Đề kiểm tra KHTN 7 giữa học kì 1 - Bộ sách Kết nối tri thức có đáp án (Đề 1)
40 câu hỏi
Cho các bước sau:
(1) Thực hiện phép đo, ghi kết quả đo và xử lí số liệu đo.
(2) Ước lượng (chiều dài, khối lượng … của vật) để lựa chọn dụng cụ/ thiết bị đo.
(3) Phân tích kết quả và thảo luận về kết quả nghiên cứu thu được.
(4) Nhận xét độ chính xác của kết quả đo căn cứ vào loại dụng cụ đo và cách đo.
Trình tự các bước hình thành kĩ năng đo là
(1), (2), (3), (4).
(1), (3), (2), (4).
(3), (2), (4), (1).
(2), (1), (4), (3).
Đáp án đúng là: D
Việc đo thường được thực hiện theo các bước sau:
Bước 1: Ước lượng (chiều dài, khối lượng … của vật) để lựa chọn dụng cụ/ thiết bị đo.
Bước 2: Thực hiện phép đo, ghi kết quả đo và xử lí số liệu đo.
Bước 3: Nhận xét độ chính xác của kết quả đo căn cứ vào loại dụng cụ đo và cách đo.
Bước 4: Phân tích kết quả và thảo luận về kết quả nghiên cứu thu được.
Phương pháp tìm hiểu tự nhiên là
hoạt động con người chủ động tìm tòi, khám phá ra thế giới tự nhiên.
tìm hiểu về thế giới tự nhiên, mối quan hệ của con người với tự nhiên.
cách thức tìm hiểu các sự vật, hiện tượng trong tự nhiên và đời sống, chứng minh được các vấn đề trong thực tiễn bằng các dẫn chứng khoa học.
cách thức tìm hiểu về thế giới tự thông qua các phương tiện truyền thông như sách, báo, internet,...
Đáp án đúng là: C
Phương pháp tìm hiểu tự nhiên là cách thức tìm hiểu các sự vật, hiện tượng trong tự nhiên và đời sống, chứng minh được các vấn đề trong thực tiễn bằng các dẫn chứng khoa học.
Để nghiên cứu sự hòa tan của một số chất rắn trong nước một bạn học sinh đã thực hiện các bước sau:
(1) Dự đoán trong số các chất muối ăn, đường ăn, bột đá vôi chất nào tan, chất nào không tan trong nước.
(2) Tìm hiểu khả năng hòa tan của muối ăn, đường, bột đá vôi ở trong nước.
(3) Thực hiện các bước thí nghiệm: Rót cùng một thể tích nước (khoảng 5 ml) vào ba ống nghiệm. Thêm vào mỗi ống nghiệm khoảng 1 gam mỗi chất trên và lắc đều khoảng 1 – 2 phút. Quan sát và ghi lại kết quả thí nghiệm. So sánh và rút ra kết luận.
(4) Đề xuất thí nghiệm để kiểm tra dự đoán (chuẩn bị dụng cụ, hóa chất và các bước thí nghiệm).
(5) Viết báo cáo và trình bày quá trình thực nghiệm, thảo luận kết quả thí nghiệm.
Trình tự các bước khi nghiên cứu sự hòa tan của một số chất rắn trong nước là
(2), (4), (1), (3), (5).
(2), (1), (4), (3), (5).
(2), (4), (3), (1), (5).
(4), (3), (5), (2), (1).
Đáp án đúng là: B
Trình tự các bước khi nghiên cứu sự hòa tan của một số chất rắn trong nước là:
(2), (1), (4), (3), (5).
Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là
electron và proton.
electron, proton và neutron.
neutron và electron.
proton và neutron.
Đáp án đúng là: B
Nguyên tử được cấu tạo gồm:
+ Hạt nhân nguyên tử gồm các hạt proton và neutron.
+ Vỏ nguyên tử gồm các hạt electron.
Trong nguyên tử, hạt nào sau đây mang điện tích âm?
photon.
neutron.
electron.
proton.
Đáp án đúng là: C
Trong nguyên tử:
+ Hạt electron mang điện tích âm.
+ Hạt proton mang điện tích dương.
+ Hạt neutron không mang điện.
Cho mô hình nguyên tử helium như sau:
Khối lượng gần đúng của nguyên tử helium là
2 amu.
4 amu.
6 amu.
3 amu.
Đáp án đúng là: B
Dựa theo mô hình nguyên tử helium xác định được helium gồm: 2 proton; 2 neutron và 2 electron.
Một cách gần đúng khối lượng nguyên tử được coi bằng khối lượng của hạt nhân nguyên tử. Vậy khối lượng gần đúng của nguyên tử helium là: 2 × 1 + 2 × 1 = 4 (amu).
Một nguyên tử có 6 proton trong hạt nhân. Theo mô hình nguyên tử của Rơ – dơ – pho – Bo, số lớp electron của nguyên tử đó là
1
2
3
4
Đáp án đúng là: B
Ta có, trong nguyên tử số electron = số proton = 6.
Nguyên tử có 6 electron được phân bố vào 2 lớp (lớp thứ nhất có 2 electron, lớp thứ hai có 4 electron)
Đại lượng nào đặc trưng cho sự nhanh, chậm của chuyển động?
Khối lượng.
Thời gian.
Tốc độ.
Quãng đường.
Đáp án đúng là: C
Đại lượng nào đặc trưng cho sự nhanh, chậm của chuyển động là tốc độ.
Nếu đơn vị đo độ dài là kilômét (km), đơn vị đo thời gian là phút (min) thì đơn vị đo tốc độ là
kilômét trên min (km/min).
kilômét trên giờ (km/h).
kilômét trên giây (km/s).
kilômét trên miligiây (km/ms).
Đáp án đúng là: A
Nếu đơn vị đo độ dài là kilômét (km), đơn vị đo thời gian là phút (min) thì đơn vị đo tốc độ là kilômét trên min (km/min).
Bạn Hương đạp xe từ nhà đến trường mất 7 min, biết tốc độ của Hương là 3 m/s. Tính quãng đường từ nhà Hương đến trường?
1206 m.
1,26 m.
12,6 km.
1,26 km.
Đáp án đúng là: D
Quãng đường từ nhà Hương đến trường là
s = v. t = 3 . 420 = 1260 m = 1,26 km
Hãy sắp xếp tốc độ của các vật dưới đây theo thứ tự từ nhỏ đến lớn.
(1) Xe máy: 45 km/h
(2) Con Ong: 2,5 m/s
(3) Con ngựa: 32 km/h
(4) Con rắn: 0,3 km/min
(2), (4), (1), (3).
(2), (4), (3), (1).
(3), (1), (2), (4).
(3), (1), (4), (2).
Đáp án đúng là: B
+ Tốc độ của xe máy: v1 = 45km/h = 453,6 = 12,5 m/s
+ Tốc độ của con ong: v2 = 2,5 m/s
+ Tốc độ của con ngựa: v3 = 32 km/h = 323,6 = 8,89 m/s
+ Tốc độ của con rắn: v4 = 0,3 km/min = 1800060.60 = 5 m/s
⇒ Vận tốc được sắp xếp theo thứ tự tăng dần là: v2, v4, v3, v1.
Lan và Huệ cùng đạp xe đến trường đại học dài 18 km. Lan đạp liên tục không nghỉ với vận tốc 18 km/h. Huệ đi sớm hơn Lan 15 min nhưng dọc đường nghỉ chân mất 30 min. Hỏi Huệ phải đạp xe với vận tốc bao nhiêu để tới trường cùng lúc với Lan.
16 km/h.
18 km/h.
24 km/h.
20 km/h.
Đáp án đúng là: C
+ Thời gian Lan đạp xe tới trường là:
t=sv=1818=1 h
+ Huệ đi sớm hơn 15 phút
⇒ Huệ tới trường cùng lúc với Lan, nên thời gian đi của Huệ là
t’ = 1 h + 15 min = 1,25h
Mặt khác, Huệ nghỉ chân mất 30 min = 12 h
⇒ Thời gian Huệ đạp xe để cùng lúc với Lan là:
t2 = 1,25 h - 12 h = 0,75 h
Vậy Huệ phải đạp xe với tốc độ là:
v2=st2=180,75=24km/h để tới trường cùng lúc với Lan.
Để đo tốc độ chuyển động ta cần
đo độ dài.
đo thời gian.
đo khối lượng vật.
Cả A và B.
Đáp án đúng là: D
Để đo tốc độ chuyển động ta cần đo độ dài và đo thời gian.
Camera thiết bị “bắn tốc độ” ghi và tính được thời gian một ô tô chạy qua giữa hai vạch mốc cách nhau 10 m là 0,77 s. Tốc độ ô tô là
15,15 km/h.
16 km/h.
15,15 m/s.
13 m/s.
Đáp án đúng là: D
Tốc độ ô tô là v=st=100,77≈13 m/s
Trục Os và trục Ot trong đồ thị quãng đường – thời gian tương ứng biểu diễn
quãng đường và thời gian vật chuyển động.
thời gian và quãng đường vật chuyển động
vận tốc của vật chuyển động.
vị trí của vật chuyển động.
Đáp án đúng là: A
Trục Os và trục Ot trong đồ thị quãng đường – thời gian tương ứng biểu diễn quãng đường và thời gian vật chuyển động.
Sử dụng đồ thị quãng đường theo thời gian để
mô tả chuyển động của vật.
xác định quãng đường đi được của vật.
thời gian đi và vị trí của vật ở thời điểm xác định.
Cả ba phương án trên.
Đáp án đúng là: D
Sử dụng đồ thị quãng đường theo thời gian để mô tả chuyển động, xác định quãng đường đi được, thời gian đi và vị trí của vật ở thời điểm xác định.
Hình dưới là đồ thị quãng đường - thời gian của một ô tô chuyển động. Xác định tốc độ chuyển động của ô tô trên đoạn OA?
40 km/h.
150 km/h.
120 km/h.
90 km/h.
Đáp án đúng là: D
Từ đồ thị ta thấy, sau 2 h ô tô đi được quãng đường là 180 km. Do đó, tốc độ chuyển động của ô tô là: v=st=1802=90km/h.
Trong các nguyên nhân dưới đây, nguyên nhân nào gây ra tai nạn giao thông đường bộ?
Do vi phạm quy định về tốc độ giới hạn.
Chở hàng quá trọng tải của phương tiện.
Vượt đèn đỏ, đi sai làn đường.
Tất cả các đáp án trên.
Đáp án đúng là: D
Nguyên nhân gây ra tai nạn giao thông đường bộ:
- Do vi phạm quy định về tốc độ giới hạn.
- Chở hàng quá trọng tải của phương tiện.
- Vượt đèn đỏ, đi sai làn đường.
Lợi ích của thiết bị bắn tốc độ trong an toàn giao thông là
đo thời gian chuyển động của phương tiện giao thông.
kiểm tra hành trình di chuyển của phương tiện giao thông.
đo quãng đường chuyển động của phương tiện giao thông.
kiểm tra tốc độ của phương tiện giao thông trên đường bộ.
Đáp án đúng là: D
Lợi ích của thiết bị bắn tốc độ trong an toàn giao thông là kiểm tra tốc độ của phương tiện giao thông trên đường bộ.
Điền từ còn thiếu vào chỗ trống để được câu phù hợp:
Người tham gia giao thông vừa phải có …. (1) …. thực hiện an toàn giao thông vừa phải có …. (2) … về ảnh hưởng của tốc độ trong an toàn giao thông.
(1) ý thức, (2) hiểu biết.
(1) quy tắc, (2) nhận thức.
(1) ý thức, (2) qui định.
(1) hành động, (2) ý thức.
Đáp án đúng là: A
Người tham gia giao thông vừa phải có ý thức thực hiện an toàn giao thông vừa phải có hiểu biết về ảnh hưởng của tốc độ trong an toàn giao thông.
Trên quãng đường AB có đặt thiết bị bắn tốc độ, hai vạch mốc cách nhau 8 m, tốc độ giới hạn là 45 km/h. Để không vượt quá tốc độ cho phép thì phương tiện giao thông cần phải đi giữa hai vạch mốc với khoảng thời gian
nhỏ hơn 0,64 s.
lớn hơn 0,64 s.
lớn hơn 0,7 s.
nhỏ hơn 0,7 s.
Đáp án đúng là: B
Đổi 45 km/h = 12,5 m/s
Thời gian ngắn nhất mà xe có thể đi để không vượt quá tốc độ là
t=sv=812,5=0,64s
Sự biến đổi năng lượng từ quang năng thành năng lượng hóa năng là quá trình
trao đổi chất.
sinh trưởng.
chuyển hóa năng lượng.
hô hấp.
Đáp án đúng là: C
Sự biến đổi năng lượng từ quang năng thành hóa năng là sự biến đổi năng lượng từ dạng này sang dạng khác → Đây là quá trình chuyển hóa năng lượng.
Phát biểu nào sai khi nói về vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng?
Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng có vai trò đảm bảo cho sinh vật tồn tại.
Chỉ con người và động vật mới cần trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng, còn thực vật thì không.
Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng giúp cơ thể sinh trưởng, phát triển, cảm ứng, vận động và sinh sản.
Khi trao đổi chất dừng lại thì sinh vật sẽ chết.
Đáp án đúng là: B
B. Sai. Mọi cơ thể sống đều không ngừng trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng.
Bào quan thực hiện quá trình quang hợp là
ti thể.
ribosome.
lysosome.
lục lạp.
Đáp án đúng là: D
Bào quan thực hiện quá trình quang hợp là lục lạp.
Nguyên liệu của quá trình quang hợp là
nước và carbon dioxide.
glucose và carbon dioxide.
nước và glucose.
glucose và oxygen.
Phương trình tổng quát của quá trình quang hợp là:
→ Nguyên liệu của quá trình quang hợp là nước và carbon dioxide.
Trong quá trình quang hợp, gân lá có chức năng chủ yếu là
giúp cho lá có nhiều khí khổng.
tổng hợp các chất hữu cơ.
vận chuyển các chất.
làm tăng diện tích của lá.
Đáp án đúng là: C
Gân lá chứa hệ mạch dẫn. Trong quá trình quang hợp, gân lá có chức năng vận chuyển nguyên liệu và sản phẩm quang hợp.
Ánh sáng ảnh hưởng tới quang hợp của cây xanh như thế nào?
Ánh sáng quá mạnh sẽ làm giảm hiệu quả quang hợp.
Cường độ ánh sáng tăng thì hiệu quả quang hợp sẽ giảm.
Cường độ ánh sáng giảm thì hiệu quả quang hợp sẽ tăng.
Ánh sáng càng yếu thì hiệu quả quang hợp càng tăng.
Đáp án đúng là: A
Ánh sáng quá mạnh sẽ làm cho lá cây bị "đốt nóng", làm giảm hiệu quả quang hợp.
Sản phẩm của quá trình hô hấp tế bào là
khí oxygen, glucose và năng lượng.
khí oxygen, nước và năng lượng.
khí carbon dioxide, nước và năng lượng.
khí carbon dioxide, glucose và nước.
Đáp án đúng là: C
Sản phẩm của quá trình hô hấp tế bào là khí carbon dioxide, nước và năng lượng (năng lượng ATP và năng lượng nhiệt).
Hô hấp tế bào xảy ra ở bào quan nào sau đây?
Lục lạp.
Ribosome.
Lysosome
Ti thể.
Đáp án đúng là: D
Hô hấp tế bào xảy ra ở ti thể, ti thể là bào quan trong tế bào của sinh vật nhân thực.
Cho các yếu tố sau:
a) Nước. b) Nồng độ khí oxygen. | c) Nhiệt độ. d) Nồng độ khí carbon dioxide. |
Có bao nhiêu yếu tố ảnh hưởng đến hô hấp tế bào?
1
2
3
4
Đáp án đúng là: D
Một số yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến hô hấp tế bào như: nước, nồng độ khí oxygen, nồng độ carbon dioxide, nhiệt độ.
Nhóm các loại nông sản nào dưới đây thường được bảo quản khô?
Hạt lúa, hạt ngô, cà chua, rau cải.
Hạt lúa, hạt ngô, hạt cà phê, hạt lạc.
Cà chua, rau cải, bắp cải, hạt lúa.
Hạt lạc, cà chua, rau cải, bắp cải.
Đáp án đúng là: B
- Biện pháp bảo quản khô thưởng sử dụng để bảo quản các loại hạt, như hạt lúa, hạt ngô, hạt cà phê, hạt lạc.
- Các loại nông sản là rau, quả như cà chua, rau cải, bắp cải, hạt lúa thường được bảo quản ở điều kiện nhiệt độ thấp trong tủ lạnh hoặc kho lạnh.
Ý nào dưới đây không phải là ví dụ về vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng?
Khi chạy, hoạt động trao đổi khí tăng giúp cơ thể có đủ O2 để sử dụng đồng thời thải CO2 tránh gây độc cho cơ thể.
Cơ thể người tăng chiều cao và cân nặng nhờ vật chất và năng lượng từ quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng.
Trong quá trình hô hấp tế bào, năng lượng hóa học trong các hợp chất vô cơ được chuyển hóa thành năng lượng hóa học trong ATP và nhiệt năng.
Sau khi ăn, cơ thể sẽ tiêu hóa thức ăn tạo năng lượng cho cơ thể hoạt động và tạo ra nguồn năng lượng dự trữ.
Đáp án đúng là: C
C. Sai. Trong quá trình hô hấp tế bào, năng lượng hóa học trong các hợp chất hữu cơ như glucose được chuyển hóa thành năng lượng hóa học trong ATP và nhiệt năng.
Thân cây xương rồng có khả năng quang hợp vì
thân cây có nhiều chất dinh dưỡng.
thân cây chứa các chất diệp lục như lá cây.
thân cây được cung cấp đầy đủ nước.
thân cây to và mọng nước.
Đáp án đúng là: B
Ở cây xương rồng, lá bị tiêu biến thành gai để thích nghi với điều kiện sống khô hạn. Thân cây xương rồng có khả năng quang hợp vì thân cây chứa các chất diệp lục như lá cây.
Phát biểu nào sau đây sai khi nói về các yếu tố ảnh hưởng tới quang hợp?
Nhiệt độ cao từ 40oC – 45oC thuận lợi cho hầu hết các loài cây quang hợp.
Cây dừa, cây phi lao, cây thông là những cây cần nhiều ánh sáng.
Nếu nồng độ CO2 tăng quá cao có thể làm cây chết vì ngộ độc.
Quang hợp của cây sẽ khó khăn khi tế bào lá cây mất nước.
Đáp án đúng là: A
A. Sai. Nhiệt độ thuận lợi nhất cho hầu hết các loài cây quang hợp là từ 25oC – 35oC. Nếu nhiệt độ quá cao (trên 40oC) hay quá thấp (dưới 10oC) sẽ làm giảm hoặc ngừng hẳn quá trình quang hợp.
Nhận định nào sau đây sai khi nói về hô hấp tế bào?
Là quá trình chuyển đổi năng lượng rất quan trọng của tế bào.
Nguyên liệu cho hô hấp lấy từ quá trình tổng hợp chất hữu cơ.
Hô hấp tế bào tạo ra năng lượng ATP cung cấp cho các hoạt động sống.
Quá trình hô hấp tế bào chủ yếu diễn ra trong nhân tế bào.
Đáp án đúng là: D
D. Sai. Quá trình hô hấp tế bào diễn ra chủ yếu ở ti thể.
Cơ sở khoa học của các biện pháp bảo quản nông sản là
tăng cường độ hô hấp tế bào đến mức tối đa.
tăng nhẹ cường độ hô hấp tế bào.
giảm nhẹ cường độ hô hấp tế bào.
giảm cường độ hô hấp tế bào đến mức tối thiểu.
Đáp án đúng là: D
Cơ sở khoa học của các biện pháp bảo quản nông sản là giảm cường độ hô hấp tế bào về mức tối thiểu bằng cách điều chỉnh các yếu tố môi trường như nước, nhiệt độ, nồng độ khí carbon dioxide.
Vì sao hiệu quả quang hợp của cây trồng tại các khu công nghiệp thường giảm đi?
Vì ánh sáng tại các khu công nghiệp quá cao, làm giảm hiệu quả quang hợp.
Vì nồng độ khí carbon dioxide thường tăng cao, làm giảm hiệu quả quang hợp.
Vì nhiệt độ tại các khu công nghiệp quá thấp, làm giảm hiệu quả quang hợp.
Vì ánh sáng khí carbon dioxide tại các khu công nghiệp quá thấp, làm giảm hiệu quả quang hợp.
Đáp án đúng là: B
Ở các khu công nghiệp, nồng độ khí carbon dioxide thường cao do các nhà máy thải ra. Nếu nồng độ carbon dioxide tăng quá cao, hiệu quả quang hợp của các cây trồng tại đó thường giảm.
Hô hấp tế bào và quá trình đốt cháy nhiên liệu giống nhau ở điểm nào?
Đều sử dụng khí carbon dioxide, thải ra khí oxygen và tạo ra năng lượng.
Đều thu được hiệu suất năng lượng như nhau.
Đều sử dụng khí oxygen, thải ra khí carbon dioxide và tạo ra năng lượng.
Đều không tạo ra năng lượng.
Đáp án đúng là: C
Hô hấp tế bào và quá trình đốt cháy nhiên liệu đều sử dụng khí oxygen, thải ra khí carbon dioxide và sản sinh ra năng lượng. Tuy nhiên, việc đốt cháy nhiên liệu tạo ra năng lượng với suất thấp (thường nhỏ hơn 25%), còn hiệu suất năng lượng hô hấp tế bào cao hơn (khoảng 40%).
Vì sao trong trồng trọt, người ta thường cày bừa đất trước khi gieo trồng và tháo nước khi cây ngập úng?
Vì để oxygen dễ khuếch tán vào đất, giúp rễ cây hô hấp.
Vì để carbon dioxide dễ khuếch tán vào đất, giúp rễ cây hô hấp.
Vì để oxygen dễ khuếch tán vào đất, giúp rễ cây hạn chế hô hấp.
Vì để tăng lượng carbon dioxide trong đất, giúp rễ cây vận chuyển nước và muối khoáng dễ dàng hơn.
Đáp án đúng là: A
Trong trồng trọt, người ta thường cày bừa đất trước khi gieo trồng và tháo nước khi cây ngập úng vì để tạo điều kiện cho oxygen khuếch tán vào trong đất giúp rễ cây hô hấp, tạo ra năng lượng để rễ thực hiện chức năng hấp thụ nước và muối khoáng, giúp cây sinh trưởng tốt hơn.
Tại sao khi trồng rau cải, cần phải tỉa và nhổ bớt những cây mọc gần nhau?
Vì tỉa và nhổ bớt những cây mọc gần nhau làm rau cải ăn ngon hơn.
Vì những cây mọc gần nhau có giá trị dinh dưỡng cao hơn, nên cần tỉa và nhổ sớm để sử dụng.
Vì tỉa bớt làm tăng mật độ của rau, giúp cây được cung cấp đủ chất dinh dưỡng, nước và ánh sáng để quang hợp.
Vì tỉa bớt nhằm giảm mật độ của rau, giúp cây được cung cấp đủ chất dinh dưỡng, nước và ánh sáng để quang hợp.
Đáp án đúng là: D
Khi trồng rau cải, cần phải tỉa và nhổ bớt những cây mọc gần nhau nhằm giảm mật độ của rau, giúp rau nhận đủ chất dinh dưỡng, nước và ánh sáng giúp cây quang hợp hiệu quả và sinh trưởng tốt hơn.




