Đề kiểm tra học kì 2 Vật lí 9 có đáp án (Mới nhất) (Đề 11)
Đề thi

Đề kiểm tra học kì 2 Vật lí 9 có đáp án (Mới nhất) (Đề 11)

A
Admin
Vật lýLớp 974 lượt thi
12 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Hãy chọn câu phát biểu đúng

Khi ánh sáng đi từ nước vào không khí thì tia tới và tia khúc xạ không nằm cùng trong mặt phẳng tới. Góc tới bằng góc khúc xạ.

Khi ánh sáng đi từ nước vào không khí thì tia tới và tia khúc xạ nằm cùng trong mặt phẳng tới. Góc tới nhỏ hơn góc khúc xạ.

Khi ánh sáng đi từ nước vào không khí thì tia tới và tia khúc xạ nằm cùng trong mặt phẳng tới. Góc tới bằng góc khúc xạ.

Khi ánh sáng đi từ nước vào không khí thì tia tới và tia khúc xạ nằm cùng trong mặt phẳng tới. Góc tới bằng góc khúc xạ.

Xem đáp án

Tia tới và tia khúc xạ luôn nằm cùng trong mặt phẳng tới.

Khi ánh sáng đi từ nước vào không khí góc tới nhỏ hơn góc khúc xạ

Chọn đáp án B
2. Trắc nghiệm
1 điểm
Dùng kẹp gắp một viên bi dưới đáy chậu lúc không có nước và lúc chậu đầy nước. Phát biểu nào sau đây đúng?

Chậu có nước khó gắp hơn vì ánh sáng từ viên bi truyền đến mắt bị khúc xạ nên khó xác định vị trí của viên bi.

Chậu có nước khó gắp hơn vì có hiện tượng phản xạ ánh sáng.

Chậu có nước khó gắp hơn vì bi có nước làm giảm ma sát.

Chậu có nước khó gắp hơn vì có hiện tượng tán xạ ánh sáng.

Xem đáp án

Ánh sáng từ viên bi tới mặt phân cách bị khúc xạ, đổi phương truyền sáng do đó ta chỉ nhìn thấy ảnh của viên bi (khác vị trí so với viên bi), nên khó xác định vị trí của viên bi

Chọn đáp án A
3. Trắc nghiệm
1 điểm
Khi ta tăng góc tới lên, góc khúc xạ biến đổi như thế nào?

Góc tới tăng, góc khúc xạ giảm.

Góc tới tăng, góc khúc xạ tăng.

Góc tới tăng, góc khúc xạ không đổi.

Cả B và C đều đúng.

Xem đáp án

Khi góc tới tăng (giảm) thì góc khúc xạ cũng tăng (giảm) nên đáp án B đúng

Chọn đáp án B

4. Trắc nghiệm
1 điểm
Ảnh A’B’ của một vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính tại A và ở trong khoảng tiêu cự của một thấu kính hội tụ là:

ảnh ảo ngược chiều vật.

ảnh ảo cùng chiều vật.

ảnh thật cùng chiều vật.

ảnh thật ngược chiều vật.

Xem đáp án

Khi đặt vật trong khoảng tiêu cự ảnh là ảnh ảo, cùng chiều với vật, lớn hơn vật.

Chọn đáp án B
5. Trắc nghiệm
1 điểm
Phát biểu nào sau đây về máy biến thế là không đúng?

Số vòng cuộn sơ cấp nhiều gấp n lần số vòng cuộn thứ cấp là máy hạ thế.

Số vòng cuộn thứ cấp ít hơn số vòng cuộn sơ cấp là máy tăng thế.

Số vòng cuộn thứ cấp nhiều gấp n lần số vòng cuộn sơ cấp là máy tăng thế.

Số vòng cuộn thứ cấp ít hơn số vòng cuộn sơ cấp là máy hạ thế.

Xem đáp án

Hiệu điện thế ở hai đầu mỗi cuộn dây của máy biến thế tỉ lệ với số vòng dây của mỗi cuộn. n1n2=U1U2 

- Số vòng cuộn sơ cấp nhiều hơn số vòng dây cuộn thứ cấp:

n1 > n2 => U1 > U2 => ta có máy hạ thế => A, D đúng, B sai

- Số vòng cuộn sơ cấp ít hơn số vòng dây cuộn thứ cấp:

 n1 < n2 => U1 < U2 => ta có máy tăng thế => C đúng

Chọn đáp án B

6. Trắc nghiệm
1 điểm
Nếu đặt vào hai đầu cuộn dây sơ cấp của máy biến thế một hiệu điện thế xoay chiều thì từ trường trong lõi sắt từ sẽ:

Luôn giảm

Luôn tăng

Biến thiên

Không biến thiên

Xem đáp án

Nếu đặt vào hai đầu cuộn dây sơ cấp của máy biến thế một hiệu điện thế xoay chiều thì từ trường trong lõi sắt từ sẽ biến thiên

Chọn đáp án C

7. Trắc nghiệm
1 điểm
Máy biến thế là thiết bị:

Giữ hiệu điện thế không đổi.

Giữ cường độ dòng điện không đổi.

Biến đổi hiệu điện thế xoay chiều.

Biến đổi cường độ dòng điện không đổi.

Xem đáp án

Máy biến thế là thiết bị biến đổi hiệu điện thế xoay chiều

Chọn đáp án C
8. Trắc nghiệm
1 điểm
Máy biến thế có cuộn dây:

Đưa điện vào là cuộn sơ cấp.

Đưa điện vào là cuộn sơ cấp.

Đưa điện vào là cuộn thứ cấp.

Lấy điện ra là cuộn sơ cấp.

Xem đáp án

Máy biến thế có cuộn dây đưa điện vào là cuộn sơ cấp

Chọn đáp án A

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Nối hai cực của máy phát điện xoay chiều với một bóng đèn. Khi quay nam châm của máy phát thì trong cuộn dây của nó xuất hiện dòng điện xoay chiều vì

từ trường trong lòng cuộn dây luôn tăng.

số đường sức từ qua tiết diện S của cuộn dây luôn tăng.

từ trường trong lòng cuộn dây không biến đổi.

số đường sức từ qua tiết diện S của cuộn dây luân phiên tăng giảm.

Xem đáp án

Khi quay nam châm của máy phát thì trong cuộn dây của nó xuất hiện dòng điện xoay chiều vì số đường sức từ qua tiết diện S của cuộn dây luân phiên tăng giảm.

Chọn đáp án D
10. Trắc nghiệm
1 điểm
Trên cùng một đường dây dẫn tải đi cùng một công suất điện, nếu dùng dây dẫn có tiết diện tăng gấp đôi thì công suất hao phí vì tỏa nhiệt sẽ

tăng 2 lần.

giảm 2 lần.

tăng 4 lần.

giảm 4 lần.

Xem đáp án

Ta có Php=P2RU2 

Mà R = ρlSPhp=P2ρlU2S

 => S tỉ lệ tnghịch với Php 

Vì vậy nếu dùng dây dẫn có tiết diện tăng gấp đôi thì công suất hao phí vì tỏa nhiệt sẽ giảm 2 lần.

Chọn đáp án B

11. Tự luận
1 điểm

Vật sáng AB cao 10cm được đặt vuông góc trước một thấu kính phân kì có tiêu cự 12cm, điểm A cách thấu kính 24cm.

a) Dựng ảnh A’B’ của AB tạo bởi thấu kính phân kì.

b) Vận dụng kiến thức hình học tính chiều cao h’ của ảnh và khoảng cách d’ từ ảnh tới quang tâm.
Xem đáp án

Tóm tắt:

f = 12cm

d = 24cm

h = 10cm

a) Dựng ảnh A’B’

b) h’ = ?; d’= ?

Giải:

a)

Media VietJack

b) - Vì ΔFA’B’ ~ ΔFOI (g.g) nên: FA'FO=A'B'OI 

- Vì ΔOA’B’ ~ ΔOAB (g.g) nên: OA'OA=A'B'AB 

- Mà OI = AB nên OA'OA=FA'FO (=A'B'AB) 

OA'OA=FOA'OFOd'd=fd'f 

 d’f = df – dd’

Chia cả 2 vế cho dd’f ta được 1d=1d'1f hay 1d'=1d+1f Thay d = 24cm, f = 12cm ta được 1d'=124+112d'=8cm 

Ta có: OA'OA=A'B'ABd'd=h'h=824=13

h'=h3=1033,33cm 
12. Tự luận
1 điểm
Người ta truyền tải một công suất điện 440000W bằng một đường dây dẫn có điện trở 50Ω. Hiệu điện thế giữa hai đầu dây tải điện là 220000V. Công suất hao phí trên đường dây truyền tải điện là bao nhiêu?
Xem đáp án

Tóm tắt:

P = 440000W

R = 5

U = 220000V

Php = ?

Giải:

Công suất hao phí trên đường dây tải điện là: Php=P2RU2=4400002.502200002=200W