Đề kiểm tra Học kì 2 Tiếng Việt lớp 4 có đáp án (Đề 15)
Đề thi

Đề kiểm tra Học kì 2 Tiếng Việt lớp 4 có đáp án (Đề 15)

A
Admin
Tiếng ViệtLớp 493 lượt thi
14 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi.

Bài: Con chuồn chuồn nước – “Từ đầu ... đến còn phân vân.”

Trang 127 – SGK Tiếng Việt 4 (T2)

Câu hỏi: Chú chuồn chuồn được miêu tả bằng những hình ảnh so sánh nào?

Xem đáp án

Đáp án: Chú chuồn chuồn nước được miêu tả bằng nhiều hình ảnh so sánh: Bốn cánh mỏng như giấy bóng, cái đầu tròn và hai mắt long lanh như thủy tinh. Thân chú nhỏ và thon vàng như màu vàng của nắng mùa thu.

2. Tự luận
1 điểm

Bài: Con chim chiền chiện - Trang 148 – SGK Tiếng Việt 4 (T2)

Câu hỏi: Hãy tìm những câu thơ nói về tiếng chim hót của chim chiền chiện.

Xem đáp án

Đáp án: Sau đây là các câu thơ nói về tiếng hót của chim chiền chiện:

Bài: Con chim chiền chiện - Trang 148 – SGK Tiếng Việt 4 (T2) Câu hỏi: Hãy tìm những câu thơ nói về tiếng chim hót của chim chiền chiện. (ảnh 1)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc thầm và trả lời câu hỏi.Vứt bỏ đôi giày

Chuyến xe lửa đang chạy trên đường cao tốc, Johnny không cẩn thận làm rơi một chiếc giày mới mua ra ngoài cửa sổ, mọi người xung quanh đều cảm thấy tiếc cho ông. Bất ngờ, ông liền ném ngay chiếc giày thứ hai ra ngoài cửa sổ đó. Hành động này của Johnny khiến mọi người sửng sốt, thế là ông bèn từ tốn giải thích: B

- “Chiếc giày này bất luận đắt đỏ như thế nào, đối với tôi mà nói nó đã không còn có ích gì nữa, nếu như có ai có thể nhặt được đôi giày, nói không chừng họ còn có thể mang vừa nó thì sao!”.

Câu nói của Johnny khiến mọi người nhận ra: Những thứ không còn lợi ích với mình đôi khi lại là niềm hạnh phúc vô bờ đối với người khác. Hãy trân trọng mọi thứ mình có và chia sẻ niềm hạnh phúc với mọi người.

Dựa vào nội dung bài đọc trên, khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu của mỗi câu hỏi.

Vì sao mọi người đều cảm thấy tiếc cho Johnny?

Vì ông không có vợ.

Vì ông không may làm rơi một chiếc giày mới mua ra ngoài cửa sổ.

Vì ngoại hình của ông xấu xí, đen nhẻm.

Vì ông đã thi trượt đại học.

Xem đáp án

Đáp án: B. Vì ông không may làm rơi một chiếc giày mới mua ra ngoài cửa sổ.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Hành động nào của Johnny khiến mọi người sửng sốt?

Ông đã nhường ghế cho một người trên tàu cao tốc.

Ông đã to tiếng với bạn của mình ngay trên tàu.

Ông vô tình bị ngã khi đang đứng lên.

Ông liền ném ngay chiếc giày thứ hai ra ngoài cửa sổ đó.

Xem đáp án

Đáp án: D. Ông liền ném ngay chiếc giày thứ hai ra ngoài cửa sổ đó.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Vì sao Johnny lại có hành động như vậy?

Ông không thể dùng nó nữa nên ông mong có người sẽ nhặt được đôi giày mang vừa nó.

Vốn dĩ Johnny luôn là người hoang phí nên ông đã làm như vậy.

Ông làm như vậy để gạt đi nỗi tức giận trong mình.

Ông làm như vậy để chứng tỏ mình rất giàu có.

Xem đáp án

Đáp án: A. Ông không thể dùng nó nữa nên ông mong có người sẽ nhặt được đôi giày mang vừa nó.

6. Tự luận
1 điểm

Lời giải thích của Johnny giúp mọi người nhận ra điều gì?

Xem đáp án

Đáp án: Những thứ không còn lợi ích với mình đôi khi lại là niềm hạnh phúc vô bờ đối với người khác.

7. Tự luận
1 điểm

Dấu gạch ngang trong các ví dụ sau có tác dụng gì?

a) Các việc nhỏ mà bé có thể làm ngay tại

- Thu gom pin hỏng.

- Rút các phích khỏi ổ cắm khi không sử dụng.

- Hạn chế dùng túi nilon.

b) Johnny nói: nhà:

- “Chiếc giày này bất luận đắt đỏ như thế nào, đối với tôi mà nói nó đã không còn có ích gì nữa, nếu như có ai có thể nhặt được đôi giày, nói không chừng họ còn có thể mang vừa nó thì sao!”.

Xem đáp án

Đáp án:

a) Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê.                    

b) Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói trực tiếp của nhân vật.

8. Tự luận
1 điểm

Câu tục ngữ sau khuyên người ta điều gì?

Sông có khúc, người có lúc.

Xem đáp án

Đáp án: Trong cuộc đời mỗi con người sẽ gặp phải những khó khăn, thử thách. Nhưng đừng vì thế mà nản lòng, chúng ta hãy bình tĩnh, nỗ lực vượt qua nó!

9. Tự luận
1 điểm

Em hãy điền từ có vần et/ệch vào chỗ chấm trong các từ ngữ sau:

A. Ngày T..........        B. Nh...... mép.                C. H...... tiền.            D. L..... th..

Xem đáp án

Đáp án:    Ngày Tết.      Nhếch mép.          Hết tiền.               Lếch thếch.

10. Tự luận
1 điểm

Em hãy kể tên 4 vật dụng cần đem theo khi đi du lịch:

Xem đáp án

Đáp án: Đồ ăn, điện thoại, quần áo, thuốc,….

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong câu “Hành động này của Johnny khiến mọi người sửng sốt.” có mấy bộ phận câu đã học trong các bộ phận làm trạng ngữ, chủ ngữ, vị ngữ?

Một bộ phận.

Hai bộ phận.

Ba bộ phận.

Không bộ phận.

Xem đáp án

Đáp án: B. Hai bộ phận.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Trạng ngữ trong câu “Vì bị ốm, nên em phải nghỉ học.” chỉ:

Nơi chốn.

Nguyên nhân.

Mục đích.

Phương tiện.

Xem đáp án

Đáp án: B. Nguyên nhân.

13. Tự luận
1 điểm

Chính tả (Nghe – viết): 

Khuất phục tên cướp biển

Cơn tức giận của tên cướp thật dữ dội. Hắn đứng phắt dậy, rút soạt dao ra, lăm lăm chực đâm. Bác sĩ Ly vẫn dõng dạc và quả quyết.

Nếu anh không cất dao, tôi quyết làm cho anh bị treo cổ trong phiên toà sắp tới.

Trông bác sĩ lúc này với gã kia thật khác nhau một trời một vực Một đằng thì đức độ, hiền từ mà nghiêm nghị.

Xem đáp án

Đáp án: Học sinh nghe viết đúng chính tả.

14. Tự luận
1 điểm

Tập làm văn: Em hãy viết một bài văn tả về một con vật nuôi mà em yêu quý nhất.

Dàn ý gợi ý:

a) Mở bài: Giới thiệu con vật định tả là con gì?

- Hoàn cảnh em gặp con vật đấy là khi nào? Ở đâu?

b) Thân bài: Tả đặc điểm, hình dáng bên ngoài của con vật (6-8 dòng).

- Tả bao quát:

+ Vóc dáng, bộ lông hoặc màu da.

- Tả từng bộ phận:

+ Cái đầu, cái tai, đôi mắt, cái miệng...

+ Thân hình, cái chân, cái đuôi.

- Tả thói quen sinh hoạt và một vài hoạt động chính của con vật: (6-8 dòng).

+ Tả một vài biểu hiện về tính nết, thói quen của con vật.

+ Tả một số hoạt động chính của con vật: bắt mồi, ăn, kêu.

c) Kết bài: Nêu ích lợi của con vật và tình cảm của em đối với con vật.

(Kết bài mở rộng hoặc không mở rộng) (3-4 dòng).

Xem đáp án

Đáp án: Học sinh hãy trả lời các câu hỏi gợi ý, sau đó ghép các câu trả lời thành một đoạn văn.

Đoạn văn tham khảo:

Phương Đông vừa ửng hồng. Bỗng, một tiếng gáy vang lên giòn giã, khỏe khoắn xua tan màn sương sớm. Đó chính là tiếng gáy của con gà trống nhà em mà em rất yêu quý.

Bầy gà nhà em nhiều con lắm, có đến vài chục con, nhưng duy nhất chỉ có mình chú là khác giống. Chú thuộc giống gà pha, to khỏe như một đô vật ngoại hạng. Chú khoác trên mình một tấm áo màu đỏ tía. Hai cánh và đuôi pha màu xanh biếc. Đầu chú to bằng nắm tay em, chiếc mào đỏ chót như chiếc vương miện tí hon. Đôi mắt tròn xoe như hai hạt nhãn. Cái mỏ khoằm khoằm vàng sậm. Đôi chân màu vàng nghệ, cựa của chú sắc và nhọn. Hai cái cánh rất to, cái đuôi đủ màu sắc nhưng nổi hơn cả là màu đen và xanh cong cong như hình lưỡi liềm. Những chiếc lông có ba màu đỏ, xanh, đen quăn lại như một nét hoa văn, càng tôn thêm vẻ “hào hoa phong nhã” cho chú.

Trong sinh hoạt với đàn, có lẽ chú là người có tấm lòng độ lượng bao dung nhất. Mỗi lần em vãi thức ăn ra sân chú cũng chạy đến nhưng không thấy chú tranh giành với ai cả. Thậm chí có miếng mồi ngon chú cũng chia năm sẻ bảy cho những cô mái tơ.

Em rất yêu chú gà trống này. Chú không những góp phần vào việc tăng gia sản xuất cho nhà em mà còn giống như một chiếc đồng hồ báo thức, thúc giục mọi người dậy đúng giờ để đi làm, còn tụi nhỏ chúng em thì đến trường đi học.