Đề kiểm tra học kì 1 Tiếng anh 12 năm 2023 có đáp án (Đề 21)
Đề thi

Đề kiểm tra học kì 1 Tiếng anh 12 năm 2023 có đáp án (Đề 21)

A
Admin
Tiếng AnhLớp 1247 lượt thi
50 câu hỏi
Đoạn văn

Choose the correct words to fill in the following passage.

It is difficult to write rules that tell exactly when we should apologize, (41) ____ it is not difficult to learn how. If we have done something to hurt someone’s feelings, or if we have been (42) _____ or rude, we should apologize. An apology indicates that we realize we have (43) _____ a mistake, and we are sorry (44) _____ it. It is a way of expressing our regret for something. When we (45) _____, we admitted our wrongdoing, usually offer a reason for it, and (46) _____ regret.

1. Trắc nghiệm
1 điểm

It is difficult to write rules that tell exactly when we should apologize, (41) ____ it is not difficult to learn how.

and

for

but

so

Xem đáp án

Kiến thức: từ vựng

Giải thích:

and: và                                                    for: cho

but: nhưng                                              so: vì vậy

Đáp án: C

2. Trắc nghiệm
1 điểm

If we have done something to hurt someone’s feelings, or if we have been (42) _____ or rude, we should apologize.

friendly

kind

polite

impolite

Xem đáp án

Kiến thức: từ vựng

Giải thích:

friendly (adj): thân thiện                         kind (adj): tử tế

polite (adj): lịch sự                                 impolite (adj) : bất lịch sự

Đáp án: D

3. Trắc nghiệm
1 điểm

An apology indicates that we realize we have (43) _____ a mistake,

produced

made

done

created

Xem đáp án

Kiến thức: từ vựng

Giải thích:

make a mistake: phạm lỗi

Đáp án: B

4. Trắc nghiệm
1 điểm

and we are sorry (44) _____ it. It is a way of expressing our regret for something.

for

about

at

in

Xem đáp án

Kiến thức: từ vựng

Giải thích:

sorry (for something/doing something): xin lỗi vì điều gì

Đáp án: A

5. Trắc nghiệm
1 điểm

When we (45) _____, we admitted our wrongdoing,

accept

admitted

laughed

apologize

Xem đáp án

Kiến thức: từ vựng

Giải thích:

    A. accept (v): chấp nhận                     B. admit (v): thừa nhận

    C. laugh (v): cười                               D. apologize (v): xin lỗi

Đáp án: D

6. Trắc nghiệm
1 điểm

usually offer a reason for it, and (46) _____ regret.

apologize

express

give

report

Xem đáp án

Kiến thức: từ vựng

Giải thích:

apologize (v): xin lỗi                              express (v): bày tỏ

give (v): cho                                           report (v): báo cáo

Đáp án: B

Dịch bài đọc:

Thật khó để viết ra các quy tắc cho biết chính xác khi nào chúng ta nên xin lỗi, nhưng không khó để học xin lỗi. Nếu chúng ta làm điều gì đó tổn thương đến người khác, hoặc nếu chúng ta bất lịch sự hoặc thô lỗ, chúng ta nên xin lỗi. Một lời xin lỗi cho thấy rằng chúng ta nhận ra rằng chúng ta đã phạm sai lầm, và chúng ta xin lỗi vì điều đó. Đó là một cách thể hiện sự hối tiếc của chúng ta đối với một điều gì đó. Khi chúng ta xin lỗi, chúng ta thừa nhận sai lầm của mình, thường là đưa ra một lý do, và bày tỏ hối tiếc.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word that has the main stress placed differently from that of the others.

apply

moment

nation

comfort

Xem đáp án

Kiến thức: trọng âm

Giải thích:

    A. apply /əˈplaɪ/                                  B. moment /ˈməʊmənt/

    C. nation /ˈneɪʃn/                                D. comfort /ˈkʌmfət/

Trọng âm của câu A rơi vào âm 2, còn lại là âm 1.

Đáp án: A

Đoạn văn

Read the following passage carefully and answer the questions, from questions 47 to questions 50.

Students working for their first degree at university are called undergraduates. Then they take their degree we say they graduate, and then they are called graduates. If they continue studying at university after they have graduated, they are called post-graduates. Full-time university students spend all their free time studying. They have no other employment. Their course usually lasts for three or four years. Medical students have to follow a course lasting for six or seven years. Then they graduate as doctors. In Britain, full-time university students have three terms of about ten weeks in each year. During these terms they go to lectures or they study by themselves. Many students become members of academic societies and sports clubs and take part in their activities. Between the university terms they have vacations (or holiday periods). Their vacations are long, but of course they can use them to study at home.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Students who continue studying at university after having graduated are called ________.

graduates

pre-graduates

undergraduates

post-graduates

Xem đáp án

Kiến thức: đọc hiểu

Tạm dịch: Sinh viên tiếp tục học đại học sau khi tốt nghiệp được gọi là ________.

    A. sinh viên tốt nghiệp                       B. sinh viên đại học

    C. sinh viên đại học                            D. sinh viên sau đại học

Thông tin: If they continue studying at university after they have graduated, they are called post-graduates.

Đáp án: D

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Between the university terms, students have their ______.

tests

vacations

practice time

employment

Xem đáp án

Kiến thức: đọc hiểu

Tạm dịch: Giữa các kỳ ở trường đại học, sinh viên có ______.

    A. các bài kiểm tra                              B. kỳ nghỉ

    C. thời gian thực hành                        D. việc làm

Thông tin: Between the university terms they have vacations (or holiday periods).

Đáp án: B

10. Trắc nghiệm
1 điểm

The phrase “by themselves” means ______.

on their own

lonely

alone

A&C

Xem đáp án

Kiến thức: đọc hiểu

Giải thích:

by themselves = on their own = alone: tự làm, một mình

lonely (adj): cô đơn

Đáp án: D

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is NOT correct?

Full time university students don’t have other employment.

Medical students spend six or seven years studying at university.

A university course usually lasts for three or four years.

Students in Britain have no holiday periods.

Xem đáp án

Kiến thức: đọc hiểu

Tạm dịch: Điều nào sau đây KHÔNG đúng?

    A. Sinh viên đại học toàn thời gian không có việc làm khác.

    B. Sinh viên y khoa dành sáu hoặc bảy năm học đại học.

    C. Một khóa học đại học thường kéo dài trong ba hoặc bốn năm.

    D. Học sinh ở Anh không có kỳ nghỉ lễ.

Thông tin: Between the university terms they have vacations (or holiday periods).

Đáp án: D

Dịch bài đọc:

Sinh viên đang học để lấy tấm bằng đầu tiên của họ tại trường đại học được gọi là sinh viên đại học. Sau đó, họ lấy được bằng, chúng ta nói rằng họ đã tốt nghiệp, và sau đó họ được gọi là sinh viên tốt nghiệp. Nếu họ tiếp tục học đại học sau khi tốt nghiệp, họ được gọi là sinh viên sau đại học. Sinh viên đại học toàn thời gian dành tất cả thời gian rảnh rỗi để học tập. Họ không có việc làm nào khác. Khóa học của họ thường kéo dài trong ba hoặc bốn năm. Sinh viên y khoa phải theo một khóa học kéo dài sáu hoặc bảy năm. Sau đó, họ tốt nghiệp làm bác sĩ. Ở Anh, sinh viên đại học toàn thời gian có ba học kỳ khoảng mười tuần mỗi năm. Trong những điều khoản này, họ đi nghe giảng hoặc tự học. Nhiều sinh viên trở thành thành viên của các hội học thuật và câu lạc bộ thể thao và tham gia vào các hoạt động ở đó. Giữa các kỳ ở đại học, họ có các kỳ nghỉ. Các kỳ nghỉ của họ rất dài, nhưng tất nhiên họ có thể sử dụng chúng

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word that has the main stress placed differently from that of the others.

reasonable

volcanic

unpleasant

throughout

Xem đáp án

Kiến thức: trọng âm

Giải thích:

    A. reasonable /ˈriːznəbl/                     B. volcanic /vɒlˈkænɪk/

    C. unpleasant /ʌnˈpleznt/                    D. throughout /θruːˈaʊt/

Trọng âm của câu A rơi vào âm 1, còn lại là âm 2.

Đáp án: A

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word that has the main stress placed differently from that of the others.

apology

communication

attention

appropriate

Xem đáp án

Kiến thức: trọng âm

Giải thích:

    A. apology /əˈpɒlədʒi/                        B. communication /kəˌmjuːnɪˈkeɪʃn/

    C. attention /əˈtenʃn/                           D. appropriate /əˈprəʊpriət/

Trọng âm của câu B rơi vào âm 4, còn lại là âm 2.

Đáp án: B

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word whose underlined part in bold is pronounced differently from the rest.

shown

known

snow

town

Xem đáp án

Kiến thức: phát âm

Giải thích:

    A. shown /ʃəʊn/                                  B. known /nəʊn/

    C. snow /snəʊ/                                    D. town /taʊn/

Phần gạch chân ở câu D đọc là /aʊ/, còn lại đọc là /əʊ/.

Đáp án: D

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word whose underlined part in bold is pronounced differently from the rest.

books

maps

cats

dogs

Xem đáp án

Kiến thức: phát âm đuôi “s,es”

Giải thích:

    A. books /bʊks/                                  B. maps /mæps/

    C. cats /kæts/                                      D. dogs /dɒɡz/

Phần gạch chân ở câu D đọc là /z/, còn lại đọc là /s/.

Đáp án: D

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the best answer to complete each of the following sentences.

I feel like ______ a letter to the authorities about the need for public transportation.

to write

writing

to writing

written

Xem đáp án

Kiến thức: thành ngữ

Giải thích: feel like something/like doing something: muốn làm gì

Tạm dịch: Tôi muốn viết một bức thư cho chính quyền về nhu cầu giao thông công cộng.

Đáp án: B

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Ann hopes ______ to join the private club. She could make important business contacts there.

to invite

inviting

to be invited

being invited

Xem đáp án

Kiến thức: từ vựng, câu bị động

Giải thích: hope to do something: hi vọng điều gì

Ở đây, cần dùng thể bị động: hope + to be + V.p.p

Tạm dịch: Ann hy vọng được mời tham gia câu lạc bộ tư nhân. Cô ấy có thể có được mối liên hệ kinh doanh quan trọng ở đó.

Đáp án: C

18. Trắc nghiệm
1 điểm

No sooner _____ the news _____ she fainted.

she had heard/ than

had she heard/ when

did she hear/ when

had she heard/ than

Xem đáp án

Kiến thức: đảo ngữ

Giải thích: Cấu trúc: No sooner + auxiliary + S + V + than + S + V

Tạm dịch: Ngay khi nghe tin tức xong, cô ấy đã ngất xỉu.

Đáp án: D

19. Trắc nghiệm
1 điểm

I feel very tired. I _____ in the garden for the last two hours.

have been working

worked

have worked

had been working

Xem đáp án

Kiến thức: thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Giải thích: Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn diễn tả ành động đã kết thúc trong quá khứ, nhưng quan tâm tới kết quả tới hiện tại.

Cấu trúc: S + have/has + been + V.ing + O

Tạm dịch: Tôi cảm thấy rất mệt. Tôi đã làm vườn trong hai giờ qua.

Đáp án: A

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Could you wait for a few minutes until the manager _____ back?

will get

gets

is getting

had got

Xem đáp án

Kiến thức: mệnh đề chỉ thời gian trong tương lai

Giải thích: Mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian với ý nghĩa tương lai => dùng thì hiện tại đơn: S + V(s,es)

Tạm dịch: Bạn có thể đợi một vài phút cho đến khi người quản lý quay lại không?

Đáp án: B

21. Trắc nghiệm
1 điểm

We should participate in the movements _____ to conserve the natural environment.

organized

which organized

are organized

organizing

Xem đáp án

Kiến thức: mệnh đề quan hệ

Giải thích: Rút gọn mệnh đề quan hệ: bỏ đại từ quan hệ, tobe (nếu có) và chuyển động từ thành:

- V.ing nếu chủ động

- V.p.p nếu bị động

Tạm dịch: Chúng ta nên tham gia vào các phong trào được tổ chức để bảo vệ môi trường tự nhiên.

Đáp án: A

22. Trắc nghiệm
1 điểm

It isn’t very _____ to leave the lights on when you are not in the room.

economy

economic

economical

economized

Xem đáp án

Kiến thức: từ vựng, từ loại

Giải thích:

Ở đây, từ cần điền là một tính từ.

    A. economy (n): nền kinh tế               B. economic (adj): thuộc kinh tế

    C. economical (adj): tiết kiệm             D. economize (v): tiết kiệm

Tạm dịch: Để đèn sáng khi bạn không ở trong phòng là không tiết kiệm.

Đáp án: C

23. Trắc nghiệm
1 điểm

The goods were never delivered _____ the promise we had received.

although

because

because of

in spite of

Xem đáp án

Kiến thức: từ vựng

Giải thích:

although + clause: mặc dù because + clause: bởi vì

because of + N/V.ing: bởi vì in spite of + N/ V.ing: mặc dù

Tạm dịch: Hàng hóa đã không bao giờ được giao mặc dù chúng tôi đã nhận được lời hứa.

Đáp án: D

24. Trắc nghiệm
1 điểm

September 2nd is the day when Vietnamese celebrate their _____ from France.

dependence

dependent

independence

independent

Xem đáp án

Kiến thức: từ vựng, từ loại

Giải thích:

Ở đây, từ cần điền là một danh từ.

dependence (n): sự phụ thuộc

independence (n): sự độc lập

Tạm dịch: Ngày 2 tháng 9 là ngày Việt Nam kỷ niệm sự độc lập khỏi Pháp.

Đáp án: C

25. Trắc nghiệm
1 điểm

The princess _____ her secret to her husband, who dies of a broken heart.

confides

trusts

depends

believes

Xem đáp án

Kiến thức: từ vựng

Giải thích:

confide something (to somebody): thú nhận điều gì trust (v): tin tưởng

depend (v): tùy theo believe (v): tin tưởng

Tạm dịch: Công chúa thú nhận bí mật với chồng mình, người đã chết vì đau tim.

Đáp án: A

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Today a lot of important inventions are carried _____ by scientists.

in

with

for

out

Xem đáp án

Kiến thức: cụm động từ

Giải thích: carry out: thực hiện

Tạm dịch: Ngày nay, rất nhiều phát minh quan trọng được thực hiện bởi các nhà khoa học.

Đáp án: D

27. Trắc nghiệm
1 điểm

The little girl divided the cake _____ three parts.

to

into

from

with

Xem đáp án

Kiến thức: cụm động từ

Giải thích: divide something into something: chia ra các phần nhỏ

Tạm dịch: Cô bé chia chiếc bánh thành ba phần.

Đáp án: B

28. Trắc nghiệm
1 điểm

If only my mother ______ here with me at the moment.

are being

would be

had been

were

Xem đáp án

Kiến thức: câu giả định

Giải thích: Cấu trúc ước muốn ở hiện tại: If only + S + V.ed

Lưu ý: V.ed là động từ to be thì phải dùng “were” cho tất cả các ngôi.

Tạm dịch: Ước gì có mẹ tôi ở đây với tôi vào lúc này.

Đáp án: D

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Tim apologized _____ the teacher ______ rude to him the day before.

to/ for being

to/ for to be

for/ for being

X/ for being

Xem đáp án

Kiến thức: từ vựng

Giải thích: apologize (to somebody) (for something): xin lỗi ai vì đã làm điều gì

Tạm dịch: Tim xin lỗi thầy giáo vì đã thô lỗ với thầy ấy ngày hôm trước.

Đáp án: A

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Two people are reported _____ in the accident.

to injure seriously

to seriously be injured

to have been seriously injured

being injured

Xem đáp án

Kiến thức: từ vựng, câu bị động

Giải thích: Cấu trúc: S + am/is/are + reported... + to Vinf / to have V.p.p

Lưu ý: Trạng từ bổ ngữ đứng ngay sau động từ.

Tạm dịch: Hai người được báo cáo là đã bị thương nặng trong vụ tai nạn.

Đáp án: C

31. Trắc nghiệm
1 điểm

So many _____ people applied for the position that we won’t be able to make a decision for weeks.

well-qualified

well-behaved

well-known

well-mannered

Xem đáp án

Kiến thức: từ vựng

Giải thích:

    A. well-qualified (adj): có trình độ cao      B. well-behaved (adj): cư xử tốt

    C. well-known (adj): nổi tiếng            D. well-mannered (adj): lịch thiệp

Tạm dịch: Quá nhiều người có trình độ tốt đã ứng tuyển vào vị trí đến nỗi chúng tôi sẽ không thể đưa ra quyết định trong nhiều tuần.

Đáp án: A

32. Trắc nghiệm
1 điểm

______ you work harder, you won’t be able admitted to that university.

If

When

Unless

Because

Xem đáp án

Kiến thức: câu điều kiện

Giải thích: Câu điều kiện loại 1: If + S + V(hiện tại đơn), S + will + V

Unless = If not

When: khi

Because: bởi vì

Tạm dịch: Trừ khi bạn học chăm chỉ hơn, bạn sẽ không thể được nhận vào trường đại học đó.

Đáp án: C

33. Trắc nghiệm
1 điểm

We have lived in this district for eight years.

We moved to this district eight years ago.

We have moved to this district for eight years.

We have lived in this district eight years ago.

It’s eight years ago since we lived to this district.

Xem đáp án

Kiến thức: viết lại câu

Giải thích: S + have + lived + … + for + time => S + moved + … + time + ago

Tạm dịch: Chúng tôi đã sống ở huyện này tám năm rồi.

=> Chúng tôi chuyển đến huyện này tám năm trước.

Đáp án: A

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Tom _____ Helen the next day.

warned to help

promised to help

accused me to help

remind helping

Xem đáp án

Kiến thức: từ vựng

Giải thích:

warn somebody (to do something): cảnh báo ai

promise to do something: hứa làm gì

accuse somebody (of something): buộc tội ai

remind somebody to do something: nhắc nhở ai làm gì

Tạm dịch: Tom hứa sẽ giúp Helen vào ngày hôm sau.

Đáp án: B

35. Trắc nghiệm
1 điểm

“I left my umbrella here last night.”, said Jane

Jane said me that she had left her umbrella there the previous night.

I told Jane I had left my umbrella there the night before.

Jane told me she had left her umbrella there the night before.

Jane asked me to leave the umbrella there the previous day.

Xem đáp án

Kiến thức: câu tường thuật

Giải thích:

Câu tường thuật ở dạng câu kể: S + said/ said to sb/ told sb + (that) + S + V

- Thay đổi về đại từ, tính từ sở hữu: I, my => She, her

- Thay đổi về thì: quá khứ đơn (S + V.ed) => quá khứ hoàn thành (S + had + V.p.p)

- Thay đổi về trạng từ: here => there ; last night => the night before/ the previous night

Tạm dịch: Jane nói với tôi rằng cô ấy đã để chiếc ô của mình ở đó vào đêm hôm trước. 10 Truy cập trang http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử - Địa – GDCD tốt nhất!

 

Đáp án: C

36. Trắc nghiệm
1 điểm

“_____, children nowadays watch too much TV.” - “Absolutely!”

In my conclusion

In my opinion

As you see

As a matter of fact

Xem đáp án

Kiến thức: hội thoại giao tiếp

Tạm dịch: “_____, ngày nay trẻ em xem TV quá nhiều.” - “Đồng ý!”

In conclusion: Cuối cùng In my opinion: Tôi nghĩ rằng

As you see: Như bạn thấy đấy As a matter of fact: Thực ra là

Đáp án: B

37. Trắc nghiệm
1 điểm

we have a drink when you finish your class?” - “__________________”

No, we can’t.

All right.

You’re welcome.

You needn’t do that.

Xem đáp án

Tạm dịch: “Bạn có muốn đi uống nước sau khi học xong không?” - “__________________”

    A. Không, chúng ta không thể.           B. Được thôi.

    C. Đừng khách sáo.                            D. Bạn không cần phải làm điều đó.

Đáp án: B

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Oh, I’m really sorry!” - “_____________________________”

It was a pleasure.

That’s all right.

Thanks.

Yes, why.

Xem đáp án

Kiến thức: hội thoại giao tiếp

Tạm dịch: "Oh, thật xin lỗi!" - “_____________________________”

    A. Đó là niềm hân hạnh.                     B. Không sao đâu

    C. Cảm ơn.                                         D. Vâng, tại sao.

Đáp án: B

39. Trắc nghiệm
1 điểm

_____ is a family unit that consists of a father, a mother, and their children.

extended family

nuclear family

single-parent family

big family

Xem đáp án

Kiến thức: từ vựng

Giải thích:

    A. extended family: gia đình mở rộng (ngoài bố mẹ, con cái ra còn có ông bà, chú bác, …

    B. nuclear family: gia đình hạt nhân (gồm có bố mẹ và con cái)

    C. single-parent family: gia đình có bố hoặc mẹ đơn thân

    D. big family: gia đình đông con

Tạm dịch: Gia đình hạt nhân là một đơn vị gia đình bao gồm một người cha, một người mẹ và con cái của họ.

Đáp án: B

40. Trắc nghiệm
1 điểm

There weren’t any ______ in the company for secretaries.

situations

spaces

vacancies

locations

Xem đáp án

Kiến thức: từ vựng

Giải thích:

situation (n): tình huống                         space (n): không gian

vacancy (n): vị trí tuyển dụng                 location (n): địa điểm

Tạm dịch: Không có bất kỳ vị trí nào trong công ty cho các thư ký.

Đáp án: C

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Helen asked me _____ the film called “Star Wars”.

have I seen

have you seen

if I had seen

if had I seen

Xem đáp án

Kiến thức: câu tường thuật

Giải thích: Câu tường thuật dạng nghi vấn: S + asked + if/wether + S + V (lùi thì)

Tạm dịch: Helen hỏi tôi đã đã xem bộ phim "Star Wars" chưa.

Đáp án: C

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Which sentence expresses the same idea as the given one?

“Don’t play video games all the time!” he said.

He told the boy not to play video games all the time.

He said to the boy not play video games all the time.

He told to the boy not to play video games all the time.

He said the boy not play video games all the time.

Xem đáp án

Kiến thức: câu tường thuật

Giải thích: Câu tường thuật ở câu mệnh lệnh: S + asked/told + sb + (not) to Vinf

Tạm dịch: Anh ấy nói với cậu bé không được chơi trò chơi điện tử mọi lúc.

Đáp án: A

43. Trắc nghiệm
1 điểm

“Where are you going?” he asked her.

He asked her where she is going.

He asked her where you were going.

He asked her where was she going.

He asked her where she was going.

Xem đáp án

Kiến thức: câu tường thuật

Giải thích: Câu tường thuật dạng câu hỏi wh-question: S + asked + O + wh-question + S + V (lùi thì)

- Thay đổi về đại từ: you => she

Tạm dịch: Anh hỏi cô ấy đang đi đâu.

Đáp án: D

44. Trắc nghiệm
1 điểm

They spent a lot of money on food and clothes.

Money was spent on food and clothes.

A lot of money was spent on food and clothes.

A lot of money were spent on food and clothes.

A lot of money on food and clothes were spent.

Xem đáp án

Kiến thức: câu bị động

Giải thích: Câu bị động ở thì quá khứ đơn: S + was/ were + Vp.p + …

“money” là danh từ không đếm được => dùng “was”.

Tạm dịch: Rất nhiều tiền đã được chi cho thực phẩm và quần áo.

Đáp án: B

45. Trắc nghiệm
1 điểm

It has been a long time since they met.

They haven’t met since a long time.

They haven’t met for a long time.

They didn’t meet for a long time.

They didn’t meet for a long time.

Xem đáp án

Kiến thức: viết lại câu

Giải thích: Cấu trúc: It + has been + period of time + since + S + V(quá khứ đơn)

=> S + have + not + V.p.p + for + period of time

Tạm dịch: Họ đã không gặp nhau trong một thời gian dài.

Đáp án: B

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Indicate an error in each of the following sentences.

My ideal world would be a peaceful one which there are no wars or conflicts.

would be

one

which

no

Xem đáp án

Kiến thức: mệnh đề quan hệ

Giải thích: Ở đây cần một trạng từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ địa điểm “one” (world).

which => in which/ where

Tạm dịch: Thế giới lý tưởng của tôi sẽ là một thế giới yên bình, nơi không có chiến tranh hay xung đột.

Đáp án: C

47. Trắc nghiệm
1 điểm

Nowadays if people look after them, they can live to be at the age of 90.

if

them

to be

at

Xem đáp án

Kiến thức: đại từ phản thân

Giải thích: Dùng đại từ phản thân làm tân ngữ của động từ nếu tân ngữ này giống với chủ ngữ của động từ đó.

them => themselves

Tạm dịch: Ngày nay, nếu mọi người chăm sóc bản thân, họ có thể sống đến tuổi 90.

Đáp án: B

48. Trắc nghiệm
1 điểm

The old man managed to get to sleep because there was a lot of noise.

managed

to sleep

because

was

Xem đáp án

Kiến thức: từ vựng

Giải thích:

because + clause: bởi vì

although/ though + clause: mặc dù

because => although/ though

Tạm dịch: Ông ấy cố gắng ngủ mặc dù có rất nhiều tiếng ồn.

Đáp án: C

49. Trắc nghiệm
1 điểm

When they came home, they didn’t buy nothing from the supermarket.

When

came

didn’t buy

from

Xem đáp án

Kiến thức: mệnh đề quan hệ

Giải thích: Ở đây từ “nothing” đã mang nghĩa phủ định nên không cần dùng cấu trúc câu phủ định nữa.

didn’t buy => bought

Tạm dịch: Thế giới lý tưởng của tôi sẽ là một thế giới yên bình, nơi không có chiến tranh hay xung đột.

Đáp án: C

50. Trắc nghiệm
1 điểm

Without Huong River, Hue City wouldn’t be so romantic as it is.

Huong River

wouldn’t

so

it is

Xem đáp án

Kiến thức: mạo từ

Giải thích: Trước những danh từ riêng chỉ biển, sông, quần đảo, … => dùng mạo từ “the”.

Huong River => The Huong River

Tạm dịch: Nếu không có sông Hương, Thành phố Huế sẽ không lãng mạn như vậy.

Đáp án: A