Đề kiểm tra Tập hợp và các phép toán trên tập hợp lớp 10 (có lời giải) - Đề 1
Đề thi

Đề kiểm tra Tập hợp và các phép toán trên tập hợp lớp 10 (có lời giải) - Đề 1

A
Admin
ToánLớp 1097 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần 1. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi, thí sinh chỉ chọn 1 phương án.

Hỏi tập hợp \(A = \left\{ {{k^2} + 1|k \in Z,\left| k \right| \le 2} \right\}\) có bao nhiêu phần tử?              

\(1\).

\(2\).

\(3\).

\(5\).

Xem đáp án

Chọn D

Ta có: \(\left| k \right| \le 2,k \in Z \Leftrightarrow k \in \left\{ { \pm 1;0; \pm 2} \right\}\). Vậy tập hợp \(A\) có 5 phần tử.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Hãy liệt kê các phần tử của tập hợp \[X = \left\{ {x \in \mathbb{R}|{x^2} + x + 1 = 0} \right\}\].              

\[X = \emptyset \].

\[X = \left\{ \emptyset \right\}\].

\[X = \left\{ 0 \right\}\].

\[X = 0\].

Xem đáp án

Chọn A

\[{x^2} + x + 1 = 0\] vô nghiệm nên \[X = \left\{ {x \in \mathbb{R}|{x^2} + x + 1 = 0} \right\} = \emptyset \].

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Hãy liệt kê các phần tử của tập \(X = \left\{ {x \in \mathbb{R}\left| {2{x^2} - 5x + 3 = 0} \right.} \right\}.\)              

\(X = \left\{ 0 \right\}.\)

\(X = \left\{ 1 \right\}.\)

\(X = \left\{ {\frac{3}{2}} \right\}.\)

\(X = \left\{ {1;\frac{3}{2}} \right\}.\)

Xem đáp án

Chọn D

Ta có \[2{x^2} - 5x + 3 = 0\, \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1 \in \mathbb{R}\\x = \frac{3}{2} \in \mathbb{R}\end{array} \right.\] nên \(X = \left\{ {1;\frac{3}{2}} \right\}.\)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tập hợp \(A = \left\{ {x \in R\left| {{x^2} - 4x + 4 = 0} \right.} \right\}\), khẳng định nào sau đây đúng?              

Tập hợp \(A\)có 1 phần tử.

Tập hợp \(A\)có 2 phần tử.

Tập hợp \(A = \emptyset \).

Tập hợp \(A\)có vô số phần tử.

Xem đáp án

Chọn A

Phương trình \({x^2} - 4x + 4 = 0\)có 1 nghiệm kép.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm số phần tử của tập hợp \(A = \left\{ {x \in \mathbb{Z}| - 3 < x \le 4} \right\}\).              

\(6\).

\(5\).

\(8\).

\(7\).

Xem đáp án

Chọn D

Ta có: \(A = \left\{ {x \in \mathbb{Z}| - 3 < x \le 4} \right\} = \left\{ { - 2; - 1;0;1;2;3;4} \right\}\), suy ra \(n(A) = 7\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập hợp nào sau đây có đúng hai tập con?

\(\left\{ {x;\,y} \right\}\).

\(\left\{ {x;\,\emptyset } \right\}\).

\(\left\{ x \right\}\).

\(\left\{ {x;\,y;\,\emptyset } \right\}\).

Xem đáp án

Chọn C

Ta có tập hợp\(\left\{ x \right\}\) có đúng 2 tập con là: \(\emptyset ;\,\left\{ x \right\}\). Nên chọn đáp án

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tập \(X = \left\{ {4;5} \right\}\), số tập con có một phần tử của \(X\)              

\(4\).

\(2\).

\(5\).

\(3\).

Xem đáp án

Chọn B

Tập con một phần tử của \(X\)là \(\left\{ 4 \right\};\left\{ 5 \right\}\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Hãy liệt kê các phần tử của tập \(X = \left\{ {x \in \mathbb{Q}|\left( {{x^2} - x - 6} \right)\left( {{x^2} - 5} \right) = 0} \right\}\).              

\(X = \left\{ { - \sqrt 5 ;\sqrt 5 } \right\}\).

\(X = \left\{ { - \sqrt 5 ; - 2;\sqrt 5 ;3} \right\}\).

\(X = \left\{ { - 2;3} \right\}\).

\(X = \left\{ {\sqrt 5 ;3} \right\}\).

Xem đáp án

Chọn C

Ta có \(\left( {{x^2} - x - 6} \right)\left( {{x^2} - 5} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{x^2} - x - 6 = 0\\{x^2} - 5 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x =  - 2\\x = 3\\x = \sqrt 5  \notin \mathbb{Q}\\x =  - \sqrt 5  \notin \mathbb{Q}\end{array} \right.\).

Do vậy \(X = \left\{ { - 2;3} \right\}\), chọn đáp án C.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các tập hợp sau, tập nào là tập rỗng?

\(\left\{ {\left. {x \in \mathbb{R}} \right|{x^2} + 5x - 6 = 0} \right\}\).

\(\left\{ {\left. {x \in \mathbb{Q}} \right|3{x^2} - 5x + 2 = 0} \right\}\).

\(\left\{ {\left. {x \in \mathbb{Z}} \right|{x^2} + x - 1 = 0} \right\}\).

\(\left\{ {\left. {x \in \mathbb{R}} \right|{x^2} + 5x - 1 = 0} \right\}\).

Xem đáp án

Chọn C

Ta có:

\({x^2} + 5x - 6 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1\\x =  - 6\end{array} \right.\). Vậy \(A = \left\{ { - 6;1} \right\}\).

\(3{x^2} - 5x + 2 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1\\x = \frac{2}{3}\end{array} \right.\). Vậy \(B = \left\{ {1;\frac{2}{3}} \right\}\).

\({x^2} + x - 1 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{{ - 1 + \sqrt 5 }}{2}\\x = \frac{{ - 1 - \sqrt 5 }}{2}\end{array} \right.\). Vì \(x \in \mathbb{Z}\) nên \(C = \emptyset \).

\({x^2} + 5x - 1 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{{ - 5 + \sqrt {29} }}{2}\\x = \frac{{ - 5 - \sqrt {29} }}{2}\end{array} \right.\). Vậy \(D = \left\{ {\frac{{ - 5 + \sqrt {29} }}{2};\frac{{ - 5 - \sqrt {29} }}{2}} \right\}\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(A\) là tập hợp các hình tứ giác; \(B\) là tập hợp các hình bình hành; \(C\) là tập hợp các hình thoi; \(D\) là tập hợp các hình vuông. Trong các khẳng định sau khẳng định nào sai?\(\left( I \right)\;C \subset B \subset A\)\(\left( {II} \right)\;C \subset D \subset A\)\(\left( {III} \right)\;D \subset B \subset A\)             

\(\left( I \right)\).

\(\left( {II} \right)\).

\(\left( {III} \right)\).

\(\left( I \right)\)\(\left( {III} \right)\).

Xem đáp án

Chọn B

Ta có hình vuông là một hình thoi; hình thoi là một hình bình hành; hình bình hành là một hình tứ giác và điều ngược lại chưa chắc đúng.

Do đó \(\left( {II} \right)\) sai

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tập hợp A=x∈ℕx3−9x2x2−5x+2=0. \(A\) viết theo kiểu liệt kê các phần tử là              

\(\left\{ {0;\,2;\,3;\, - 3} \right\}\).

\(\left\{ {0;\,2;\,3} \right\}\).

\(\left\{ {0;\,\frac{1}{2};\,2;\,3;\, - 3} \right\}\).

\(\left\{ {2;\,3} \right\}\).

Xem đáp án

Chọn B

Ta có: \(\left( {{x^3} - 9x} \right)\left( {2{x^2} - 5x + 2} \right) = 0\)\( \Leftrightarrow x\left( {{x^2} - 9} \right)\left( {2{x^2} - 5x + 2} \right) = 0\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\{x^2} - 9 = 0\\2{x^2} - 5x + 2 = 0\end{array} \right.\) \( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 3\\x =  - 3\\x = 2\\x = \frac{1}{2}\end{array} \right.\)

Mà  nên \( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 3\\x = 2\end{array} \right.\).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho A=x∈ℕ/x4−5x2+43x2−10x+3=0, \[A\] được viết theo kiểu liệt kê là              

\[\left\{ {1;4;3} \right\}\].

\[\left\{ {1;2;3} \right\}\].

\[\left\{ {1; - 1;2; - 2;3;\frac{1}{3}} \right\}\].

\[\left\{ { - 1;1;2; - 2;3} \right\}\].

Xem đáp án

Chọn C

Ta có: \[\left( {{x^4} - 5{x^2} + 4} \right)\left( {3{x^2} - 10x + 3} \right) = 0\]\[ \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}{x^4} - 5{x^2} + 4 = 0\\3{x^2} - 10x + 3 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x =  \pm 1;\,x =  \pm 2\\x = \frac{1}{3};x = 3\end{array} \right.\].

Vậy \[x \in \left\{ {1; - 1;2; - 2;3;\frac{1}{3}} \right\}\].

13. Tự luận
1 điểm

Phần 2. Trắc nghiệm lựa chọn đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho tập hợp \[A\] gồm các số nguyên tố có một chữ số và tập hợp \(B = \left\{ {x \in \mathbb{N}|{x^2} - 2x - 3 = 0} \right\}\)

a)  Các số tự nhiên lẻ có một chữ số đều thuộc tập hợp \[A\].

b)  \[B = \left\{ { - 1;3} \right\}\].

c)  Tập hợp \[A\] có 4 phần tử.

d)  Số phần tử của tập \[A\] gấp 4 lần số phần tử của tập hợp \[B\].

Xem đáp án

a)  Sai: \(\left\{ {1;9} \right\} \notin A\).

b)  Sai: \[ - 1 \notin \mathbb{N}\].

c)  Đúng: \(A = \left\{ {2;3;5;7} \right\}\).

d)  Đúng: Tập hợp \[A\] có 4 phần tử .

Phương trình \({x^2} - 2x - 3 = 0\) có nghiệm: \({x_1} =  - 1 \notin \mathbb{N};{x_2} = 3 \notin \mathbb{N}\) nên tập hợp \[B\] có 1 phần tử.

14. Tự luận
1 điểm

Cho ba tập hợp \(A = \left\{ {x \in \mathbb{N}\left| {\left( {2x + 1} \right)\left( {{x^2} - 7x + 10} \right) = 0} \right.} \right\}\), \(B = \left\{ {x \in \mathbb{R}\left| {2 < x \le 5} \right.} \right\}\) và \(C = \left\{ {2;m;5} \right\}\)

a) Tập hợp \(A\) có hai tập hợp con khác rỗng.

b) \(A \subset B\).

c) \(\left\{ {3;4;5} \right\} \subset B\).

d) Không có giá trị nào của \(m\) để \(A = C\).

Xem đáp án

Ta có: \(\left( {2x + 1} \right)\left( {{x^2} - 7x + 10} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}2x + 1 = 0\\{x^2} - 7x + 10 = 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x =  - \frac{1}{2} \notin \mathbb{N}\\x = 2 \in \mathbb{N}\\x = 5 \in \mathbb{N}\end{array} \right. \Rightarrow A = \left\{ {2;5} \right\}\)

\(B = \left( {2;5} \right]\)

a) Sai vì \(A\) có 3 tập con khác rỗng là: \(\left\{ 2 \right\},\left\{ 5 \right\},A\)

b) Sai vì \(2 \notin B = \left( {2;5} \right]\)

c) Đúng

d) Sai vì \(A = C\) khi \(m = 2\) hoặc \(m = 5\).

15. Tự luận
1 điểm

Cho các tập hợp \(A = \left\{ {x \in \mathbb{N},2{x^2} - 3x + 1 = 0} \right\},B = \left\{ {x \in {\mathbb{N}^*},x < 2} \right\},X = \left\{ {x \in \mathbb{Z},\left| x \right| < 3} \right\}\) và \(Y = \left\{ {y \in \mathbb{R},\left( {{y^2} - 1} \right)\left( {{y^2} - 4} \right) = 0} \right\}\). Ta có

a) \(A \subset B\).

b) \(B \subset X\).

c) Tập \(B\) có tất cả 8 tập con.

d) \(X = Y\)

Xem đáp án

Ta có \(2{x^2} - 3x + 1 = 0 \Leftrightarrow x = 1\) hoặc \(x = \frac{1}{2}\), suy ra \(A = \left\{ 1 \right\}\); \(B = \left\{ {x \in {\mathbb{N}^*},x < 2} \right\} = \left\{ {1,2} \right\}\); \(X = \left\{ {x \in \mathbb{Z},\left| x \right| < 3} \right\} = \left\{ { - 2, - 1,0,1,2} \right\}\); \(\left( {{y^2} - 1} \right)\left( {{y^2} - 4} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{y^2} - 1 = 0\\{y^2} - 4 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}y =  \pm 1\\y =  \pm 2\end{array} \right.\)\( \Rightarrow Y = \left\{ { - 2, - 1,1,2} \right\}\).

a) Đúng.

b) Đúng.

c) Sai vì tập \(B\) có 2 phần tử nên có 4 tập con.

d) Sai vì \(0 \in X\) nhưng \(0 \notin Y\).

16. Tự luận
1 điểm

Cho hai tập hợp \(A = \left[ {1 - m;\frac{{m + 3}}{2}} \right] \ne \emptyset \) và \(B = \left( { - \infty ; - 3} \right) \cup \left( {3; + \infty } \right)\).

a)  \(A \ne \emptyset  \Leftrightarrow m \ge \frac{{ - 1}}{3}\).

b)  Với \(m = 3\) thì \(A \cap B \ne \emptyset \).

c)  Có \(6\) giá trị nguyên của tham số \(m\) để \(A \subset B\).

d)  Có \(7\) giá trị nguyên nhỏ hơn \(10\) của tham số \(m\) để \(A \cup B = \mathbb{R}\).

Xem đáp án

a) (Đúng) Ta có: \(A \ne \emptyset  \Leftrightarrow 1 - m \le \frac{{m + 3}}{2} \Leftrightarrow 2 - 2m \le m + 3 \Leftrightarrow m \ge \frac{{ - 1}}{3}\).

b) (Sai) Với \(m = 3\) thì \(A = \left[ { - 2;3} \right]\). Khi đó \(A \cap B = \emptyset \).

c) (Sai) Để \(A \subset B\) thì \(\left\{ \begin{array}{l}\left[ \begin{array}{l}\frac{{m + 3}}{2} <  - 3\\1 - m > 3\end{array} \right.\\1 - m \le \frac{{m + 3}}{2}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\left[ \begin{array}{l}m <  - 9\\m <  - 2\end{array} \right.\\m \ge \frac{{ - 1}}{3}\end{array} \right.\).

Suy ra không tồn tại giá trị của \(m\) thỏa mãn.

d) (Sai) Để \(A \cup B = \mathbb{R}\) thì \(\left\{ \begin{array}{l}1 - m \le  - 3\\\frac{{m + 3}}{2} \ge 3\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m \ge 4\\m \ge 3\end{array} \right. \Leftrightarrow m \ge 4\).

Vậy có 6 giá trị nguyên nhỏ hơn 10 của tham số \(m\) để \(A \cup B = \mathbb{R}\).

17. Tự luận
1 điểm

Phần 3. Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Cho \(A = [2m - 1;2m + 3)\) và \(B = ( - 7;2]\) với \(m \in \mathbb{R}\). Tìm \(m\) để tập hợp \(A \cap B\) chứa đúng một phần tử.

Xem đáp án

Để tập hợp \(A \cap B\) chứa đúng một phần tử thì \(2m - 1 = 2\) hay \(m = \frac{3}{2}\).

18. Tự luận
1 điểm

Cho hai tập hợp: \(A = [m - 3;m + 2],B = ( - 3;5)\) với \(m \in \mathbb{R}\). Tìm tất cả các giá trị của \(m\) để:

\(A \cap B\) khác tập rỗng.

Xem đáp án

Trước hết, ta tìm \(m\) để \(A \cap B = \emptyset \).

Để \(A \cap B = \emptyset \) thì \(\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{m + 2 \le  - 3}\\{m - 3 \ge 5}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{m \le  - 5}\\{m \ge 8.}\end{array}} \right.} \right.\)

Vậy để \(A \cap B\) khác tập rỗng thì \( - 5 < m < 8\).

19. Tự luận
1 điểm

Cho hai tập hợp \(A = [ - 4;1],B = [ - 3;m]\). Tìm \(m\) để \(A \cup B = A\) ?

Xem đáp án

Điều kiện: \(m >  - 3\).

Ta có: \(A \cup B = A\) khi và chỉ khi \(B \subset A\), tức là m⩽1.

Đối chiếu điều kiện, ta được −3<m⩽1.

20. Tự luận
1 điểm

Cho tập hợp \(B = \left\{ {\left. {x \in \mathbb{Z}} \right|\left| {{x^2} + 1} \right| \le 2} \right\}\). Tập hợp \(B\) có bao nhiêu tập con gồm 2 phần tử?

Xem đáp án

Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \in \mathbb{Z}}\\{\left| {{x^2} + 1} \right| \le 2}\end{array} \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x =  - 1}\\{x = 0}\\{x = 1}\end{array} \Rightarrow B = \{  - 1;0;1\} } \right.} \right.\).

Các tập con của tập \(B\) gồm 2 phần tử là: \(\{  - 1;0\} ,\{ 0;1\} ,\{  - 1;1\} \).

Vậy có 3 tập con của \(B\) gồm 2 phần tử.

21. Tự luận
1 điểm

Lớp 10A có 45 học sinh trong đó có 25 em học giỏi môn Toán, 23 em học giỏi môn Lý, 20 em học giỏi môn Hóa, 11 em học giỏi cả môn Toán và môn Lý, 8 em học giỏi cả môn Lý và môn Hóa, 9 em học giỏi cả môn Toán và môn Hóa. Hỏi lớp 10 A có bao nhiêu bạn học giỏi cả ba môn Toán, Lý, Hóa? (biết rằng mỗi học sinh trong lớp học giỏi ít nhất một trong ba môn Toán, Lý, Hóa).

Xem đáp án

Gọi \(T,L,H\) lần lượt là tập hợp các học sinh giỏi môn Toán, Lý, Hóa.

Ta có: \(|T \cup L \cup H| = |T| + |L| + |H| - |T \cap L| - |L \cap H| - |H \cap T| + |T \cap L \cap H|\) \( \Leftrightarrow 45 = 25 + 23 + 20 - 11 - 8 - 9 + |T \cap L \cap H|\)

\( \Leftrightarrow |T \cap L \cap H| = 5\).

Lớp 10A có 45 học sinh trong đó có 25 em học giỏi môn Toán, 23 em học giỏi môn Lý, 20 em học giỏi môn Hóa, 11 em học giỏi cả môn Toán và môn Lý, 8 em học giỏi cả môn Lý và môn Hóa, 9 em học giỏi cả môn Toán và môn Hóa. (ảnh 1)

Vậy có 5 học sinh giỏi cả 3 môn.

22. Tự luận
1 điểm

Cho hai tập \(A = \left[ {m - 1;\frac{{m + 3}}{2}} \right]\) và \(B = ( - \infty ; - 3) \cup [3; + \infty )\). Tìm tập hợp các giá trị thực của \(m\) để \(A \cap B \ne \emptyset \).

Xem đáp án

Để \(A \cap B \ne \emptyset \) thì điều kiện là \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m - 1 < \frac{{m + 3}}{2}}\\{\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{m - 1 <  - 3}\\{\frac{{m + 3}}{2} \ge 3}\end{array}} \right.}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m < 5}\\{\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{m <  - 2}\\{m \ge 3}\end{array}} \right.}\end{array}} \right.} \right.\)

Vậy \(m \in ( - \infty  - 2) \cup [3;5)\).