Đề kiểm tra học kì 1 Tiếng anh 12 năm 2023 có đáp án (Đề 2)
Đề thi

Đề kiểm tra học kì 1 Tiếng anh 12 năm 2023 có đáp án (Đề 2)

A
Admin
Tiếng AnhLớp 1240 lượt thi
50 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.

finished

escaped

damaged

promised

Xem đáp án

Kiến thức: phát âm “-ed”

Giải thích:

    A. finished /ˈfɪnɪʃt/                              B. escaped /ɪˈskeɪpt/

    C. damaged /ˈdæmɪdʒd/                      D. promised /ˈprɒmɪst/

Phần gạch chân ở câu C đọc là /d/, còn lại đọc là /t/.

Đáp án: C

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.

clothes

couches

bosses

boxes

Xem đáp án

Kiến thức: phát âm “-s/es”

Giải thích:

    A. clothes /kləʊðz/                              B. couches /kaʊtʃiz/

    C. bosses /bɒsiz/                                 D. boxes /bɒksiz/

Phần gạch chân ở câu A đọc là /z/, còn lại đọc là /iz/.

Đáp án: A

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C or D to indicate the word that differs from the other three in the position of the primary stress in each of the following questions.

signal

instance

airport

mistake

Xem đáp án

Kiến thức: trọng âm từ có 2 âm tiết

Giải thích:

    A. signal /ˈsɪɡnəl/                               B. instance /ˈɪnstəns/

    C. airport /ˈeəpɔːt/                              D. mistake /mɪˈsteɪk/

Trọng âm của câu D rơi vào âm 2, còn lại là âm 1.

Đáp án: D

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C or D to indicate the word that differs from the other three in the position of the primary stress in each of the following questions.

chemistry

decision

statistics

attention

Xem đáp án

Kiến thức: trọng âm từ có 3 âm tiết

Giải thích:

  A. chemistry /ˈkemɪstri/                        B. decision /dɪˈsɪʒn/

  C. statistics /stəˈtɪstɪks/                         D. attention /əˈtenʃn/

Trọng âm của câu A rơi vào âm 2, còn lại là âm 1.

Đáp án: A

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C or D to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.

We can use either verbalor nonverbal forms of communication.

using gesture

using speech

using verbs

using facial expressions

Xem đáp án

Kiến thức: từ vựng, từ đồng nghĩa

Giải thích: verbal (adj): dùng lời nói

  A. using gesture: dùng cử chỉ               B. using speech: dùng lời nói

  C. using verbs: dùng động từ                D. using facial expressions: dùng biểu cảm gương mặt

=> using speech = verbal

Tạm dịch: Chúng ta có thể sử dụng các dạng giao tiếp bằng lời nói hoặc phi ngôn ngữ.

Đáp án: B

6. Trắc nghiệm
1 điểm

We are a very close-knitfamily.

need each other

are close to each other

have very close relationship with each other

are polite to each other

Xem đáp án

Kiến thức: từ vựng, từ đồng nghĩa

Giải thích: close-knit (adj): gắn bó, khăng khít

  A. need each other: cần nhau

  B. are close to each other: gần bên nhau

  C. have very close relationship with each other: có mối quan hệ thân thiết với nhau

  D. are polite to each other: lịch sự với nhau

=> have very close relationship with each other = close-knit

Tạm dịch: Chúng tôi là một gia đình gắn bó.

Đáp án: C

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C or D to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.

They believe that life will be far better than it is today, so they tend to look on the bright side in any circumstance.

be confident

be smart

be optimistic

be pessimistic

Xem đáp án

Kiến thức: từ vựng, từ trái nghĩa

Giải thích: (to) look on the bright side: nhìn theo hướng tích cực, lạc quan

  A. be confident: tự tin                           B. be smart: thông minh

  C. be optimistic: lạc quan                     D. be pessimistic: bi quan, tiêu cực

=> be pessimistic >< (to) look on the bright side

Tạm dịch: Họ tin rằng cuộc sống sẽ ngày càng tốt đẹp hơn hôm nay, nên họ luôn lạc quan trong mọi hoàn cảnh.

Đáp án: D

8. Trắc nghiệm
1 điểm

English is a compulsorysubject in most of the schools in Vietnam.

required

optional

paid

dependent

Xem đáp án

Kiến thức: từ vựng, từ trái nghĩa

Giải thích: compulsory (adj): bắt buộc

  A. required (adj): bị yêu cầu, bắt buộc B. optional (adj): tùy ý, được lựa chọn

  C. paid (adj): được trả phí                     D. dependent (adj): tự lập

=> optional >< compulsory

Tạm dịch: Tiếng Anh là một môn học bắt buộc tại phần lớn các trường học ở Việt Nam.

Đáp án: B

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to show the underlined part that need correction in each of thefollowing sentences.

Today the number of people whom enjoy winter sports is almost double that of twenty years ago.

number

whom

is

that

Xem đáp án

Kiến thức: mệnh đề quan hệ

Giải thích:

Ở đây ta thấy có động từ “enjoy” nên cần một đại từ quan hệ đóng chức năng làm chủ ngữ, thay thế cho danh từ chỉ người (people).

whom => who

Tạm dịch: Ngày nay, số lượng người thích các môn thể thao mùa đông gần như là gấp đôi so với 20 năm về trước.

Đáp án: B

10. Trắc nghiệm
1 điểm

There are probably around 3,000 languages speaking in the world.

are

around

speaking

the world

Xem đáp án

Kiến thức: mệnh đề quan hệ rút gọn

Giải thích:

Khi rút gọn mệnh đề quan hệ, bỏ đại từ quan hệ, động từ “tobe” (nếu có) và chuyển động từ về dạng:

- V.ing nếu chủ động

- V.p.p nếu bị động

speaking => spoken

Tạm dịch: Có khoảng 3,000 ngôn ngữ đang được nói trên thế giới.

Đáp án: C

11. Trắc nghiệm
1 điểm

The novelist Shirley Hazzard is noted for the insight, poetic style, and sensitive she demonstrates in her works.

The

for

sensitive

demonstrates

Xem đáp án

Kiến thức: cấu trúc song hành

Giải thích:

Ở đây sử dụng cấu trúc song hành liệt kê ra một loạt các danh từ.

sensitive => sensitivity

Tạm dịch: Tiểu thuyết gia Shirley Hazzard được nhắc tới với cái nhìn sâu sắc, phong cách thi vị và tính nhạy cảm mà bà thể hiện trong các tác phẩm của mình.

Đáp án: C

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the most suitable response to complete each of the following exchanges.

Two friends Diana and Anne are talking with each other about their shopping.

Diana: “Look at this catalog, Anne. I think I want to get this red blouse.”

Anne: “___________________________________________________”

Don't you have one like this in blue?

That's a long way to go, dear.

No, thank you.

I'll go myself, then.

Xem đáp án

Kiến thức: hội thoại giao tiếp

Tạm dịch: Hai người bạn Diana và Anne đang nói chuyện với nhau về việc mua sắm của họ.

Diana: “Nhìn cái catalog này đi, Anne. Mình nghĩ mình muốn mua chiếc áo màu đỏ này. ”

  A. Không phải bạn đã có một cái như thế này màu xanh sao?

  B. Còn nhiều việc phải làm bạn à.

  C. Không, cảm ơn bạn.

  D. Mình sẽ tự làm việc này.

Đáp án: A

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Henry is talking to his mother.

Henry: “I've passed my driving test.”

His mother: “______________________________________________”

All right.

That's too bad.

That's a good idea

Congratulations!

Xem đáp án

Kiến thức: hội thoại giao tiếp

Tạm dịch: Henry đang nói chuyện với mẹ anh ấy

- Henry: “Con vừa đỗ bài thi lái xe đó.”

  A. Được                                                B. Tệ quá.

  C. Ý hay đấy.                                        D. Chúc mừng con!

Đáp án: D

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the best answer to each of the following questions.

In many families, the most important decisions are ....... by many women.

done

made

produced

taken

Xem đáp án

Kiến thức: từ vựng

Giải thích:

(to) make a decision (= to decide): quyết định

Tạm dịch: Trong nhiều gia đình, những quyết định quan trọng nhất được thực hiện bởi phụ nữ.

Đáp án: B

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Each of us must take ...... for our own actions.

ability

responsibility

possibility

probability

Xem đáp án

Kiến thức: từ vựng

Giải thích:

(to) take responsibility for something: chịu trách nhiệm cho việc gì

Tạm dịch: Mỗi chúng ta phải tự chịu trách nhiệm cho hành động của mình.

Đáp án: B

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Thanks to the women's liberation, women can take part in ...... activities.

social

society

socially

socialize

Xem đáp án

Kiến thức: từ vựng, từ loại

Giải thích: Ở đây từ cần điền là một tính từ.

social (adj): xã hội society (n): xã hội

socially (adv): xã hội socialize (v): xã hội hóa

Tạm dịch: Nhờ sự giải phóng của phụ nữ, họ có thể tham gia vào các hoạt động xã hội.

Đáp án: A

17. Trắc nghiệm
1 điểm

I know you feel bad now, Tommy, but try to put it out of your mind. By the time you're an adult, you ........ all about it.

are forgetting

will have forgotten

forget

will be

Xem đáp án

Kiến thức: thì tương lai hoàn thành

Giải thích:

Thì tương lai hoàn thành dùng để diễn tả một hành động hay sự việc hoàn thành trước một hành động hay sự việc khác trong tương lai.

Dấu hiệu: By the time + S + V(hiện tại đơn), S + will + have + V.p.p

Tạm dịch: Tommy à, mình biết bây giờ bạn cảm thấy tồi tệ, nhưng hãy cố gắng bỏ nó ra khỏi tâm trí bạn.

Khi bạn là lớn hơn, bạn sẽ quên hết mọi thứ.

Đáp án: B

18. Trắc nghiệm
1 điểm

........, Nam Cao is a realistic writer, but he still used a lot of romance in his stories.

On my part

On the whole

On the contrary

On the other hand

Xem đáp án

Kiến thức: từ vựng

Giải thích:

  A. On my part: Về phần tôi                  B. On the whole: Nhìn chung

  C. On the contrary: Ngược lai               D. On the other hand: Mặt khác

Tạm dịch: Nhìn chung, Nam Cao là một nhà văn hiện thực, nhưng ông vẫn sử dụng nhiều yếu tố lãng mạn vào trong những câu chuyện của mình.

Đáp án: B

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Kate asked Janet where......the previous Sunday.

has she been

had she been

she had been

she has been

Xem đáp án

Kiến thức: câu tường thuật

Giải thích:

Cấu trúc tường thuật dạng câu hỏi wh-question: S + asked + O + wh-question + S + V(lùi thì) + …

Tạm dịch: Kate hỏi Janet xem cô ấy đã đi đâu vào chủ nhật tuần trước.

Đáp án: C

20. Trắc nghiệm
1 điểm

We live in a large house in ..... middle of the village.

a

an

the

No article

Xem đáp án

Kiến thức: từ vựng

Giải thích:

In the middle of N: ở giữa cái gì

Tạm dịch: Chúng tôi sống ở trong 1 ngôi nhà lớn ngay giữa ngôi làng.

Đáp án: C

21. Trắc nghiệm
1 điểm

If Tom ....... an alarm, the thieves wouldn't have broken into his house.

installs

had installed

have installed

installed

Xem đáp án

Kiến thức: câu điều kiện loại 3

Giải thích:

Câu điều kiện loại 3 diễn tả điều kiện giả định không có thật trong quá khứ.

Cấu trúc: If + S + had + V.p.p, S + would + have + V.p.p

Tạm dịch: Nếu Tom lắp chuông báo động, thì tên trộm đã không đột nhập vào nhà anh ấy.

Đáp án: B

22. Trắc nghiệm
1 điểm

My English teacher, Mrs. Jane, was the person ...... I had great respect.

for whom

on whom

of who

in who

Xem đáp án

Kiến thức: từ vựng

Giải thích:

tobe respect for somebody: kính trọng ai

Ở đây cần một đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ người, đóng vai trò làm tân ngữ.

Trong mệnh đề quan hệ, có thể đưa giới từ “for” lên trước đại từ quan hệ “whom”.

Tạm dịch: Giáo viên Tiếng anh của tôi, cô Jane, là người mà tôi rất kính trọng.

Đáp án: A

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Whole villages were ......... by the floods last year.

come up

looked after

taken out

wiped out

Xem đáp án

Kiến thức: cụm động từ

Giải thích:

  A. come up: xảy đến.                            B. look after: trông nom, chăm sóc.

  C. take out: đem ra ngoài.                     D. wipe out: càn quét, xoá sạch.

Tạm dịch: Cả ngôi làng bị càn quét bởi trận bão năm ngoái.

Đáp án: D

24. Trắc nghiệm
1 điểm

When my mother is busy preparing dinner, my father often gives her a hand …….. the housework.

on

with

for

about

Xem đáp án

Kiến thức: từ vựng

Giải thích:

give you a hand with something: giúp ai đó làm gì

Tạm dịch: Khi mẹ tôi bận chuẩn bị bữa tối, bố tôi thường giúp bà ấy làm việc nhà.

Đáp án: B

25. Trắc nghiệm
1 điểm

UNESCO was established to encourage collaboration ...... nations in the areas ...... education, science, culture, and communication.

between - in

among - of

between - of

among - in

Xem đáp án

Kiến thức: từ vựng

Giải thích:

between: được sử dụng khi kể tên người, vật, quốc gia... riêng biệt, số lượng có thể là hai, ba hoặc nhiều hơn.

among: được sử dụng khi người hoặc vật thuộc cùng một nhóm, hay không được gọi tên cụ thể, số lượng phải từ ba trở lên.

in the area(s) of something: trong lĩnh vực gì

Tạm dịch: UNESCO được thành lập để khuyến khích sự hợp tác giữa các quốc gia trong các lĩnh vực giáo dục, khoa học, văn hóa và truyền thông.

Đáp án: B

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions.

'Sorry, we're late. It took us ages to look for a parking place,' said John.

John said that he was late because he had spent a lot of time finding a parking place.

John finally found a parking place after a long time searching even though they were late.

John apologized for being late because it took them much time to find a parking place.

John said sorry for being late because he had to try his best to look for a parking place.

Xem đáp án

Kiến thức: câu tường thuật

Giải thích:

(to) apologize sbd for N/V-ing: xin lỗi ai vì điều gì

Các đáp án A, B, D sai về nghĩa:

  A. John nói rằng anh ấy tới muộn vì anh ấy đã dành nhiều thời gian để tìm bãi đỗ xe.

  B. John cuối cùng cũng tìm được bãi đỗ xe sau 1 thời gian dài tìm kiếm mặc dù họ đã bị muộn giờ.

  D. John nói xin lỗi vì tới muộn bởi vì anh ấy đã cố hết sức để tìm bãi đỗ xe.

Tạm dịch: “Xin lỗi, chúng tôi tới muộn. Chúng tôi đã tốn thì giờ để tìm bãi đỗ xe”- John nói.

= John xin lỗi vì tới muộn bởi họ đã tốn nhiều thì giờ để tìm bãi đỗ xe.

Đáp án: C

27. Trắc nghiệm
1 điểm

People say that he won a lot of money on the Vietlott.

He was said that he won a lot of money on the Vietlott.

He is said to win a lot of money on the Vietlott.

He won a lot of money on the Vietlott as people said.

He is said to have won a lot of money on the Vietlott.

Xem đáp án

Kiến thức: câu bị động

Giải thích:

Chủ động: People + say (hiện tại đơn) + that + S + V(quá khứ đơn) + …

Bị động: S + is/am/are + said + to + have + V.p.p + …

Tạm dịch: Ông được cho là đã giành được rất nhiều tiền vào xổ số.

Đáp án: B

28. Trắc nghiệm
1 điểm

I have never played golf before.

This is the first time I have ever played golf.

I used to play golf but I gave it up already.

It is the last time I played golf.

It is the first time I had played golf.

Xem đáp án

Kiến thức: chuyển đổi câu thì hiện tại hoàn thành

Giải thích:

This is the first time + S + have/has (+ ever) + V.p.p + …

Câu B sai về nghĩa: Tôi đã từng chơi gôn nhưng tôi đã từ bỏ rồi.

Câu C, D sai thời thì, khi nói về 1 trải nghiệm ta dùng thì hiện tại hoàn thành.

Tạm dịch: Tôi chưa từng chơi gôn trước kia.

= Đây là lần đầu tiên tôi chơi gôn.

Đáp án: A

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions.

My grandparents' lake house was built in 1953. It was completely destroyed by the forest fire.

My grandparents' lake house was built in 1953; however, completely destroying the forest fire.

My grandparents' lake house, which was built in 1953, was completely destroyed by the forest fire.

My grandparents' lake house was built in 1953, so it was completely destroyed by the forest fire.

The forest fire destroyed my grandparents' lake house was built in 1953.

Xem đáp án

Kiến thức: mệnh đề quan hệ

Giải thích:

Ở đây đại từ quan hệ “which” thay thế cho (My grandparents' lake house), đóng chức năng làm chủ ngữ.

Câu A, C sai về nghĩa:

  A. Ngôi nhà cạnh hồ của ông bà tôi được xây vào năm 1953; tuy nhiên, đã phá huỷ hoàn toàn bởi trận cháy rừng.

  C. Ngôi nhà cạnh hồ của ông bà tôi được xây vào năm 1953, nên nó đã bị phá huỷ hoàn toàn bởi trận cháy rừng.

Câu D sai về ngữ pháp do không sử dụng mệnh đề quan hệ.

Tạm dịch: Ngôi nhà cạnh hồ của ông bà tôi được xây vào năm 1953. Nó đã bị phá huỷ hoàn toàn bởi trận cháy rừng.

= Ngôi nhà cạnh hồ của ông bà tôi, cái được xây vào năm 1953, đã bị phá huỷ hoàn toàn bởi trận cháy rừng.

Đáp án: B

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Her living conditions were difficult. However, she studied very well.

Difficult as her living conditions, she studied very well.

She studied very well thanks to the fact that she lived in difficult conditions.

She studied very well in spite of her difficult living conditions.

Although she lived in difficult conditions, but she studied very well.

Xem đáp án

Kiến thức: mệnh đề nhượng bộ

Giải thích:

Cấu trúc: in spite of + N, clause = Adj/Adv + as + N + tobe/V, clause: mặc dù …

Câu A sai về ngữ pháp do thiếu “tobe”. Câu D sai về ngữ pháp do thừa “but”.

Câu B sai về nghĩa: Cô ấy học giỏi nhờ việc sống trong điều kiện khó khăn.

Tạm dịch: Cô ấy học rất giỏi mặc dù có hoàn cảnh sống khó khăn.

Đáp án: C

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or, D to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks from 31 to 35.

School exams are, generally speaking, the first kind of tests we take. They find out (31) ..... much knowledge we have gained. But do they really show how intelligent we are? After all, isn't it a fact that some people who are very successful academically don't have any common sense?

Intelligence is the speed at which we can understand and react to new situations and it is usually tested by logic puzzles. (32) ...... scientists are now preparing advanced computer technology that will be able to "read" our brains, for the present, tests are still the most popular ways of measuring intelligence.

A person's IQ is his intelligence (33) ...... it is measured by a special test. The most common IQ tests are run by Mensa, an organization that was founded in England in 1946. By 1976 it had 1,300 members in Britain. Today there are 44,000 in Britain and 100,000 worldwide, (34) ...... in the US.

People taking the tests are judged in relation to an average score of 100, and those (35) ...... score over 148 are entitled to join Mensa. This works out at 2% of the population.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

They find out (31) ..... much knowledge we have gained.

what

how

which

why

Xem đáp án

Kiến thức: từ vựng

Giải thích:

how much + N(không đếm được): bao nhiêu

Đáp án: B

32. Trắc nghiệm
1 điểm

(32) ...... scientists are now preparing advanced computer technology that will be able to "read" our brains, for the present, tests are still the most popular ways of measuring intelligence.

Although

Until

Despite

Because

Xem đáp án

Kiến thức: từ vựng

Giải thích:

Although: mặc dù Until: đến khi

Despite: mặc dù Because: bởi vì

Đáp án: A

33. Trắc nghiệm
1 điểm

A person's IQ is his intelligence (33) ...... it is measured by a special test.

how

as

that

so

Xem đáp án

Kiến thức: từ vựng

Giải thích:

how: như thế nào

as: bởi vì

so: vì vậy

Đáp án: B

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Today there are 44,000 in Britain and 100,000 worldwide, (34) ...... in the US.

enormously

highly

considerably

mainly

Xem đáp án

Kiến thức: từ vựng

Giải thích:

  A. enormously (adv): to lớn                 B. highly (adv): cao

  C. considerably (adv): đáng kể             D. mainly (adv): chủ yếu

Đáp án: D

35. Trắc nghiệm
1 điểm

People taking the tests are judged in relation to an average score of 100, and those (35) ...... score over 148 are entitled to join Mensa.

which

whom

why

who

Xem đáp án

Kiến thức: từ vựng

Giải thích:

Ở đây cần một đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ người (those - people), đóng vai trò làm chủ ngữ => chọn “who”.

Đáp án: D

Dịch bài đọc:

Các bài thi trên trường, nói chung lại, là những bài kiểm tra đầu tiên chúng ta tham gia. Chúng cho biết có bao nhiêu kiến thức mà ta đã đạt được. Nhưng liệu rằng chúng có thực sự thể hiện được mức độ thông minh của mỗi người. Sau tất cả, có một thực tế rằng những ai có thành tích học tập tốt không hẳn là sẽ giỏi trong tư duy xã hội.

Trí thông minh là tốc độ mà ta có thể hiểu và phản ứng kịp với những tình huống mới và nó thường được kiểm tra bằng những câu hỏi tư duy logic. Mặc dù các nhà khoa học đang tiến hành chuẩn bị các máy tính có công nghệ tân tiến để có thể “đọc” được bộ não con người nhưng tại thời điểm hiện tại, các bài kiểm tra vẫn là phương pháp phổ biến nhất để đo đạc trí thông minh.

Chỉ số IQ của một người chính là độ thông minh của người đó bởi nó được đánh giá bằng những bài kiểm tra đặc biệt. Những bài kiểm tra IQ phổ biến nhất được thực hiện bởi Mense – 1 tổ chức được thành lập ở Anh vào năm 1946. Tới 1976, nó đã có 1.300 thành viên trên toàn Vương quốc Anh. Cho tới ngày nay, có tới 44.000 thành viên ở Anh và 100.000 thành viên trên toàn thế giới, phần lớn là ở Mĩ.

Những người tham gia bài kiểm tra được đánh giá so với số điểm trung bình là 100, và những ai được trên 148 điểm có quyền gia nhập vào Mensa. Số người đó chỉ chiếm 2% trong tổng dân số toàn cầu. Bất kì ai có độ tuổi từ 6 trở lên đều có thể tham gia bài kiểm tra này. Mọi câu hỏi đều đơn giản và hầu như ai cũng có thể trả lời được nếu có đủ thời gian. Nhưng vấn đề là toàn bộ câu trong bài như thể chúng đang thách thức, chống lại thời gian.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

What is the main idea of the passage?

The best school teach a wide variety of subjects.

Education and schooling are quite different experiences.

Students benefit from schools, which require long hours and homework.

The more years students go to school, the better their education is.

Xem đáp án

Kiến thức: đọc hiểu

Tạm dịch: Ý chính của đoạn văn là gì?

  A. Trường học tốt nhất dạy nhiều môn học khác nhau.

  B. Giáo dục và việc học là những trải nghiệm khá khác nhau.

  C. Học sinh được lợi từ các trường học, nơi đòi hỏi nhiều giờ làm bài tập về nhà.

  D. Học sinh đi học càng nhiều, giáo dục của họ càng tốt.

Thông tin: It is commonly believed in the United States that school is where people go to get an education.

Nevertheless, it has been said that today children interrupt their education to go to school. The distinction between schooling and education implied by this remark is important.

Đáp án: B

37. Trắc nghiệm
1 điểm

What does the author probably mean by using the expression “children interrupt their education to go to school” in paragraph 1?

Going to several different schools is educationally beneficial.

School vacations interrupt the continuity of the school year.

Summer school makes the school year too long.

All of people's life is an education.

Xem đáp án

Kiến thức: đọc hiểu

Tạm dịch: Tác giả có thể có ý gì khi sử dụng cụm từ “trẻ em làm gián đoạn giáo dục của mình để đi học” ở đoạn 1?

  A. Đi học nhiều trường khác nhau mang lại lợi ích về mặt giáo dục.

  B. Các kỳ nghỉ của trường làm gián đoạn sự liên tục của năm học.

  C. Trường học hè làm cho năm học quá dài.

  D. Cuộc đời của mọi người là một quá trình giáo dục.

Thông tin: Nevertheless, it has been said that today children interrupt their education to go to school.

Đáp án: D

38. Trắc nghiệm
1 điểm

The word “chance” in paragraph 2 is closest in meaning to ........

unexpected

usual

passive

lively

Xem đáp án

Kiến thức: đọc hiểu

Giải thích: chance (adj): tình cờ, không lên kế hoạch trước

  A. unexpected (adj): tình cờ, bất ngờ    B. usual (adj): bình thường

  C. passive (adj): thụ động                     D. lively (adj): sống động

=> chance = unexpected

Đáp án: A

39. Trắc nghiệm
1 điểm

The word “they” in paragraph 3 refers to .......

slices of reality

similar textbooks

boundaries

seats

Xem đáp án

Kiến thức: đọc hiểu

Tạm dịch: Từ “they” ở đoạn 3 đề cập đến ____.

  A. thực tế                                              B. những quyển sách giáo khoa tương tự

  C. ranh giới                                           D. chỗ ngồi

Thông tin: The slices of reality that are to be learned, whether theyare the alphabet or an understanding of the workings of government, have usually been limited by the boundaries of the subjects being taught.

Đáp án: A

40. Trắc nghiệm
1 điểm

The phrase “For example,” in paragraph 3, introduces a sentence that gives examples of....

similar textbooks

the results of schooling

the workings of a government

the boundaries of the subjects

Xem đáp án

Kiến thức: đọc hiểu

Tạm dịch: Cum từ “Lấy ví dụ” ở đoạn 3, nhắc đến một câu lấy ví dụ cho ______.

  A. những quyển sách giáo khoa tương tự    B. kết quả của việc học ở trường

  C. hoạt động của chính phủ                  D. ranh giới của các môn học

Thông tin: The slices of reality that are to be learned, whether theyare the alphabet or an understanding of the workings of government, have usually been limited by the boundaries of the subjects being taught. For example, high school students know that they are not likely to find out in their classes the truth about

political problems in their communities or what the newest filmmakers are experimenting with.

Đáp án: D

41. Trắc nghiệm
1 điểm

The passage supports which of the following conclusions?

Without formal education, people would remain ignorant.

Education systems need to be radically reformed.

Going to school is only part of how people become educated.

Education involves many years of professional training.

Xem đáp án

Kiến thức: đọc hiểu

Tạm dịch: Đoạn văn ủng hộ kết luận nào dưới đây?

  A. Nếu không có giáo dục chính thức, mọi người vẫn mãi thiếu kiến thức.

  B. Hệ thống giáo dục cần được cải cách triệt để.

  C. Đi học chỉ là một phần của cách mọi người trở nên có học thức.

  D. Giáo dục liên quan đến nhiều năm đào tạo chuyên nghiệp.

Thông tin: People are engaged in education in infancy. Education, then, is a very broad/ inclusive term. It is a lifelong process, a process that starts long before the start of school, and one that should be an integral part of one's entire life.

Đáp án: C

42. Trắc nghiệm
1 điểm

The passage is organized by ........

listing and discussing several educational problems

contrasting the meanings of two related words

narrating a story about excellent teacher

giving examples of different kinds of schools

Xem đáp án

Kiến thức: đọc hiểu

Tạm dịch: Đoạn văn được tổ chức bởi ______.

  A. liệt kê và thảo luận các vấn đề giáo dục           B. đối chiếu nghĩa của hai từ liên quan

  C. kể lại một câu chuyện của giáo viên xuất sắc    D. đưa ra ví dụ về các loại trường học

Thông tin: It is commonly believed in the United States that school is where people go to get an education.

Nevertheless, it has been said that today children interrupt their education to go to school. The distinction between schooling and education implied by this remark is important.

Đáp án: A

43. Trắc nghiệm
1 điểm

The writer seems to agree that .......

Schooling is more important than education

Education is not as important as schooling

Schooling is unlimited and more informal

Education is more influential than schooling

Xem đáp án

Kiến thức: đọc hiểu

Tạm dịch: Tác giả có vẻ đồng ý rằng _____.

  A. Việc đến trường quan trọng hơn sự học.

  B. Sự học không quan trọng bằng việc đến trường.

  C. Việc đến trường không có giới hạn và nó ít mang tính chính quy hơn.

  D. Sự học có sức tác động hơn việc đến trường.

Thông tin: Education, then, is a very broad/ inclusive term. It is a lifelong process, a process that starts long before the start of school, and one that should be an integral part of one's entire life.

Đáp án: D

Dịch bài đọc:

Người ta thường tin rằng ở Hoa Kỳ trường học là nơi mọi người đến để được giáo dục. Tuy nhiên, nhiều người cho rằng ngày nay việc trẻ em đi học là làm gián đoạn việc giáo dục. Sự khác biệt giữa việc học và giáo dục ngụ ý bởi nhận xét này là quan trọng.

Giáo dục cởi mở hơn và toàn diện hơn là đi học. Giáo dục không có giới hạn. Nó có thể xảy ra bất cứ nơi nào, cho dù trong phòng tắm hoặc trong công việc, cho dù trong một nhà bếp hoặc trên một chiếc máy kéo. Nó bao gồm cả việc học tập chính thức diễn ra trong các trường học và toàn bộ không gian học tập không chính thức. Các cơ sở giáo dục có thể từ một người ông bà tôn kính đến những người tranh luận chính trị trên đài phát thanh, từ một đứa trẻ đến một nhà khoa học nổi tiếng. Trong khi việc học có một khả năng tiên đoán nhất định, giáo dục thường tạo ra những bất ngờ. Một cuộc trò chuyện tình cờ với một người lạ có thể dẫn dắt một người khám phá ra việc họ hiểu ít kiến thức về các tôn giáo khác ra sao. Mọi người đang tham gia vào giáo dục trong giai đoạn đầu tiên. Do đó, giáo dục, là một thuật ngữ rất rộng. Đó là một quá trình suốt đời, một quá trình bắt đầu từ lâu trước khi bắt đầu đi học, và cần phải là một phần không thể thiếu trong toàn bộ cuộc đời của một người.

Mặt khác, trường học là một quy trình cụ thể, được chính thức hoá, có mô hình chung thay đổi nhỏ từ cấp này này sang cấp tiếp theo. Trong một quốc gia, trẻ em đến trường cùng một lúc, lấy chỗ đã được chỉ định, được dạy bởi một người lớn, sử dụng sách giáo khoa tương tự, làm bài tập về nhà, làm bài kiểm tra, v.v. Thực tế những điều cần được học học, dù là bảng chữ cái hay hiểu biết về hoạt động của chính phủ, thường bị hạn chế bởi giới hạn của các môn học được dạy. Ví dụ, học sinh trung học biết rằng họ không có khả năng tìm hiểu sự thật về các vấn đề chính trị trong cộng đồng của họ trong lớp học hoặc những gì các nhà làm phim mới nhất đang thử nghiệm. Có những điều kiện nhất định xung quanh quá tr

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the questions from 36 to 42.

Although speech is the most advanced form of communication, there are many ways of communicating without using speech. Signals, signs, symbols, and gestures may be found in every known culture. The basic function of signal is to impinge upon the environment in such a way that it attracts attention, for example, the dots and dashes of a telegraph circuit. Coded to refer to speech, the potential for communication is really great. Less adaptable to the codification of words, signs also contain meaning in and of themselves. A stop sign or barber pole conveys meaning quickly and conveniently. Symbols are more difficult to describe than either signals or signs because of their intricate relationship with the receiver's cultural perceptions. In some culture, applauding in a theater provides performers with an auditory symbol of approval. Gestures such as waving and handshaking also convey certain cultural messages.

Although signals, signs, symbols, and gestures are very useful, they do have a major disadvantage. They usually not allow ideas to be shared without the sender being directly adjacent to the receiver. As a result, means of communication intended to be used for long distances and extended periods are based upon speech. Radio, television, and the telephone are only a few.

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following would be the best title for the passage?

Gestures

Signs and signals

Speech

Communication

Xem đáp án

Kiến thức: đọc hiểu

Tạm dịch: Đâu là tiêu đề phù hợp nhất cho đoạn văn?

  A. Cử chỉ              B. Kí hiệu và tín hiệu                              C. Lời nói   D. Giao tiếp

Giải thích: Bài đọc nói về các phương thức giao tiếp, bao gồm cả cở chỉ, lời nói, kí hiệu, tín hiệu và biểu tượng, nên Communication – Giao tiếp là tiêu đề phù hợp nhất.

Đáp án: D

45. Trắc nghiệm
1 điểm

What does the author say about the speech?

It is dependent upon the advances made by inventors.

It is the most advanced form of communication.

It is necessary for communication to occur.

It is the only true form of communication.

Xem đáp án

Kiến thức: đọc hiểu

Tạm dịch: Tác giả nói gì về lời nói?

  A. Nó phụ thuộc vào những tiến bộ của các nhà phát minh.

  B. Đây là hình thức giao tiếp tiên tiến nhất.

  C. Nó là yếu tố cần thiết để xảy ra giao tiếp.

  D. Đó là hình thức giao tiếp thực sự duy nhất.

Thông tin: Although speech is the most advanced form of communication, there are many ways of communicating without using speech.

Đáp án: B

46. Trắc nghiệm
1 điểm

All of the following are true EXCEPT …………

Signal, symbols, signs and gestures are found in every culture.

Signal, symbols, signs and gestures are very useful.

Signal, symbols, signs and gestures also have some disadvantage.

Signal, symbols, signs and gestures are only used for long distance contact.

Xem đáp án

Kiến thức: đọc hiểu

Tạm dịch: Tất cả những điều dưới đây đều đúng TRỪ _________.

  A. Tín hiệu, biểu tượng, dấu hiệu và cử chỉ đều có trong mọi nền văn hóa.

  B. Tín hiệu, biểu tượng, dấu hiệu và cử chỉ rất hữu ích.

  C. Tín hiệu, biểu tượng, dấu hiệu và cử chỉ cũng có một số bất lợi.

  D. Tín hiệu, biểu tượng, dấu hiệu và cử chỉ chỉ được sử dụng để liên lạc đường dài.

Thông tin: Although signals, signs, symbols and gestures are very useful, they do have a major disadvantage. They usually do not allow ideas to be shared without the sender being directly adjacent to the receiver. As a result, means of communication intended to be used for long distances and extended periods are based upon speech.

Đáp án: D

47. Trắc nghiệm
1 điểm

The phrase "impinge upon" in paragraph I is closest in meaning to......

prohibit

intrude

vary

improve

Xem đáp án

Kiến thức: đọc hiểu

Giải thích: impinge (on/upon something/somebody): ảnh hưởng, can thiệp

prohibit (v): cấm intrude (v): ảnh hưởng, can thiệp

vary (v): thay đổi improve (v): cải thiện

=> intrude = impinge upon

Đáp án: B

48. Trắc nghiệm
1 điểm

The word “it” in paragraph I refers to ...........

way

environment

speech

signal

Xem đáp án

Kiến thức: đọc hiểu

Tạm dịch: Từ “it” ở đoạn 1 đề cập đến ____.

  A. cách                  B. môi trường          C. lời nói                 D. tín hiệu

Thông tin: The basic function of signal is to impinge upon the environment in such a way that it attracts attention, for example, the dots and dashes of a telegraph circuit.

Đáp án: D

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Applauding was cited as an example of ..........

a signal

a sign

a gesture

a symbol

Xem đáp án

Kiến thức: đọc hiểu

Tạm dịch: Vỗ tay được nêu như là một ví dụ của _____.

  A. tín hiệu             B. dấu hiệu              C. cử chỉ                  D. biểu tượng

Thông tin: In some cultures, applauding in a theater provides performers with an auditory symbol of approval.

Đáp án: D

50. Trắc nghiệm
1 điểm

Why were the telephone, radio, and the television invented?

Because people were unable to understand signs, signals, and symbols.

Because people wanted to communicate across long distances.

Because people believed that signs, signals, and symbols were obsolete.

Because people wanted new forms of communication.

Xem đáp án

Kiến thức: đọc hiểu

Tạm dịch: Vì sao tivi, điện thoại và đài được phát minh?

  A. Bởi vì mọi người không thể hiểu được các dấu hiệu, tín hiệu và biểu tượng.

  B. Bởi vì mọi người muốn giao tiếp ở một khoảng cách dài.

  C. Bởi vì mọi người tin rằng dấu hiệu, tín hiệu và biểu tượng đã lỗi thời.

  D. Bởi vì mọi người muốn có các hình thức giao tiếp mới.

Thông tin: As a result, means of communication intended to be used for long distances and extended periods are based upon speech. Radio, television and the telephone are only a few.

Đáp án: B

Dịch bài đọc:

Mặc dù lời nói là hình thức giao tiếp tiên tiến nhất, nhưng có nhiều cách để giao tiếp mà không cần sử dụng lời nói. Tín hiệu, ký hiệu, biểu tượng và cử chỉ có thể được tìm thấy trong mọi nền văn hóa. Chức năng cơ bản của tín hiệu là can thiệp vào môi trường theo cách mà nó thu hút sự chú ý, ví dụ, các dấu chấm và dấu gạch ngang của một tin điện báo. Được mã hóa chỉ lời nói, tiềm năng giao tiếp thực sự rất lớn. Ít thích ứng với việc mã hóa các từ, các dấu hiệu cũng chứa đựng ý nghĩa trong và của chính chúng. Một dấu hiệu dừng hoặc ống hiệu của thợ cắt tóc chuyển tải ý nghĩa một cách nhanh chóng và thuận tiện. Các biểu tượng khó mô tả hơn là tín hiệu hoặc dấu hiệu vì mối quan hệ phức tạp của chúng với nhận thức văn hóa của người nhận. Trong một số nền văn hóa, vỗ tay trong một nhà hát thể hiện cho người biểu diễn một biểu tượng sự hoan nghênh về thính giác. Cử chỉ như vẫy tay và bắt tay cũng truyền đạt một số thông điệp văn hóa nhất định.

Mặc dù tín hiệu, dấu hiệu, biểu tượng và cử chỉ rất hữu ích nhưng chúng có một bất lợi lớn. Chúng thường không cho phép chia sẻ ý tưởng mà không có người gửi trực tiếp tiếp cận với người nhận. Kết quả là, phương tiện giao tiếp dự định được sử dụng cho khoảng cách dài và thời gian dài được dựa trên lời nói. Đài, tivi và điện thoại chỉ là một vài trong số đó.