Đề kiểm tra học kì 1 Tiếng anh 12 năm 2023 có đáp án (Đề 39)
40 câu hỏi
Choose the word whose underlined part is pronounced differently from the others.
laugh
enough
high
cough
Kiến thức: Phát âm “-gh”
Giải thích:
A. laugh/læf/ B. enough/ɪˈnʌf/
C. high/haɪ/ D. cough/kɔːf/
Phần gạch chân đáp án C là âm câm, còn lại phát âm là /f/
Chọn C
Read the following text and fill each gap with a word from the box.
ancestors controversial superstition rituals
generations authorities proud expressions
While people's cultural identity is undoubtedly always protected and regarded as their most important characteristic, its expressions can sometimes be inappropriate, particularly in today's modern society. In the age of increased globalisation, some festivals include (21) _________ that are considered too old-fashioned and obviously need to be modified.
An example is the (22) ___________ pig-slaughter festival in a village in northern Viet Nam. There has been outrage in the country and other parts of the world as shocking photos and videos have shown the pigs getting tied down and sliced in half. According to ancient beliefs, this festival is celebrated to pray for good luck and fortune in the new year.
The pig-slaughter ceremony has taken place in the village for many centuries. The older (23) _________ insist on continuing this so-called ‘cultural’ practice and have argued that they are keeping the traditions of their (24)_______ alive. They also say it does not break the law and should be decided by the villagers.
Concerns about this backward festival have been raised not only by international animal rights groups, but also by the (25) _________.They have called on villagers to make certain adjustments to the ceremony. A government spokesperson has also expressed disapproval of cultural practices that are based on superstition and barbarian practices.
Ultimately, traditions will have to undergo changes as societies become more modern and develop new values and symbols. While it is important to preserve traditions and customs, communities should make sure that the rituals are in harmony with current social beliefs, strengthen their sense of belonging, and make people (26) _________of their cultural identity.
In the age of increased globalisation, some festivals include (21) _________ that are considered too old-fashioned and obviously need to be modified.
Kiến thức: Từ loại, từ vựng
Giải thích:
Dấu hiệu: “include sth” (bao gồm cái gì) => cần điền danh từ số nhiều vào chỗ trống
In the age of increased globalisation, some festivals include (21) rituals that are considered too old-fashioned and obviously need to be modified.
Tạm dịch: Trong thời đại toàn cầu hóa gia tăng, một số lễ hội bao gồm các nghi lễ được coi là quá lỗi thời và rõ ràng cần phải sửa đổi.
Đáp án: rituals
An example is the (22) ___________ pig-slaughter festival in a village in northern Viet Nam.
Kiến thức: Từ loại, từ vựng
Giải thích:
Dấu hiệu: trước danh từ “pig-slaughter festival” (lễ hội giết mổ lợn) cần một tính từ
An example is the (22) controversial pig-slaughter festival in a village in northern Viet Nam.
Tạm dịch: Một ví dụ là lễ hội giết mổ lợn gây tranh cãi ở một ngôi làng ở miền Bắc Việt Nam.
Đáp án: controversial
The older (23) _________ insist on continuing this so-called ‘cultural’ practice and have argued that they are keeping the traditions of their (24)_______ alive.
Kiến thức: Từ loại, từ vựng
Giải thích:
Dấu hiệu: sau tính từ “older” (già) cần một danh từ
The older (23) generations insist on continuing this so-called ‘cultural’ practice
Tạm dịch: Các thế hệ cũ khăng khăng tiếp tục cái gọi là thực hành “văn hóa” này
Đáp án: generations
this so-called ‘cultural’ practice and have argued that they are keeping the traditions of their (24)_______ alive.
Kiến thức: Từ loại, từ vựng
Giải thích:
Dấu hiệu: sau tính từ sở hữu “their” (của họ) cần một danh từ
The older generations insist on continuing this so-called ‘cultural’ practice and have argued that they are keeping the traditions of their (24) ancestors alive.
Tạm dịch: Các thế hệ cũ khăng khăng tiếp tục cái gọi là thực hành “văn hóa” này và đã lập luận rằng họ đang giữ truyền thống của tổ tiên mình.
Đáp án: ancestors
Concerns about this backward festival have been raised not only by international animal rights groups, but also by the (25) _________.
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
Sau mạo từ “the” cần một danh từ.
Concerns about this backward festival have been raised not only by international animal rights groups, but also by the (25) authorities.
Tạm dịch: Những lo ngại về lễ hội lạc hậu này đã được đưa ra không chỉ bởi các nhóm bảo vệ động vật quốc tế, mà còn bởi các chính quyền.
Đáp án: authorities
While it is important to preserve traditions and customs, communities should make sure that the rituals are in harmony with current social beliefs, strengthen their sense of belonging, and make people (26) _________of their cultural identity.
Kiến thức: Từ loại, từ vựng
Giải thích:
Dấu hiệu: make sbd/ sth adj: làm cho => chỗ trống cần điền tính từ
proud of sth: tự hào về điều gì
While it is important to preserve traditions and customs, communities should make sure that the rituals are in harmony with current social beliefs, strengthen their sense of belonging, and make people (26) proud of their cultural identity.
Tạm dịch: Trong khi điều quan trọng là phải giữ gìn truyền thống và phong tục, cộng đồng nên đảm bảo rằng các nghi lễ hài hòa với niềm tin xã hội hiện tại, củng cố ý thức của họ và khiến mọi người tự hào về bản sắc văn hóa của họ.
Đáp án: proud
Dịch bài đọc:
Trong khi bản sắc văn hóa của mọi người chắc chắn luôn được bảo vệ và coi là đặc điểm quan trọng nhất của họ, những biểu hiện của nó đôi khi có thể không phù hợp, đặc biệt là trong xã hội hiện đại ngày nay. Trong thời đại toàn cầu hóa gia tăng, một số lễ hội bao gồm các nghi lễ được coi là quá lỗi thời và rõ ràng cần phải sửa đổi.
Một ví dụ là lễ hội giết mổ lợn gây tranh cãi ở một ngôi làng ở miền Bắc Việt Nam. Đã có sự phẫn nộ ở nước này và các nơi khác trên thế giới khi những bức ảnh và video gây sốc đã cho thấy những con lợn bị trói và chặt làm đôi. Theo tín ngưỡng cổ xưa, lễ hội này được tổ chức để cầu may mắn và may mắn trong năm mới.
Nghi lễ giết mổ lợn đã diễn ra trong làng trong nhiều thế kỷ. Các thế hệ cũ khăng khăng tiếp tục cái gọi là thực hành “văn hóa” này và đã lập luận rằng họ đang giữ truyền thống của tổ tiên mình. Họ cũng nói rằng nó không vi phạm pháp luật và nên được quyết định bởi dân làng.
Những lo ngại về lễ hội lạc hậu này đã được đưa ra không chỉ bởi các nhóm bảo vệ động vật quốc tế, mà còn bởi chính quyền. Họ đã kêu gọi dân làng thực hiện một số điều chỉnh nhất định cho buổi lễ. Một phát ngôn viên của chính phủ cũng đã bày tỏ sự không tán thành các tập quán văn hóa dựa trên các hành vi mê tín và man rợ.
Cuối cùng, các truyền thống sẽ phải trải qua những thay đổi khi xã hội trở nên hiện đại hơn và phát triển các giá trị và biểu tượng mới. Mặc dù điều quan trọng là phải giữ gìn truyền thống và phong tục, cộng đồng nên đảm bảo rằng các nghi lễ hài hòa với niềm tin xã hội hiện tại, củng cố ý thức của họ và khiến mọi người tự hào về bản sắc văn hóa của họ.
Choose the word whose underlined part is pronounced differently from the others.
provide
information
consuming
social
Kiến thức: Phát âm “o”
Giải thích:
A. provide /prəˈvaɪd/ B. information /ɪnfərˈmeɪʃn/
C. consuming /kənˈsuːmɪŋ/ D. social /ˈsoʊʃl/
Phần gạch chân đáp án D phát âm là /oʊ/, còn lại là /ə/
Chọn D
Read the text about urbanisation. Based on the information in the text, decide whether the following statements are true (T), false (F), or not given (NG). Tick the boxes.
Urbanisation programmes are being carried out in many parts of the world, especially in densely populated regions with limited land and resources. It is the natural outcome of economic development and industrialisation. It has brought a lot of benefits to our society. However, it also poses various problems for local authorities and town planners in the process of maintaining sustainable urbanisation, especially in developing countries.
When too many people cram into a small area, urban infrastructure can't be effective. There will be a lack of livable housing, energy and water supply. This will create overcrowded urban districts with no proper facilities.
Currently, fast urbanisation is taking place predominantly in developing countries where sustainable urbanisation has little relevance to people's lives. Their houses are just shabby slums with poor sanitation. Their children only manage to get basic education. Hence, the struggle for survival is their first priority rather than anything else. Only when the quality of their existence is improved, can they seek for other high values in their life.
Thus, sustainable urbanisation in different regions should start from different levels. For more developed regions, the focus could be on achieving a more sustainable urban life. But for less developed regions, urban development should really start with the provision of the basic human needs such as sufficient energy, clean water, housing with proper sanitation, and access to effective social infrastructure.
Urbanisation is the natural product of economic development and industrialisation. _____
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích: Đô thị hóa là sản phẩm tự nhiên của phát triển kinh tế và công nghiệp hóa.
Thông tin: It is the natural outcome of economic development and industrialisation.
Tạm dịch: Đó là kết quả tự nhiên của phát triển kinh tế và công nghiệp hóa.
Đáp án: T
The advantages of urbanisation outweigh its disadvantages. _____
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích: Những lợi thế của đô thị hóa vượt trội hơn những nhược điểm của nó.
Không có thông tin trong bài.
Đáp án: NG
Choose the word whose stress pattern is different from that of the others.
positive
dominant
various
authentic
Kiến thức: Trọng âm từ có 3 âm tiết
Giải thích:
A. positive /ˈpɑːzətɪv/ B. dominant /ˈdɑːmɪnənt/
C. various /ˈværiəs/ D. authentic /ɔːˈθentɪk/
Trọng âm đáp án D rơi vào âm tiết thứ hai, còn lại là âm thứ nhất
Chọn D
Listen to the information about the “Social Networking” and write NO MORE THAN THREE WORDS to fill the gaps.
What is the big deal with social networking? I don’t understand it. I know a lot about computers. I spend (36) _________ every day on computers. I also have a lot of friends. But I don’t see the point of social networks. I joined Facebook but couldn’t be bothered to (37) _________. I can’t see a single use of this site. Most of what I’ve heard about it isn’t so good. Putting too much (38) _________ on this site isn’t a wise idea. I’ve also experimented with Twitter, but again, I don’t really see what use it has. I suppose it’s good to tell the world what’s happening in countries that (39) _________ people’s freedom. My idea of social networking is meeting people (40) _________ and talking to them.
I spend (36) _________every day on computers. I also have a lot of friends.
Kiến thức: Nghe hiểu
Giải thích: Tôi dành (36) __________ mỗi ngày cho máy tính.
Thông tin: I spend a long time every day on computers.
Tạm dịch: Tôi dành một thời gian dài mỗi ngày cho máy tính.
Đáp án: a long time
I joined Facebook but couldn’t be bothered to (37) _________.
Kiến thức: Nghe hiểu
Giải thích: Tôi đã tham gia Facebook nhưng không định (37) __________.
Thông tin: I joined Facebook but couldn’t be bothered to make my profile.
Tạm dịch: Tôi đã tham gia Facebook nhưng không định tạo tiểu sử sơ lược.
Đáp án: make my profile
Putting too much (38) _________on this site isn’t a wise idea.
Kiến thức: Nghe hiểu
Giải thích: Đưa quá nhiều (38) __________ vào trang web này không phải là một ý tưởng khôn ngoan.
Thông tin: Putting too much personal information on this site isn’t a wise idea.
Tạm dịch: Đưa quá nhiều thông tin cá nhân lên trang này không phải là một ý tưởng khôn ngoan.
Đáp án: personal information
I suppose it’s good to tell the world what’s happening in countries that (39) _________people’s freedom.
Kiến thức: Nghe hiểu
Giải thích: Tôi cho rằng thật tốt khi nói với thế giới về những gì xảy ra ở các quốc gia mà (39) __________ tự do của mọi người.
Thông tin: I suppose it’s good to tell the world what’s happening in countries that take away people’s freedom.
Tạm dịch: Tôi cho rằng thật tốt khi nói với thế giới về những gì xảy ra ở các quốc gia mà ở đó họ lấy đi sự tự do của mọi người.
Đáp án: take away
My idea of social networking is meeting people (40) _________and talking to them.
Kiến thức: Nghe hiểu
Giải thích: Ý tưởng của tôi về mạng xã hội là gặp gỡ mọi người (40) __________ và nói chuyện với họ.
Thông tin: My idea of social networking is meeting people face to face and talking to them.
Tạm dịch: Ý tưởng của tôi về mạng xã hội là gặp gỡ mọi người trực tiếp và nói chuyện với họ.
Đáp án: face to face
Transcript:
What is the big deal with social networking? I don’t understand it. I know a lot about computers. I spend a long time every day on computers. I also have a lot of friends. But I don’t see the point of social networks. I joined Facebook but couldn’t be bothered to make my profile. I can’t see a single use of this site. Most of what I’ve heard about it isn’t so good. Putting too much personal information on this site isn’t a wise idea. I’ve also experimented with Twitter, but again, I don’t really see what use it has. I suppose it’s good to tell the world what’s happening in countries that take away people’s freedom. My idea of social networking is meeting people face to face and talking to them.
Dịch bài nghe:
Các vấn đề lớn với mạng xã hội là gì? Tôi không hiểu nó. Tôi biết rất nhiều về máy tính. Tôi dành một thời gian dài mỗi ngày cho máy tính. Tôi cũng có rất nhiều bạn. Nhưng tôi không thấy quan điểm của mạng xã hội. Tôi đã tham gia Facebook nhưng không định tạo tiểu sử sơ lược. Tôi không thể thấy một việc sử dụng duy nhất của trang web này. Hầu hết những gì tôi đã nghe về nó là rất tốt. Đưa quá nhiều thông tin cá nhân lên trang này không phải là một ý tưởng khôn ngoan. Tôi cũng đã thử nghiệm với Twitter, nhưng một lần nữa, tôi thực sự thấy những gì nó sử dụng. Tôi cho rằng thật tốt khi nói với thế giới về những gì xảy ra ở các quốc gia lấy đi sự tự do của người dân. Ý tưởng của tôi về mạng xã hội là gặp gỡ mọi người trực tiếp và nói chuyện với họ.
Choose the word whose stress pattern is different from that of the others.
community
social
potential
impossible
Kiến thức: Trọng âm từ có 2, 3, 4 âm tiết
Giải thích:
A. community /kəˈmjuːnəti/ B. social /ˈsoʊʃl/
C. potential /pəˈtenʃl/ D. impossible /ɪmˈpɑːsəbl/
Trọng âm đáp án B rơi vào âm tiết thứ nhất, còn lại là âm thứ hai
Chọn B
Choose the answer which best fits each space in each sentence.
Some ethnic groups have strange ______ such as walking on the fire to prevent natural disasters.
practices
customs
national prides
behaviors
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. practices: những hoạt động B. customs: phong tục, tập quán
C. national prides: niềm tự hào dân tộc D. behaviors: những hành vi
Tạm dịch: Một số nhóm dân tộc có những phong tục kỳ lạ như là đi bộ trên than lửa để ngăn ngừa thiên tai.
Chọn B
People living in a (an) _____ society should respect and understand different cultural values.
mixed
multicultural
multi-language
multi-religious
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. mixed (adj): lẫn lộn, pha trộn
B. multicultural (adj): thuộc nhiều lĩnh vực văn hóa khác nhau
C. multi-language: không tồn tại
D. multi-religious: không tồn tại
Tạm dịch: Những người sống trong một xã hội đa văn hóa nên tôn trọng và hiểu các giá trị văn hóa khác nhau.
Chọn B
Since I left Venezuela six years ago, I _________ to visit friends and family several times.
return
am returning
have returned
have been returning
Kiến thức: Thì hiện tại hoàn thành
Giải thích:
Dấu hiệu: “Since I left Venezuela six years ago” (Kể từ khi tôi rời Venezuela sáu năm trước)
Cách dùng: Thì hiện tại hoàn thành được sử dụng để nói về những hành động xảy ra trong quá khứ và vẫn còn diễn ra ở hiện tại hoặc có liên hệ hay ảnh hưởng đến hiện tại.
Công thức chung: Since + mốc thời gian, S + have/ has + PII.
Tạm dịch: Kể từ khi tôi rời Venezuela sáu năm trước, tôi đã trở lại thăm bạn bè và gia đình nhiều lần.
Chọn C
I feel _________ I did yesterday.
much more tired than
many more tired than
as many tired as
as more tired as
Đáp án: A
Giải thích:
Kiến thức: So sánh hơn
Với tính từ/trạng từ ngắn: adj-er than
Với tính từ/trạng từ dài: more + adj than
“tired” là tính từ dài
Để nhấn mạnh mức độ so sánh, ta thêm vào trước cụm so sánh (much/far/a little)
Chọn A.
Dịch: Tôi cảm thấy mệt hơn nhiều so với ngày hôm qua.
He has taken it _________ that his friends would be kind to him.
for granted
into account
for grant
into consideration
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
take sth for granted: cho điều gì là đúng, cho điều gì là hiển nhiên
take sth into account: cân nhắc, tính đến, xem xét
take sth into consideration: để ý suy xét tới việc gì
Tạm dịch: Anh ấy cho rằng việc bạn bè của anh ấy sẽ tử tế với anh là điều hiển nhiên.
Chọn A
_________ the final score, I’m sure this will be an exciting game.
In spite of
Regardless of
Apart from
Except for
Kiến thức: Liên từ
Giải thích:
A. In spite of + N/ Ving: mặc dù B. Regardless of + N/ Ving: bất kể
C. Apart from + N: ngoại trừ D. Except for + N: ngoại trừ
Tạm dịch: Bất kể điểm số cuối cùng là gì, tôi sẽ chắc chắn đây sẽ là một trò chơi thú vị.
Chọn B
Although the first printed books had appeared long before in China, the term “mass media” we use today was _________ the creation of print media, which started in Europe in the Middle Ages.
coined with
created
coined by
published with
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. coin with - coined with - coined with: tạo ra, đặt ra với
B. create - created - created: tạo nên, tạo ra
C. coin – coined - coined: tạo ra, đặt ra
D. publish with - published with - published with: công bố, xuất bản
Tạm dịch: Mặc dù cuốn sách in đầu tiên đã xuất hiện từ lâu ở Trung Quốc, nhưng thuật ngữ “phương tiện thông tin đại chúng” mà chúng ta sử dụng ngày nay được đặt ra với việc tạo ra các phương tiện truyền thông in ấn, bắt đầu ở châu Âu vào thời Trung Cổ.
Chọn A
In the early 21st century, with the explosion of mobile communication technology, the mobile phone has emergedas new and unique channel.
appeared
disappeared
came in
arrived
Kiến thức: Từ đồng nghĩa
Giải thích:
emerge - emerged - emerged: hiện ra, nổi lên
A. appear - appeared - appeared: xuất hiện, hiện ra
B. disappear - disappeared - disappeared: biến mất, biến đi
C. come in - came in - come in: đến nơi
D. arrive - arrived - arrived: đi đến, đến nơi
Tạm dịch: Vào đầu thế kỷ 21, với sự bùng nổ của công nghệ thông tin di động, điện thoại di động nổi lên như là một kênh truyền thông độc đáo và mới lạ.
Chọn A
Williams is working _________ an export company. He intends to apply _________ another job because he is not satisfied _________ the salary.
in/ on/ at
for/ for/ with
at/ out/ into
from/ on/ for
Kiến thức: Giới từ
Giải thích:
work for sth/ sbd: làm việc cho cái gì/ ai
apply for sth: nộp đơn cho cái gì
to be satisfied with: hài lòng với
Tạm dịch: Williams đang làm việc cho một công ty xuất khẩu. Anh dự định sẽ xin việc khác vì không hài lòng với mức lương.
Chọn B
His brother refuses to even listen to anyone else’s point of view. He’s very _________.
open-minded
kind-hearted
narrow-minded
absent-minded
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. open-minded (adj): phóng khoáng, sẵn sàng tiếp thu cái mới
B. kind-hearted (adj): tốt bụng, có lòng tốt
C. narrow-minded (adj): hẹp hòi, bảo thủ
D. absent-minded (adj): đãng trí
Tạm dịch: Anh trai của anh ấy thậm chí từ chối lắng nghe bất kỳ một quan điểm của người khác. Anh ấy rất bảo thủ.
Chọn C
Give the correct form of the word in the brackets.
The government __________ its responsibility in the leakage of confidential information. (NEGATE)
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
negate (v): phủ định, phủ nhận
Động từ trong câu chia thì quá khứ đơn vì sự việc trong câu đã xảy ra, đã kết thúc.
Tạm dịch: Chính phủ đã phủ nhận trách nhiệm của mình trong việc rò rỉ thông tin bí mật.
Đáp án: negated
In an _________ world, people have to change to get into the swing of the environment. (EVOLVE)
Kiến thức: Từ loại
Giải thích:
evolve (v): mở ra, tiến triển
over-evolving (adj): không ngừng phát triển
Cụm danh từ: “evolving world”: thế giới không ngừng phát triển
Tạm dịch: Trong một thế giới không ngừng phát triển, con người phải thay đổi để hòa mình vào môi trường.
Đáp án: over-evolving
Many _________ policies have come into force to boost the economic development. (BUSINESS)
Kiến thức: Từ loại
Giải thích:
business (n): việc buôn bán, việc kinh doanh
pro-business (adj): hỗ trợ kinh doanh/doanh nghiệp
Dấu hiệu: trước danh từ “policies” (những chính sách) cần một tính từ
Tạm dịch: Nhiều chính sách hỗ trợ doanh nghiệp đã có hiệu lực để thúc đẩy sự phát triển kinh tế.
Đáp án: pro-business
Identify one underlined part in each sentence that needs correcting.
Before the newspaper became widespread, a town crier had walked throughout a village or town singing along the news.
crier
singing along
had walked
widespread
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
sing along: hát cùng nhau, hát theo
sing out: hát/ nói thật to, rõ ràng
Sửa: singing along => singing out
Tạm dịch: Trước khi tờ báo trở nên phổ biến, một người bán dạo trong thị trấn đã đi bộ khắp làng hoặc
thị trấn đọc to những tin tức.
Chọn B
Human memory, formerly was believed to be rather inefficient, is really much more sophisticated than that of a computer.
Human memory
was believed
inefficient
a
Kiến thức: Rút gọn mệnh đề quan hệ
Giải thích:
Mệnh đề quan hệ được rút gọn về dạng:
- Ving: khi mệnh đề ở dạng chủ động
- Ved/ PII: khi mệnh đề ở dạng bị động
Sửa: was believed => believed
Tạm dịch: Trí nhớ của con người, trước đây được cho là khá kém hiệu quả, bây giờ thực sự là tinh vi hơn máy tính nhiều.
Chọn B
Jane’s friends insist that she will stay at their house when she visits Toronto next weekend.
will stay
at
visits
next weekend
Kiến thức: Thức giả định
Giải thích:
S + insist(s) + that + S + (should) + V: Ai đó khăng khăng ai đó nên làm gì
Sửa: will stay => (should) stay
Tạm dịch: Những người bạn của Jane khăng khăng rằng cô ấy nên ở nhà họ khi cô ấy đến thăm Toronto vào cuối tuần tới.
Chọn A
Dịch các đáp án:
ancestors (n): ông bà, tổ tiên
controversial (adj): có thể gây ra tranh luận
superstition (n): sự mê tín, sự dị đoạn
rituals (n): những nghi lễ, nghi thức
generations (n): những thế hệ
authorities (n): những uy quyền, thẩm quyền
proud (adj): tự hào, hành diện
expressions (n): sự biểu lộ
Slum dwellers in developing countries understand the meaning of sustainable urbanisation. ______
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích: Cư dân khu ổ chuột ở các nước đang phát triển hiểu ý nghĩa của đô thị hóa bền vững.
Thông tin: Currently, fast urbanisation is taking place predominantly in developing countries where sustainable urbanisation has little relevance to people's lives. Their houses are just shabby slums with poor sanitation.
Tạm dịch: Hiện nay, quá trình đô thị hóa nhanh đang diễn ra chủ yếu ở các nước đang phát triển nơi đô thị hóa bền vững ít liên quan đến cuộc sống của người dân. Nhà của họ chỉ là những khu ổ chuột tồi tàn với điều kiện vệ sinh kém.
Đáp án: F
The struggle for survival is the most important thing for poor people in developing countries. ______
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích: Cuộc đấu tranh sinh tồn là điều quan trọng nhất đối với người nghèo ở các nước đang phát triển.
Thông tin: Hence, the struggle for survival is their first priority rather than anything else.
Tạm dịch: Do đó, cuộc đấu tranh sinh tồn là ưu tiên hàng đầu của họ hơn là bất cứ điều gì khác.
Đáp án: T
Different regions should deal with different tasks to achieve sustainable urbanisation. _____
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích: Các khu vực khác nhau nên giải quyết các nhiệm vụ khác nhau để đạt được đô thị hóa bền vững.
Thông tin: Thus, sustainable urbanisation in different regions should start from different levels.
Tạm dịch: Vì vậy, đô thị hóa bền vững ở các khu vực khác nhau nên bắt đầu từ các cấp độ khác nhau.
Đáp án: T
Dịch bài đọc:
Các chương trình đô thị hóa đang được thực hiện ở nhiều nơi trên thế giới, đặc biệt là ở các khu vực đông dân cư với đất đai và tài nguyên hạn chế. Đó là kết quả tự nhiên của phát triển kinh tế và công nghiệp hóa. Nó đã mang lại rất nhiều lợi ích cho xã hội của chúng ta. Tuy nhiên, nó cũng đặt ra nhiều vấn đề khác nhau cho chính quyền địa phương và các nhà hoạch định thị trấn trong quá trình duy trì đô thị hóa phát triển bền vững, đặc biệt là ở các nước đang phát triển.
Khi quá nhiều người chen chúc vào một khu vực nhỏ, cơ sở hạ tầng đô thị không thể hoạt động hiệu quả. Sẽ thiếu nhà ở, sự cung cấp năng lượng và nước. Điều này sẽ tạo ra các quận đô thị quá đông đúc không có cơ sở thích hợp.
Hiện nay, quá trình đô thị hóa nhanh đang diễn ra chủ yếu ở các nước đang phát triển nơi đô thị hóa bền vững ít liên quan đến cuộc sống của người dân. Nhà của họ chỉ là những khu ổ chuột tồi tàn với điều kiện vệ sinh kém. Con cái của họ chỉ cố gắng xoay sở để có được giáo dục cơ bản. Do đó, cuộc đấu tranh sinh tồn là ưu tiên hàng đầu của họ hơn là bất cứ điều gì khác. Chỉ khi chất lượng tồn tại của họ được cải thiện, họ mới có thể tìm kiếm những giá trị cao khác trong cuộc sống của họ.
Vì vậy, đô thị hóa bền vững ở các khu vực khác nhau nên bắt đầu từ các cấp độ khác nhau. Đối với các khu vực phát triển hơn, trọng tâm có thể là đạt được một cuộc sống đô thị bền vững hơn. Nhưng đối với các khu vực kém phát triển, phát triển đô thị nên thực sự bắt đầu với việc cung cấp các nhu cầu cơ bản của con người như đủ năng lượng, nước sạch, nhà ở với vệ sinh phù hợp và tiếp cận với cơ sở hạ tầng xã hội hiệu quả.
Complete the second sentence so that it has a similar meaning to the first.
You haven’t explained exactly how the money disappeared. (ACCOUNTED)
=> ...........................................................................................................................................
Kiến thức: Cấu trúc đồng nghĩa
Giải thích:
explain sth = account for sth: giải thích cho điều gì
disappear (v): biến mất => disappearance of sth (n): sự biến mất của cái gì
Tạm dịch: Bạn chưa giải thích chính xác tiền biến mất như thế nào.
= Bạn đã chưa giải thích chính xác cho sự biến mất của tiền.
Đáp án: You haven't accounted exactly for the disappearance of the money.
The lesson is difficult. We try hard. (HARDER)
=> ..........................................................................................................................................
Kiến thức: So sánh kép
Giải thích:
Công thức: The more adj/ adj-er + (N) + S1 + V1, the more adj/ adj-er + (N) + S2 + V2: càng … càng
Tạm dịch: Bài học khó. Chúng tôi cố gắng hết sức.
= Bài học càng khó, chúng ta càng cố gắng.
Đáp án: The more difficult the lesson is, the harder we try.
The whole summer was sunny and warm, for a change. (WHICH)
=> ...........................................................................................................................................
Kiến thức: Đại từ quan hệ
Giải thích:
Trọng mệnh đề quan hệ, đại từ quan hệ “which”:
- thay thế cho một danh từ chỉ vật; đóng vai trò chủ ngữ/ tân ngữ;
- hoặc thay thế cho cả mệnh đề đứng trước đó
Tạm dịch: Cả mùa hè đầy nắng và ấm áp, cho một sự thay đổi.
= Cả mùa hè đầy nắng và ấm áp, đó là một sự thay đổi.
Đáp án: The whole summer was sunny and warm, which was a change.
A country cannot be prosperous if it’s not quite independent. (ONLY)
=> ...........................................................................................................................................
Kiến thức: Đảo ngữ
Giải thích: Only when S1 + V1 + V(trợ) + S1 + V2(chính): chỉ khi …
Tạm dịch: Một quốc gia không thể thịnh vượng nếu nó không hoàn toàn độc lập.
= Chỉ khi một quốc gia khá độc lập thì mới có thể thịnh vượng.
Đáp án: Only when a country is quite independent can it be prosperous.








