le 8}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \in \mathbb{N}}\\{x \le 4}\end{array} \Leftrightarrow x \in \{ 0,1,2,3,4\} } \right.} \right.\). Vậy \(B = \{ 0;1;2;3;4\} \).

Ta có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \in \mathbb{Z}}\\{ - 2 \le x \le 4}\end{array} \Leftrightarrow x \in \{  - 2, - 1,0,1,2,3,4\} } \right.\). Suy ra \(C = \{  - 3; - 1;1;3;5;7;9\} \).

Ta có: \(A \cup B = \{  - 6; - 2; - 1;0;1;2;3;4\} ,A \cap B = \{ 2\} \), \(A \cup C = \{  - 6; - 3; - 2; - 1;1;2;3;5;7;9\} {\rm{. }}\)

17. Tự luận
1 điểm

Phần 3. Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Cho hai tập hợp: \(A = [m - 3;m + 2],B = ( - 3;5)\) với \(m \in \mathbb{R}\). Tìm tất cả các giá trị của \(m\) để:\(A \subset B\)

Xem đáp án

Để \(A \subset B\) thì \( - 3 < m - 3 < m + 2 < 5\) hay ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{ - 3 < m - 3}\\{m + 2 < 5}\end{array} \Leftrightarrow 0 < m < 3} \right.\).

18. Tự luận
1 điểm

Cho tập hợp \(A = [m - 3;m + 2),B = ( - 2;5]\). Tìm điều kiện của \(m\) để \(A \subset B\).

Xem đáp án

Hiển nhiên: \(m - 3 < m + 2,\forall m \in \mathbb{R}\)

Để \(A \subset B\) thì: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{ - 2 < m - 3}\\{m + 2 \le 5}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m > 1}\\{m \le 3}\end{array} \Leftrightarrow 1 < m \le 3} \right.} \right.\). Vậy \(1 < m \le 3\).

19. Tự luận
1 điểm

Cho \(A\) là tập hợp tất cả các nghiệm của phương trình \({x^2} - 4x + 3 = 0\);

\(B\) là tập hợp các số nguyên có giá trị tuyệt đối nhỏ hơn 4. Xác định tập hợp \(A\backslash B\).

Xem đáp án

Ta có \({x^2} - 7x + 6 = 0 \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1}\\{x = 3}\end{array} \Rightarrow A = \{ 1;3\} } \right.\).

\(B = \{  - 3; - 2; - 1;0;1;2;3\} \). Do đó \(A\backslash B = \emptyset \).

20. Tự luận
1 điểm

Một lớp học có 25 học sinh chơi bóng đá, 23 học sinh chơi bóng bàn, 14 học sinh chơi cả bóng đá và bóng bàn, 6 học sinh không chơi môn nào. Tìm số học sinh chỉ chơi một môn thể thao?

Xem đáp án

Gọi \(A\) là tập hợp các học sinh chơi bóng đá, \(B\) là tập hợp các học sinh chơi bóng bàn,

C là tập hợp các học sinh không chơi môn thể thao nào.

Ta có: \(|A|\) : là số học sinh chơi bóng đá; \(|B|\) : là số học sinh chơi bóng bàn; \(|C|\) : là số học sinh không chơi môn thể thao nào.

Khi đó số học sinh chỉ chơi một môn thể thao là: \(|A| + |B| - 2|A \cap B| = 25 + 23 - 2.14 = 20.{\rm{ }}\)

21. Tự luận
1 điểm

Cho tập hợp \(X = \{ 3; - 4;5\} \) có hai tập con \(A\) và \(B\) (số phần tử của tập \(B\) ít hơn số phần tử của tập \(A)\). Có bao nhiêu cặp \((A;B)\) mà \(\{ 3; - 4\}  \cup (A\backslash B) = X?\)

Xem đáp án

Do \(\{ 3; - 4\}  \cup (A\backslash B) = X\) nên tập hợp \(A\backslash B\) phải chứa phần tử 5 . Từ đó suy ra: \(5 \in A,5 \notin B\).

Các tập con của \(X\) có phân tử 5 là: \(\{ 5\} ,\{ 5;3\} ,\{ 5; - 4\} ,\{ 5;3; - 4\} \).

Do số phân tử của tập \(B\) ít hơn số phân tử của tập \(A\) nên ta có các \(TH\) sau:

+ Nếu \(A = \{ 5\} \) thì \(B\) là tập con của \(X\) không chứa phần tử nào, tức là \(B = \emptyset \).

+ Nếu \(A = \{ 5;3\} \) thì \(B\) là tập con của \(X\) chứa ít hơn hai phân tử và không chứa phân tử 5 , tức là \(B = \emptyset ,B = \{ 3\} ,B = \{  - 4\} \).

+ Nếu \(A = \{ 5; - 4\} \) thì \(B\) là tập con của \(X\) chứa ít hơn hai phần tử và không chứa phân tử 5 , tức là \(B = \emptyset ,B = \{ 3\} ,B = \{  - 4\} \).

+ Nếu \(A = \{ 5;3; - 4\} \) thì \(B\) là tập con của \(X\) chứa ít hơn ba phân tử và không chứa phân tử 5 , tức là \(B = \emptyset ,B = \{ 3\} ,B = \{  - 4\} ,B = \{ 3;4\} \).

Vậy có \(1 + 3 + 3 + 4 = 11\) cặp \((A;B)\) thỏa mãn yêu câu bài toán.

22. Tự luận
1 điểm

Một \(10C14\) có 45 học sinh chuẩn bị cho hội diễn văn nghệ chào mừng ngày nhà giáo Việt Nam 20/11. Trong danh sách đăng kí tham gia tiết mục nhảy Flashmob và tiết mục hát, có 35 học sinh tham gia tiết mục nhảy Flashmob, 10 học sinh tham gia cả hai tiết mục. Hỏi có bao nhiêu học sinh trong lớp tham gia tiết mục hát? Biết rằng lớp \(10C14\) có bạn Kiệt, Hạ, Toàn, Thiện bị khuyết tật hòa nhập nên không tham gia tiết mục nào.

Xem đáp án

Kí hiệu \(A\) là tập hợp học sinh tham gia tiết mục nhảy Flashmob, \(B\) là tập hợp học sinh tham gia tiết mục hát, \(E\) là tập hợp học sinh trong lớp. Ta có thể biểu diễn ba tập hợp đó bằng biểu đồ Ven như hình bên:

Một 10C14 có 45 học sinh chuẩn bị cho hội diễn văn nghệ chào mừng ngày nhà giáo Việt Nam 20/11. Trong danh sách đăng kí tham gia tiết mục nhảy Flashmob và tiết mục hát, có 35 học sinh tham gia tiết mục nhảy Flashmob (ảnh 1)

Khi đó, \(A \cap B\) là tập hợp học sinh tham gia cả hai tiêt mục. Số phần tử của tập hợp \(A\) là 35 , số phần tử của tập hợp \(A \cap B\) là 10 , số phần tử của tập hợp \(E\) là 45 .

Số học sinh tham gia ít nhất một trong hai tiết mục là \(45 - 4 = 41\) (học sinh).

Số học sinh tham gia tiết mục hát mà không tham gia tiết mục nhảy Flashmob là \(41 - 35 = 6\) (học sinh).

Số học sinh tham gia tiết mục hát là \(6 + 10 = 16\) (học sinh).