Đề kiểm tra học kì 1 Tiếng anh 12 năm 2023 có đáp án (Đề 17)
41 câu hỏi
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
welcomed
introduced
developed
influenced
Kiến thức: cách phát âm đuôi “ed”
Giải thích:
Cách phát âm đuôi “ed”:
+ Đuôi “ed” được phát âm là /id/ khi động từ có phát âm kết thúc là /t/ hay /d/
+ Đuôi “ed” được phát âm là /t/ khi động từ có phát âm kết thúc là /s/,/f/,/p/,/ʃ/,/tʃ/,/k/
+ Đuôi “ed” được phát âm là /d/ với các trường hợp còn lại.
A. welcomed /ˈwelkəmd/ B. introduced /ˌɪntrəˈdjuːst/
C. developed /dɪˈveləpt/ D. influenced /ˈɪnfluənst/
Âm “ed” trong từ “welcomed” phát âm là /d/, trong các từ còn lại phát âm là /t/.
Đáp án: A
Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks from 26 to 30.
Giving a birthday present to a Vietnamese (26) _______ that you pay attention to a few cultural rules of etiquette. You should pay attention to the recipient’s tastes and hobbies. Flowers, souvenirs, or an item that your friend likes best is suitable for the situation.
Moreover, a birthday gift (27) _______ covered in colorful papers. It is important that you should take care (28) _______ wrapping your present. It is best to avoid black (29) _______ is the signal of death in Asian countries, including Vietnam. It is best to wrap your present in bright, cheery colors, like red or pink.
In short, choosing a birthday present in Vietnam is (30) _______ choosing one in other countries. In general, money is not an issue; Vietnamese people honour the phrase – Plenty of money does not count, the heart does.
Giving a birthday present to a Vietnamese (26) _______ that you pay attention to a few cultural rules of etiquette.
asks
requires
requests
tells
Kiến thức: từ vựng
Giải thích:
A. ask (v): hỏi B. require (v): yêu cầu
C. request (v): thỉnh cầu D. tell (v): nói, nói lên
Giving a birthday present to a Vietnamese (26) _______ that you pay attention to a few cultural rules of etiquette.
Tạm dịch: Tặng một món quà sinh nhật cho người Việt Nam nói lên rằng bạn chú ý tới một vài quy tắc văn hoá về nghi thức.
Đáp án: D
Moreover, a birthday gift (27) _______ covered in colorful papers.
be
should
should be
was
Kiến thức: câu bị động với “should”
Giải thích:
S + should be + P2: cái gì đó/ ai đó nên được làm gì
Moreover, a birthday gift (27) _______ covered in colorful papers.
Tạm dịch: Hơn thế, một món quà sinh nhật nên được bọc trong giấy nhiều màu.
Đáp án: C
It is important that you should take care (28) _______ wrapping your present.
to
in
of
for
Kiến thức: cụm từ
Giải thích:
take care of: chăm lo
It is important that you should take care (28) _______ wrapping your present.
Tạm dịch: Cái việc bạn nên chăm lo tới gói quà rất quan trọng.
Đáp án: C
It is best to avoid black (29) _______ is the signal of death in Asian countries, including Vietnam.
which
what
of which
Ø
Kiến thức: mệnh đề quan hệ
Giải thích:
Trong mệnh đề quan hệ ta sử dụng “which” để thay thế cho danh từ chỉ vật
It is best to avoid black (29) _______ is the signal of death in Asian countries, including Vietnam.
Tạm dịch: Tốt nhất là tránh dùng màu đen – biểu tượng của cái chết ở các nước châu Á, bao gồm cả Việt Nam.
Đáp án: A
In short, choosing a birthday present in Vietnam is (30) _______ choosing one in other countries.
more difficult
most difficult
so difficult as
as difficult as
Kiến thức: so sánh ngang bằng
Giải thích:
Khi có 2 đối tượng mà không có từ “than” thì ta sử dụng so sánh ngang bằng.
In short, choosing a birthday present in Vietnam is (30) _______ choosing one in other countries.
Tạm dịch: Nói gọn lại, chọn một món quà sinh nhật ở Việt Nam cũng khó như ở các nước khác.
Đáp án: D
Dịch bài đọc:
Tặng một món quà sinh nhật cho người Việt Nam nói lên rằng bạn chú ý tới một vài quy tắc văn hoá về nghi thức. Bạn nên chú ý tới sở thích và sở thích của người nhận. Hoa, đồ lưu niệm, hoặc đồ vật mà bạn của bạn thích nhất là phù hợp với tình huống.
Hơn nữa, một món quà sinh nhật nên được bao phủ trong các giấy tờ đầy màu sắc. Điều quan trọng là bạn nên chăm sóc gói quà của bạn. Tốt nhất là tránh màu đen là dấu hiệu của cái chết ở các nước Châu Á, kể cả Việt Nam. Tốt nhất bạn nên gói quà của bạn bằng những màu tươi sáng, vui tươi, như màu đỏ hoặc màu hồng.
Tóm lại, chọn một món quà sinh nhật ở Việt Nam cũng khó khăn như chọn một món quà ở các nước khác. Nói chung, tiền không phải là một vấn đề; người Việt Nam tôn trọng cụm từ - Rất nhiều tiền không đếm được, trái tim làm điều đó.
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
sometimes
gestures
interests
examples
Kiến thức: cách phát âm đuôi “s”
Giải thích:
Cách phát âm đuôi “s”:
+ phát âm là /s/ khi từ tận cùng bằng các phụ âm vô thanh KHÔNG rung: /θ/, /f/, /k/, /p/, /t/
+ phát âm là /z/ khi tận cùng bằng các âm còn lại.
A. sometimes /ˈsʌmtaɪmz/ B. gestures /ˈdʒestʃə(r)z/
C. interests /ˈɪntrəsts/ D. examples /ɪɡˈzɑːmplz/
Âm “s” trong từ “interests” phát âm là /s/, trong các từ còn lại phát âm là /z/.
Đáp án: C
Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions from 31 to 35.
Predictions about the Cities of the Future
Cities are built to survive and prosper. Over the years, we have learned to transform our surroundings according to our needs. We have cut through mountains to make more land and created artificial islands to make skyscrapers! City planning, as an organized profession, has existed for less than a century. However, a considerable amount of evidence (both archaeological and historical) proves the existence of fully planned cities in ancient times. Over the years, humans have made some mistakes in terms of using an excessive amount of resources for cities. This gives rise to the question of how sustainable the cities of the future would be.
We might be looking at smart cities in which street lights would only switch on when you are close by and traffic light would be eliminated by smart driving. Yes! The cities of the future would try to save our resources rather than deplete them.
An example of an advanced city is Kansas. Plans are in place to make Kansas a smart futuristic city in the future. Planners are considering introducing sensors to monitor the water or replacement. In this way, the city would never be at risk of having broken pipes.
City planning is thought ________.
to have become an organized profession for about a hundred years
to have existed professionally since ancient times
to have come into existence to transform nature
Kiến thức: đọc hiểu
Giải thích:
Quy hoạch thành phố được nghĩ đến ________
A. có thể trở thành một nghề có tổ chức trong khoảng một trăm năm
B. có sự xuất hiện chuyên nghiệp từ thời cổ đại
C. có sự ra đời để biến đổi tự nhiên
D. tạo ra thêm đất và tạo ra các hòn đảo nhân tạo để làm ra các tòa nhà chọc trời
Dẫn chứng: However, a considerable amount of evidence (both archaeological and historical) proves the existence of fully planned cities in ancient times.
Đáp án: B
Choose the word that has the same meaning as “sustainable”
liveable
unsuitable
unendurable
wasteful
Kiến thức: đọc hiểu
Giải thích:
Từ nào đồng nghĩa với từ “bền vững; có thể chịu đựng được”?
A. có thể sống được B. không phù hợp
C. không bền vững D. lãng phí
Đáp án: A
The most important task in building is ________.
to use an excessive amount of resources for cities
to raise the question about the future
to make cities in the future sustainable
to make future cities more organized
Kiến thức: đọc hiểu
Giải thích:
Nhiệm vụ quan trọng nhất trong xây dựng là ________.
A. sử dụng một lượng tài nguyên quá mức cho các thành phố
B. để đưa ra câu hỏi về tương lai
C. để làm cho thành phố trong tương lai bền vững
D. để làm cho các thành phố trong tương lai có tổ chức hơn
Dẫn chứng: Over the years, humans have made some mistakes in terms of using an excessive amount of resources for cities. This gives rise to the question of how sustainable the cities of the future would be.
Đáp án: C
All of the following statements may be true about smart cities EXCEPT that ________.
street lights automatically switch on when necessary
traffic light would be controlled by smart driving
smart driving wouldn’t need traffic light
cities in the future would conserve energy
Kiến thức: đọc hiểu
Giải thích:
Tất cả các điều dưới đây có thể đúng đối với các thành phố thông minh ngoại trừ ________.
A. đèn đường tự động bật khi cần thiết
B. đèn giao thông sẽ được kiểm soát bằng lái xe thông minh
C. lái xe thông minh sẽ không cần đèn giao thông
D. các thành phố trong tương lai sẽ bảo tồn năng lượng
Dẫn chứng: We might be looking at smart cities in which street lights would only switch on when you are close by and traffic light would be eliminated by smart driving. Yes! The cities of the future would try to save our resources rather than deplete them.
Đáp án: A
The residents in Kansas would not be worried about water in the future because _______.
the infrastructure requires no repair or replacement
the city will have broken pipes
city officials often repair or replace the water mains
there may be no disruption to water supply
Kiến thức: đọc hiểu
Giải thích:
Người dân ở Kansas sẽ không lo lắng về nước trong tương lai vì _______.
A. cơ sở hạ tầng không yêu cầu sửa chữa hoặc thay thế
B. thành phố sẽ bị hỏng đường ống
C. các quan chức thành phố thường sửa chữa hoặc thay thế đường ống nước
D. có thể không có gián đoạn cung cấp nước
Dẫn chứng: Planners are considering introducing sensors to monitor the water or replacement. In this way, the city would never be at risk of having broken pipes.
Đáp án: D
Dịch bài đọc:
Các thành phố được xây dựng để tồn tại và thịnh vượng. Qua nhiều năm, chúng ta đã học cách biến đổi môi trường xung quanh theo nhu cầu của chúng ta. Chúng ta đã vượt qua những ngọn núi để tạo ra nhiều đất hơn và tạo ra những hòn đảo nhân tạo để tạo nên các tòa nhà chọc trời! Quy hoạch thành phố, như một nghề có tổ chức, đã tồn tại chưa đầy một thế kỷ. Tuy nhiên, một số lượng đáng kể những bằng chứng (cả khảo cổ học và lịch sử) chứng minh sự tồn tại của các thành phố quy hoạch đầy đủ trong thời cổ đại. Trong những năm qua, con người đã mắc một số sai lầm trong việc sử dụng một lượng tài nguyên quá mức cho các thành phố. Điều này cho thấy câu hỏi về sự bền vững của các thành phố trong tương lai sẽ như thế nào.
Chúng ta có thể nhìn vào các thành phố thông minh, trong đó đèn đường sẽ chỉ bật khi bạn ở gần và đèn giao thông sẽ bị loại bỏ bằng lái xe thông minh. Vâng! Các thành phố trong tương lai sẽ cố gắng tiết kiệm các nguồn lực của chúng ta hơn là làm triệt tiêu chúng.
Một ví dụ của một thành phố tiên tiến là Kansas. Kế hoạch đã được đưa ra để làm cho Kansas trở thành một thành phố thông minh trong tương lai. Các nhà quy hoạch đang xem xét giới thiệu các cảm biến để theo dõi nước hoặc thay thế. Bằng cách này, thành phố sẽ không bao giờ có nguy cơ bị hỏng đường ống.
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word whose that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.
discuss
waving
airport
often
Kiến thức: trọng âm
Giải thích:
A. discuss /dɪˈskʌs/ B. waving /ˈweɪvɪŋ/
C. airport /ˈeəpɔːt/ D. often /ˈɒfn/
Trọng âm của từ “discuss” rơi vào âm tiết thứ hai, của các từ còn lại rơi vào âm tiết thứ nhất.
Đáp án: A
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word whose that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.
appear
pessimistic
ahead
destroy
Kiến thức: trọng âm
Giải thích:
A. appear /əˈpɪə(r)/ B. pessimistic /ˌpesɪˈmɪstɪk/
C. ahead /əˈhed/ D. destroy /dɪˈstrɔɪ/
Trọng âm của từ “pessimistic” rơi vào âm tiết thứ ba, của các từ còn lại rơi vào âm tiết thứ hai.
Đáp án: B
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.
(A) The children wish they (B) have (C) more free time (D) to play football.
Kiến thức: cấu trúc đi với “wish”
Giải thích:
Cấu trúc “wish” ở hiện tại: S + wish + S + V(QKĐ)
Sửa: B. have => had
Tạm dịch: Bọn trẻ ước chúng có thêm thời gian rảnh để chơi bóng đá.
Đáp án: B
If I (A) knew you (B) were coming, I (C) would have met you (D) at the airport.
Kiến thức: Câu điều kiện loại 3
Giải thích:
Câu điều kiện loại 3 diễn tả điều không có thật trong quá khứ.
Cấu trúc: If + S + had + VpII, S + would/should + have + vpII
Sửa: A. knew => had known
Tạm dịch: Nếu tôi biết được bạn tới, tôi hẳn đã gặp bạn ở sân bay.
Đáp án: A
I enjoyed (A) talking to (B) the people (C) which I met (D) at the party last night.
Kiến thức: mệnh đề quan hệ
Giải thích:
Trong mệnh đề quan hệ, “which” dùng để thay thế cho danh từ chỉ vật, “who” được dùng để thay thế cho danh từ chỉ người.
Sửa: C. which => who
Tạm dịch: Tôi thích nói chuyện với những người mà tôi đã gặp ở bữa tiệc tối qua.
Đáp án: C
(A) The museum guard (B) asked the visitors (C) to not touch the (D) exhibits.
Kiến thức: cấu trúc đi với “ask”
Giải thích:
ask sb (not) to do sth: hỏi ai (không) làm gì
Sửa: C. to not touch => not to touch
Tạm dịch: Nhân viên bảo vệ của bảo tàng bảo khách tham quan không được động vào đồ trưng bày.
Đáp án: C
(A) Publishing in the UK, the book (B) has won a number of awards (C) in recent regional (D) bookfairs.
Kiến thức: mệnh đề rút gọn
Giải thích:
Ở dạng câu bị động, khi rút gọn câu ta lược bỏ chủ ngữ, lược bỏ động từ to be, giữ nguyên động từ chính ở dạng phân từ.
Sửa: A. Publishing in the UK => Published in the UK
Tạm dịch: Được xuất bản ở UK, cuốn sách đã thắng được nhiều giải thưởng trong những cuộc bình chọn sách gần đây.
Đáp án: A
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
I am exhausted. I _______ around the whole afternoon trying to clean the house.
have been running
ran
am running
was running
Kiến thức: thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn
Giải thích:
Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn diễn tả hành động bắt đầu ở quá khứ và còn đang tiếp tục ở hiện tại (nhấn mạnh tính liên tục)
Tạm dịch: Tôi thấy kiệt sức. Tôi đã chạy quanh suốt buổi chiều để cố gắng dọn nhà.
Đáp án: A
They were offered the first prize because they had a _______ presentation on the pros and cons of urbanization.
well – behaved
well –treated
well – drawn
well – prepared
Kiến thức: từ vựng
Giải thích:
A. well – behaved (adj): cư xử đúng mực B. well – treated (adj): được đối xử tốt
C. well – drawn (adj): được vẽ đẹp D. well – prepared (adj): được chuẩn bị tốt
Tạm dịch: Họ đã được trao giải nhất vì họ đã có một bài thuyết trình chuẩn bị tốt về ưu và nhược điểm của đô thị hoá.
Đáp án: D
She blamed me _______ not explaining the lesson to her carefully.
on
of
about
for
Kiến thức: giới từ đi với “blame”
Giải thích:
blame sb for sth: đổ lỗi cho ai vì cái gì
blame sth on sth: đổ lỗi cái gì cho ai
Tạm dịch: Cô ấy đổ lỗi cho tôi không giảng kĩ bài cho cô ấy.
Đáp án: D
Today, more than 1 billion people use WhatsApp to communicate _______ their friends, loved ones and even customers.
to
for
in
with
Kiến thức: giới từ đi với “communicate”
Giải thích:
communicate with somebody: giao tiếp với ai
Tạm dịch: Ngày nay, hơn 1 tỉ người sử dụng WhatsApp để giao tiếp với bạn bè, những người họ yêu và thậm chí là các khách hàng.
Đáp án: D
The National Curriculum, which is followed in all state schools, is made up of _______ such as English, Maths, Science and so on.
exams
terms
subjects
systems
Kiến thức: từ vựng
Giải thích:
A. exams (n): bài kiểm tra B. terms (n): học kì
C. subjects (n): môn học D. systems (n): hệ thống
Tạm dịch: Chương trình giảng dạy quốc gia, được thực hiện trong tất cả các trường học của tiểu bang, được tạo thành từ các môn như tiếng Anh, Toán, Khoa học và hơn thế.
Đáp án: C
People from ________ cultures bring language skills, new ways of thinking, and creative solutions to difficult problems.
diverse
diversify
diversity
diversification
Kiến thức: từ loại
Giải thích:
A. diverse (adj): đa dạng B. diversify (v): đa dạng hoá
C. diversity (n): sự đa dạng D. diversification (n): sự đa dạng hoá
Trước danh từ “cultures” ta cần một tính từ để bổ nghĩa.
Tạm dịch: Con người từ các nền văn hoá khác nhau mang đến những kĩ năng ngôn ngữ khác nhau, những lối suy nghĩ, và những giải pháp sáng tạo để giải quyết những vấn đề khó khăn.
Đáp án: A
When Carol called last night, I ________ my favourite show on television.
watched
have watched
was watching
had watched
Kiến thức: thì quá khứ tiếp diễn
Giải thích:
Thì quá khứ tiếp diễn diễn đạt hành động đang xảy ra thì có hành động khác xen vào.
Tạm dịch: Khi Carol gọi tối qua, tôi đang xem chương trình yêu thích trên TV.
Đáp án: C
Cutting back on red meat consumption can reduce your intake of fat, sodium and sugar, _______ can cause obesity, heart disease, and cancer.
that
which
what
it
Kiến thức: mệnh đề quan hệ
Giải thích:
Trong mệnh đề quan hệ, ta sử dụng “which” hoặc “that” để thay thế cho các danh từ chỉ vật, nhưng chỉ có “which” được dùng sau dấu phẩy.
Tạm dịch: Giảm lượng tiêu thụ thịt đỏ có thể làm giảm lượng chất béo, natri và đường, thứ mà có thể gây ra chứng béo phì, bệnh tim và ung thư.
Đáp án: B
The mother told her son _______ so impolitely.
not behave
not to behave
not behaving
did not behave
Kiến thức: cấu trúc đi với “tell”
Giải thích:
tell sb (not) to do sth: bảo ai (không) làm gì
Tạm dịch: Người mẹ bảo con trai cô ấy không được cư xử bất lịch sự.
Đáp án: B
I am so _______ that I cannot say anything, but keep silent.
nerve
nervous
nervously
nervousness
Kiến thức: từ loại
Giải thích:
A. nerve (n): dây thần kinh B. nervous (adj): căng thẳng
C. nervously (adv): một cách căng thẳng D. nervousness (n): sự căng thẳng
Đằng sau động từ to be ta cần một tính từ.
Tạm dịch: Tôi căng thẳng tới nỗi tôi không thể nói bất cứ điều gì mà phải giữ im lặng.
Đáp án: B
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the most suitable response to complete each of the following exchange.
“What an attractive hair you have got, Mary!” – “_______.”
Thank you very much. I am afraid
You are telling a lie
Thank you for your compliment
I don’t like your sayings
Kiến thức: ngôn ngữ giao tiếp
Giải thích:
- “Tóc bạn mới làm thật cuốn hút, Mary” – “__________”
A. Cảm ơn rất nhiều. Tôi sợ phải nói dối
B. Bạn đang nói dối
C. Cảm ơn vì lời khen
D. Tôi không thích lời bạn nói
Đáp án: C
- “I’ve got an interview next week.” – “_______”
That’s great
Well, good luck
Thanks
Yes, please
Kiến thức: ngôn ngữ giao tiếp
Giải thích:
- “Tôi có một cuộc phỏng vấn vào tuần tới” – “_________”
A. Thật tuyệt vời B. Ồ, chúc may mắn
C. Cảm ơn D. Có, làm ơn
Đáp án: B
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
Billy, come and give me a handwith cooking.
help
prepare
be busy
attempt
Kiến thức: từ đồng nghĩa
Giải thích:
give sb a hand: giúp đỡ ai
A. help (v): giúp đỡ B. prepare (v): chuẩn bị
C. be busy (v): bận rộn D. attempt (v): cố gắng
=> give sb a hand = help
Tạm dịch: Bill, tới và giúp tôi nấu nướng.
Đáp án: A
In some Asian countries, it is customary for people to worship their ancestors.
fossils
elders
forefathers
heirs
Kiến thức: từ đồng nghĩa
Giải thích:
ancestors (n): tổ tiên
A. fossils (n): hoá thạch B. elders (n): những người lớn tuổi
C. forefathers (n): tổ tiên, ông cha D. heirs (n): những người thừa kế
Tạm dịch: Ở một vài nước châu Á, thờ cúng tổ tiên là một phong tục.
Đáp án: C
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
Don’t be such a pessimist. I am sure you’ll get over it. Cheer up!”
optimist
hobbyist
activist
feminist
Kiến thức: từ trái nghĩa
Giải thích:
pessimist (n): người bi quan
A. optimist (n): người lạc quan
B. hobbyist (n): người yêu thích
C. activist (n): những nhà hoạt động để thay đổi một điều gì đó liên quan tới chính trị
D. feminist (n): người ủng hộ nữ quyền
=> pessimist >< optimist
Tạm dịch: Đừng là người bi quan như thế chứ. Tôi chắc chắn rằng bạn sẽ vượt qua nó.
Đáp án: A
School uniform is compulsoryin most of Vietnamese schools.
optional
required
obligatory
paid
Kiến thức: từ trái nghĩa
Giải thích:
compulsory (adj): bắt buộc
A. optional (adj): tuỳ chọn B. required (adj): yêu cầu
C. obligatory (adj): bắt buộc D. paid (v-ed): trả (tiền)
=> compulsory >< optional
Tạm dịch: Đồng phục trường là bắt buộc ở hầu hết các trường học Việt Nam.
Đáp án: A
Combine the following simple sentences, using the words in brackets.
The man is the Director General. We have just talked to him. (whom)
Kiến thức: mệnh đề quan hệ
Giải thích:
Trong mệnh đề quan hệ ta sử dụng “whom” để thay thế cho danh từ chỉ người ở vị trí tân ngữ.
Tạm dịch: Người đàn ông mà chúng tôi vừa nói chuyện là Tổng giám đốc
Đáp án: The man whom we have just talked to is the Director General.
We should use bicycles instead of cars. This will help to reduce air pollution. (because)
Kiến thức: cách sử dụng “because”
Giải thích:
Because + mệnh đề: bởi vì
Tạm dịch: Chúng ta nên sử dụng xe đạp thay vì ô tô bởi vì điều này sẽ giúp giảm thiểu ô nhiễm không khí.
Đáp án: We should use bicycles instead of cars because this will help to reduce air pollution.
Rewrite the following sentences so that they have the same meaning as the original ones.
After all job applicants had already finished their interviews, I arrived.
→ Before I _______________________________________________.
Kiến thức: viết lại câu
Tạm dịch: Trước khi tôi đến, tất cả những ứng cử viên cho công việc này đã hoàn thành phỏng vấn.
Đáp án: Before I arrived, all job applicants had already finished their interviews.
Let’s invite Mr. Brown to the party this Sunday,” he said.
→ He suggested ___________________________________________.
Kiến thức: viết lại câu
Giải thích:
Cấu trúc: Suggested + N/Ving
Khi đổi từ câu trực tiếp sang gián tiếp, “this” phải đổi thành “that”.
Tạm dịch: Anh ấy đề nghị mời ông Brown tham dự bữa tiệc vào chủ nhật.
Đáp án: He suggested inviting Mr. Brown to the party that Sunday.
John didn’t pass the GCSE examination, so he wasn’t allowed to take the university entrance examination.
→ If John _________________________________________________.
Kiến thức: câu điều kiện loại 3
Giải thích:
Câu điều kiện loại 3 diễn tả điều không có thật trong quá khứ.
Cấu trúc: If + mệnh đề (thì quá khứ hoàn thành), S + would have + P2
Tạm dịch: Nếu John qua bài kiểm tra GCSE, anh ấy đã được làm bài thi vào đại học.
Đáp án: If John had passed the GCSE examination, he would have been allowed to take the university entrance examination.
They haven’t cleaned the streets this week.
→ The streets _________________________________________________.
Kiến thức: Câu bị động ở thì hiện tại hoàn thành
Giải thích:
Cấu trúc câu bị động ở thì hiện tại hoàn thành: S + have/has + (not) + been + P2
Tạm dịch: Những con phố chưa được dọn tuần này.
Đáp án: The streets haven’t been cleaned this week.








