Đề kiểm tra học kì 2 Vật lí 9 có đáp án (Mới nhất) (Đề 21)
40 câu hỏi
Hiện tượng cảm ứng điện từ xuất hiện trong trường hợp nào dưới đây?
Một cuộn dây dẫn kín nằm cạnh một thanh nam châm.
Nối hai cực của một thanh nam châm với hai đầu của một dây dẫn.
Đưa một cực của pin từ ngoài vào trong một cuộn dây dẫn kín.
Cho thanh nam châm rơi từ ngoài vào trong lòng một cuộn dây dẫn kín.
Đáp án đúng là: D
Khi thanh nam châm rơi từ ngoài vào trong lòng một cuộn dây dẫn kín thì số đường sức từ qua tiết diện cuộn dây thay đổi, nên xuất hiện dòng điện cảm ứng.
Trong thí nghiệm bố trí như hình vẽ, biết rằng khi đưa nam châm từ ngoài vào trong lòng cuộn dây thì đèn LED màu đỏ sáng, đèn LED màu vàng không sáng. Khi kéo nam châm từ trong ra ngoài cuộn dây thì đèn LED màu đỏ không sáng, đèn LED màu vàng sáng. Hỏi khi đưa cuộn dây lại gần nam châm thì điều gì xảy ra?
Đèn LED màu đỏ sáng, đèn LED màu vàng không sáng.
Đèn LED màu đỏ không sáng, đèn LED màu vàng sáng.
Cả hai đèn không sáng.
Cả hai đèn sáng.
Đáp án đúng là: A
Khi đưa cuộn dây lại gần nam châm thì tương đương việc đưa nam châm lại gần cuộn dây nên đèn LED màu đỏ sáng, đèn LED màu vàng không sáng.
Người ta truyền tải một công suất điện 100 kW bằng một đường dây dẫn có điện trở R thì công suất hao phí trên đường dây truyền tải điện là 0,4 kW. Hiệu điện thế giữa hai đầu tải điện là 50 kV. Điện trở dây dẫn bằng
50 Ω.
500 Ω.
100 Ω.
5000 Ω.
Đáp án đúng là: C
Từ công thức Php=R.I2=R.P2U2⇒ R=Php.U2P2=400.5000021000002=100Ω.
Trong hình 4, xy là mặt phân cách giữa hai môi trường không khí (ở trên) và nước (ở dưới). Hình nào biểu diễn không đúng sự khúc xạ của tia sáng khi truyền qua mặt phận cách xy?
Đáp án đúng là: D
Hình D biểu diễn không đúng sự khúc xạ của tia sáng khi truyền qua mặt phân cách xy vì trường hợp này góc tới phải lớn hơn góc khúc xạ.
Chiếu một tia sáng từ không khí vào nước với góc tới là 60°. Kết quả nào sau đây là hợp lý?
Góc khúc xạ r = 60°.
Góc khúc xạ r = 40°30’.
Góc khúc xạ r = 0°.
Góc khúc xạ r = 70°.
Đáp án đúng là: B
Chiếu một tia sáng từ không khí vào nước thì góc tới phải lớn hơn góc khúc xạ. Nếu góc tới là 60° thì kết quả góc khúc xạ r = 40°30’ là hợp lý.
Một vật đặt trong khoảng tiêu cự của thấu kính hội tụ. Đặc điểm của ảnh của vật tạo bởi thấu kính là
ảnh ảo, cùng chiều, nhỏ hơn vật.
ảnh ảo, cùng chiều, lớn hơn vật.
ảnh thật, cùng chiều, nhỏ hơn vật.
ảnh thật, ngược chiều, nhỏ hơn vật.
Đáp án đúng là: B
Một vật đặt trong khoảng tiêu cự của thấu kính hội tụ thì ảnh của vật tạo bởi thấy kính là ảnh ảo, cùng chiều, lớn hơn vật.
Chiếu một chùm tia sáng song song vào một thấu kính hội tụ, chùm tia ló thu được
cũng là chùm song song.
là chùm hội tụ.
là chùm phân kì.
là chùm sáng hội tụ tại quang tâm của thấu kính.
Đáp án đúng là: B
Chiếu một chùm tia sáng song song vào một thấu kính hội tụ, chùm tia ló thu được là chùm hội tụ tại một tiêu điểm của thấu kính.
Đặt vật sáng AB vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ có tiêu cựu f = 16cm. Có thể thu được ảnh nhỏ hơn vật tạo bởi thấu kính này này khi đặt vật cách thấu kính là
8 cm.
16 cm.
32 cm.
48 cm.
Đáp án đúng là: D
Đặt vật sáng AB một thấu kính hội tụ có tiêu cự f = 16 cm. Có thể thu được ảnh nhỏ hơn vật khi đặt vật cách thấu kính một khoảng lớn hơn 2 lần tiêu cự.
=> d > 2f = 32 cm.
Điều nào sau đây là đúng khi nói về ảnh cho bởi một thấu kính phân kì?
Vật đặt trong khoảng OF cho ảnh thật ngược chiều với vật.
Vật đặt trong khoảng OF cho ảnh ảo, cùng chiều và lớn hơn vật.
Vật đặt ngoài khoảng OF cho ảnh thật.
Tất cả mọi trường hợp vật đặt trước thấu kính phân kỳ đều cho ảnh ảo, cùng chiều, bé hơn vật và luôn nằm trong khoảng tiêu cự OF của thấu kính.
Đáp án đúng là: D
Đặc điểm của ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kì
- Vật sáng đặt ở mọi vị trí trước thấu kính phân kì luôn cho ảnh ảo, cùng chiều, nhỏ hơn vật và luôn nằm trong khoảng tiêu cự của thấu kính.
- Vật đặt rất xa thấu kính, ảnh ảo của vật có vị trí cách thấu kính một khoảng bằng tiêu cự.
- Nếu đưa vật ra xa thấu kính nhưng theo phương song song với trục chính thì ảnh nhỏ dần và xa thấu kính dần.
- Vật đặt sát thấu kính cho ảnh ảo bằng vật.
Đặt một vật sáng cách thấu kính hội tụ d = 20 (cm). Thấu kính có tiêu cự
f = 15 (cm) ta thu được ảnh gì và cách thấu kính bao xa?
Ảnh thật, cách thấu kính 90 (cm).
Ảnh thật, cách thấu kính 60 (cm).
Ảnh ảo, cách thấu kính 90 (cm).
Ảnh ảo, cách thấu kính 60 (cm).
Đáp án đúng là: B
Vật ở ngoài tiêu cự qua thấu kính hội tụ cho ảnh thật.
dd'=fd'−f
=> 20d'=15d'−15⇔15d'=20d'−300 ⇔ d’ = 60 (cm)
Vậy ảnh thật cách thấu kính là d’ = 60 (cm).
Ảnh của một vật hiện trên phim trong máy ảnh là
ảnh thật ngược chiều vật.
ảnh thật cùng chiều vật.
ảnh ảo ngược chiều vật.
ảnh ảo cùng chiều vật.
Đáp án đúng là: A
Ảnh của một vật trên phim trong máy ảnh là ảnh thật ngược chiều vật.
Chọn câu nói không đúng.
Kính lúp dùng để quan sát những vật nhỏ.
Kính lúp là thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn.
Dùng kính lúp để nhìn các vật nhỏ thì ảnh quan sát được là ảnh thật lớn hơn vật.
Độ bội giác của kính lúp càng lớn thì ảnh quan sát được càng lớn.
Đáp án đúng là: C
Dùng kính lúp để nhìn các vật nhỏ thì ảnh quan sát được là ảnh ảo lớn hơn vật.
Dùng máy ảnh mà vật kính cách phim 5 cm để chụp ảnh của một người cao 1,6 m, đứng cách máy 4 m. Chiều cao của ảnh là
3 cm
2 cm
1 cm
4 cm
Đáp án đúng là: B
Độ cao ảnh từ tam giác đồng dạng ta có:
hh'=dd'⇒h'=h.dd'=1,6.5400=0,02 m=2cm.
Điều nào không đúng khi nói về mắt?
Hai bộ phận quan trọng của mắt là thủy tinh thể và màng lưới.
Thủy tinh thể là một thấu kính hội tụ làm bằng vật chất trong suốt và mềm.
Màng lưới là một màng mà khi ta nhìn thấy ảnh của vật sẽ thể hiện rõ trên đó.
Thủy tinh thể ở mắt đóng vai trò như buồng tối ở máy ảnh.
Đáp án đúng là: D
Theo lý thuyết về mắt:
- Hai bộ phận quan trọng của mắt là thủy tinh thể và màng lưới.
- Thủy tinh thể là một thấu kính hội tụ làm bằng vật chất trong suốt và mềm.
- Màng lưới là một màng mà khi ta nhìn thấy ảnh của vật sẽ thể hiện rõ trên đó.
- Thủy tinh thể ở mắt đóng vai trò như vật kính.
Một người cận thị, điểm xa nhất mà người đó nhìn rõ là 0,5(m), người đó muốn khắc phục tật cận thị phải lựa chọn kính như thế nào?
Kính hội tụ có tiêu cự f = 1(m).
Kính phân kì có tiêu cự f = 1(m).
Kính phân kì có tiêu cự f = 0,5(m).
Kính hội tụ có tiêu cự f = 0,5(m).
Đáp án đúng là: C
Tật cận thị muốn khắc phục phải đeo kính phân kì có f = OCv = 0,5 m.
Khi nào ta nhìn thấy một vật có màu đỏ?
Khi vật đó khúc xạ ánh sáng màu đỏ.
Khi vật đó tán xạ tất cả các ánh sáng màu trừ màu đỏ.
Khi có ánh sáng màu đỏ từ vật đó truyền đến mắt ta.
Khi vật đó hấp thụ ánh sáng màu đỏ.
Đáp án đúng là: C
Ta nhìn thấy một vật có màu đỏ khi có ánh sáng màu đỏ từ vật đó truyền đến mắt ta.
Trong các nguồn sáng sau, nguồn nào phát ra ánh sáng trắng?
Bóng đèn pin.
Đèn LED.
Bút lade.
Đèn ống dùng trong quảng cáo.
Đáp án đúng là: A
Trong các nguồn sáng kể trên, nguồn phát ra ánh sáng trắng là bóng đèn pin.
Lăng kính và đĩa CD có tác dụng gì?
Tổng hợp ánh sáng.
Nhuộm màu cho ánh sáng.
Phân tích ánh sáng.
Khúc xạ ánh sáng.
Đáp án đúng là: C
Lăng kính và đĩa CD có tác dụng phân tích ánh sáng.
Vật màu đỏ có đặc điểm nào dưới đây?
Tán xạ kém ánh sáng màu đỏ và tán xạ mạnh ánh sáng các màu khác.
Tán xạ mạnh ánh sáng màu đỏ và tán xạ kém ánh sáng màu khác.
Tán xạ mạnh tất cả các màu.
Tán xạ kém tất cả các màu.
Đáp án đúng là: B
Vật màu đỏ có đặc điểm tán xạ mạnh ánh sáng màu đỏ và tán xạ kém ánh sáng màu khác.
Tác dụng nào dưới đây của ánh sáng là tác dụng sinh học?
Ánh sáng Mặt Trời chiếu vào cơ thể sẽ làm cho cơ thể nóng lên.
Ánh sáng Mặt Trời lúc sáng sớm chiếu vào cơ thể trẻ em sẽ chống được bệnh còi xương.
Ánh sáng Mặt Trời chiếu vào pin quang điện sẽ làm cho nó phát điện.
Ánh sáng Mặt Trời làm ion hóa các chất khí của bầu khí quyển.
Đáp án đúng là: B
Ánh sáng Mặt Trời lúc sáng sớm chiếu vào cơ thể trẻ em sẽ chống được bệnh còi xương là tác dụng sinh học của ánh sáng.
Sự phân tích ánh sáng trắng được quan sát trong thí nghiệm nào sau đây? Chiếu một chùm sáng trắng
vào một gương phẳng.
qua một tấm thủy tinh mỏng.
qua một lăng kính.
qua một thấu kính phân kì.
Đáp án đúng là: C
Trong thí nghiệm chiếu một chùm sáng trắng qua một lăng kính, đó là sự phân tích ánh sáng.
Một vật được thả từ điểm A trên phần bên trái của mặt cong, vật trượt tới điểm cao nhất trên phần bên phải (gọi là điểm B). Biết rằng 10% cơ năng ban đầu cảu vật chuyển hóa thành nhiệt năng trong quá trình vật trượt từ A đến B. Tỉ lệ phần trăm giữa thế năng của vật tại B và thế năng của vật tại A là bao nhiêu?
100%.
20%.
10%.
90%.
Đáp án đúng là: D
Ở A và B vật chỉ có thế năng, mà biết rằng 10% cơ năng ban đầu của vật chuyển hóa thành nhiệt năng. Vậy thế năng của vật tại B bằng 90% thế năng của vật tại A.
Trong những biểu hiện sau đây, biểu hiện nào là biểu hiện của năng lượng?
Truyền được âm.
Làm cho vật nóng lên.
Phản chiếu được ánh sáng.
Tán xạ được ánh sáng.
Đáp án đúng là: B
Biểu hiện làm cho vật nóng lên là biểu hiện của vật có năng lượng. Để làm cho vật nóng lên ta cần truyền một công và công chính là một đại diện của năng lượng.
Một ô tô đang chạy thì tắt máy đột ngột, xe chạy thêm một đoạn nữa rồi dừng hẳn. Định luật bảo toàn năng lượng trong trường hợp này có đúng không?
Đúng, vì thế năng của xe luôn không đổi.
Đúng, vì động năng của xe đã chuyển hóa thành dạng năng lượng khác do ma sát.
Không đúng, vì động năng của xe giảm dần.
Không đúng, vì khi tắt máy động năng của xe đã chuyển hóa thành thế năng.
Đáp án đúng là: B
Định luật bảo toàn năng lượng trong trường hợp này vẫn đúng, vì động năng của xe đã chuyển hóa thành dạng năng lượng khác do ma sát.
Một búa máy nặng 20 kg rơi từ độ cao 1,5 m xuống đóng vào một chiếc cọc. Nhiệt lượng mà búa đã truyền cho các vật là
Q = 200 J.
Q = 215 J.
Q = 150 J.
Q = 300 J.
Đáp án đúng là: D
Công mà búa máy rơi và đóng cọc vào:
A = P.h = 10m.h = 10.20.1,5 = 300(J)
Công này chính bằng lượng cơ năng đã chuyển hóa thành nhiệt.
Chiều dòng điện xoay chiều xuất hiện trong cuộn dây dẫn kín phụ thuộc vào
số đường sức từ xuyên qua tiết diện của cuộn dây nhiều hay ít.
chiều của đường sức từ xuyên qua tiết diện cuộn dây.
số vòng dây nhiều hay ít.
cuộn dây quay hay nam châm quay.
Đáp án đúng là: B
Chiều dòng điện xoay chiều xuất hiện trong cuộn dây dẫn kín phụ thuộc vào chiều của đường sức từ xuyên qua tiết diện cuộn dây.
Người ta truyền tải một công suất điện 100 kW bằng một đường dây dẫn có điện trở R thì công suất hao phí trên đường dây truyền tải điện là 0,2 kW. Hiệu điện thế giữa hai đầu dây tải điện là 110 kV. Điện trở dây dẫn bằng
50 Ω.
500 Ω.
121 Ω.
242 Ω.
Đáp án đúng là: D
Từ công thức Php=R.I2=R.P2U2⇒ R=Php.U2P2=200.11000021000002=242Ω..
Cuộn sơ cấp của máy biến thế có 1200 vòng, cuộn thứ cấp 60 vòng, khi đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp một hiệu điện thế xoay chiều 220 V thì ở hai đầu cuộn thứ cấp có hiệu điện thế là
9 V.
11 V.
22 V.
12 V.
Đáp án đúng là: B
Ta có công thức máy biến áp là: U1U2=n1n2
⇒U2=n2n1.U1=601200.220=11V
Khi góc tới bằng 0°. Góc khúc xạ sẽ bằng
0°.
30°.
90°.
180°.
Đáp án đúng là: A
Khi góc tới bằng 0° thì góc khúc xạ cũng bằng 0°.
Đặt một vật sáng AB hình mũi tên vuông góc với trục chính của thấu kính hội tụ và nằm ngoài khoảng tiêu cự của thấu kính. Ảnh A’B’ của AB qua thấu kính là
ảnh thật, ngược chiều với vật.
ảnh thật, cùng chiều với vật.
ảnh ảo, ngược chiều với vật.
ảnh ảo, cùng chiều với vật.
Đáp án đúng là: A
Đặc điểm ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ
Vật sáng AB được đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ có tiêu cự f = 8 cm. Thấu kính cho ảo ảnh khi
vật đặt cách thấu kính 4 cm.
vật đặt cách thấu kính 12 cm.
vật đặt cách thấu kính 16 cm.
vật đặt cách thấu kính 24 cm.
Đáp án đúng là: A
Thấu kính cho ảnh ảo khi vật nằm trong khoảng tiêu cự của thấu kính.
Vật AB đặt trước thấu kính hội tụ có tiêu cự f và cách thấu kính một khoảng OA cho ảnh A’B’ ngược chiều và cao bằng vật AB. Điều nào sau đây là đúng nhất?
OA = f.
OA = 2f.
OA > f.
OA < f.
Đáp án đúng là: B
Vật AB đặt trước thấu kính hội tụ hội tụ cho ảnh A’B’ ngược chiều và cao bằng vật AB thì khi này vật cách thấu kính OA = 2f.
Tia sáng nào sau đây truyền không đúng khi đi qua thấu kính phân kỳ?
Chùm tia tới song song với trục chính, cho chùm tia ló kéo dài đi qua tiêu điểm F’.
Chùm tia tới hướng đúng tiêu điểm F, chùm tia ló song song với trục chính.
Chùm tia đi qua quang tâm, cho tia ló khúc xạ đi qua tiêu điểm.
Tia tới trùng với trục chính, tia ló truyền thẳng.
Đáp án đúng là: C
Đối với thấu kính phân kì chùm tia qua quang tâm luôn truyền thẳng.
Biết tiêu cự của kính cận thị bằng khoảng cách từ mắt đến điểm cực viễn của mắt. Thấu kính nào dưới đây có thể làm kính cận thị?
Thấu kính phân kì có tiêu cự 40 cm.
Thấu kính hội tụ có tiêu cự 40 cm.
Thấu kính phân kì có tiêu cự 5 cm.
Thấu kính hội tụ có tiêu cự 5 cm.
Đáp án đúng là: A
Biết tiêu cự của kính cận thị bằng khoảng cách từ mắt đến điểm cực viễn của mắt thì thấu kính phân kì có tiêu cự 40 cm là có thể làm kính cận thị.
Ảnh của một vật khi nhìn qua kính lúp là
ảnh thật, lớn hơn vật.
ảnh ảo, lớn hơn vật.
ảnh thật, nhỏ hơn vật.
ảnh ảo, lớn hơn vật.
Đáp án đúng là: B
Kính lúp là thấu kính hội tụ, ảnh của một vật khi nhìn qua kính lúp là ảnh ảo, lớn hơn vật.
Hãy chỉ ra câu sai trong các câu sau. Thể thủy tinh của mắt:
Là một thấu kính hội tụ.
Có độ cong thay đổi được.
Có tiêu cự không đổi.
Có tiêu cự có thể thay đổi được.
Đáp án đúng là: C
Thể thủy tinh của mắt là một thấu kính hội tụ có độ cong thay đổi được nên có tiêu cự có thể thay đổi được.
Một người bị cận thị, khi không đeo kính có thể nhìn rõ vật xa mắt nhất là 50 cm. Người đó phải đeo kính cận có tiêu cự là
30 cm.
40 cm.
50 cm.
60 cm.
Đáp án đúng là: C
Một người bị cận thị, khi không đeo kính có thể nhìn rõ vật xa mắt nhất là 50 cm người đó phải đeo kính cận có tiêu cự là 50 cm.
Độ bội giác của một kính lúp là 5. Tiêu cự của kính có thể nhận giá trị nào trong các giá trị sau?
5 m.
5 cm.
5 mm.
5 dm.
Đáp án đúng là: B
Áp dụng công thức: G=25f⇒f=25G=255=5cm
Một tờ giấy màu vàng được chiếu sáng bằng một bóng đèn điện dây tóc. Nếu nhìn tờ giấy đó qua hai tấm kính lọc màu đỏ và màu vàng chồng lên nhau thì ta thấy tờ giấy màu gì?
Vàng.
Da cam.
Lam.
Đen.
Đáp án đúng là: D
Nếu nhìn tờ giấy đó qua hai tấm kính lọc màu đỏ và màu vàng chồng lên nhau thì ta thấy tờ giấy là đen, vì khi đó ánh sáng không qua được hai tấm kính.
Trong bốn nguồn sáng sau đây, nguồn nào không phát ánh sáng trắng?
Bóng đèn pin đang sáng.
Bóng đèn ống thông dụng.
Một đèn LED.
Một ngôi sao.
Đáp án đúng là: C
Đèn LED phát ánh sáng màu nên nó là nguồn không phát ánh sáng trắng.








