Đề kiểm tra học kì 1 Tiếng anh 12 năm 2023 có đáp án (Đề 12)
Đề thi

Đề kiểm tra học kì 1 Tiếng anh 12 năm 2023 có đáp án (Đề 12)

A
Admin
Tiếng AnhLớp 1251 lượt thi
44 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word or phrase (A, B, C or D) that best fits the blank in each sentence from question 1 to 19.

Jane: “ Would you like to go to the cinema with us tonight?”

Mary: “ ___________ I have so much work to do.”

I’d like to

Yes, I will

No, thanks

No, I won’t

Xem đáp án

Kiến thức: Văn hóa giao tiếp

Giải thích:

Jane: “ Cậu có muốn đi xem phim với chúng mình tối nay không?”

Mary: “ ________ Mình có nhiều việc phải làm quá.”

    A. Mình muốn                                           B. Có mình sẽ đi.

    C. Không, cảm ơn nhé.                              D. Không, mình không.

Đáp án: C

Đoạn văn

Read the passage then choose the best answers for the question 20 to 29.

A recent study shows that an unequal share of household chores is still the norm in many households, despite the fact that many more women now have jobs. In a survey of 1,256 people ages between 18 and 65, men said they contributed an average of 37% of the total housework, while the women estimated their share to be nearly double that, at 70%. This ratio was not affected by whether the woman was working or not.

When they were asked what they thought was a fair division of labor, women with jobs felt that housework should be shared equally between male and female partners. Women who did not work outside the home were satisfied to perform 80% - the majority of the household work – if their husbands did remainder. Research has shown that, if levels increase beyond these percentages, women become unhappy and anxious, and feel they are unimportant.

After marriage, a woman is reported to increase her household workload by 14 hours per week, but for men the amount is just 90 minutes. So the division of labor becomes unbalanced, as a man's share increases much less than the woman's. It is the inequality and loss of respect, not the actual number of hours, which leads to anxiety and depression. The research describes housework as thankless and unfulfilling. Activities included in the study were cooking, cleaning, shopping, doing laundry, washing up and childcare. Women who have jobs report that they feel overworked by these chores in addition to their professional duties. In contrast, full-time homemakers frequently anticipate going back to work when the children grow up. Distress for this group is caused by losing the teamwork in the marriage.

In cases where men perform most of the housework, results were similar. The men also became depressed by the imbalance of labor. The research showed that the least distressed people are those who have equal share, implying that men could perform significantly more chores and even benefit from this. The research concludes "Everybody benefits from sharing the housework. Even for women keeping house, a share division of labor is important. If you decide to stay at home to raise the children, you don't want to become the servant of the house".

2. Trắc nghiệm
1 điểm

The word “remainder” in paragraph 2 is closest in meaning to ______ .

what is left

what is done

what is fulfilled

what is shared

Xem đáp án

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

Từ "remainder" trong đoạn 2 có ý nghĩa gần nhất với ______.

    A. những gì còn lại

    B. những gì được thực hiện

    C. những gì được hoàn thành

    D. những gì được chia sẻ

Remainder (n): phần còn lại

Þ Remainder = What is left

Dẫn chứng: Women who did not work outside the home were satisfied to perform 80% - the majority of the household work – if their husbands did remainder.

Đáp án: A

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Although women think men should share the housework, those who don't have paid job agree to share ______ of the chores.

37 per cent

14 per cent

70 per cent

80 per cent

Xem đáp án

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích:

Mặc dù phụ nữ nghĩ rằng đàn ông nên chia sẻ công việc nhà, những người không có công việc đồng ý chia sẻ ______ công việc nhà.

    A. 37 phần trăm                                         B. 14 phần trăm

    C. 70 phần trăm                                         D. 80 phần trăm

Dẫn chứng: Women who did not work outside the home were satisfied to perform 80% - the majority of the household work – if their husbands did remainder.

Đáp án: D

4. Trắc nghiệm
1 điểm

After getting married, ______ .

men do less housework

men do more housework

women do twice as much housework

men do more housework

Xem đáp án

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích:

Sau khi kết hôn, ______.

    A. người đàn ông làm ít công việc gia đình hơn

    B. người đàn ông làm nhiều việc nhà hơn

    C. phụ nữ làm công việc gia đình gấp đôi

    B. người đàn ông làm nhiều việc nhà hơn

Dẫn chứng: After marriage, a woman is reported to increase her household workload by 14 hours per week, but for men the amount is just 90 minutes.

Đáp án: B

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Working women ______ .

do 80% of the household

want their partners to do an equal share

are anxious and depressed

would prefer not to have a job

Xem đáp án

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích:

Phụ nữ có việc ______.

    A. làm 80% việc nhà.                                B. muốn chồng của họ làm bằng họ

    C. lo lắng và chán nản                               D. sẽ không muốn có một công việc                                               

Dẫn chứng: When they were asked what they thought was a fair division of labor, women with jobs felt that housework should be shared equally between male and female partners.

Đáp án: B

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Women who do not have a job become depressed ______ .

if their husbands do 20% of the chores

if they have to do more than half of the housework

because they have no respect

when their husbands do not help them.

Xem đáp án

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích:

Phụ nữ không có việc làm trở nên chán nản ______.

    A. nếu chồng của họ chỉ làm 20% công việc nhà

    B. nếu họ phải làm nhiều hơn một nửa công việc nhà

    C. bởi vì họ không nhận được tôn trọng

    D. khi chồng họ không giúp đỡ họ

Dẫn chứng: Women who did not work outside the home were satisfied to perform 80% - the majority of the household work – if their husbands did remainder. Research has shown that, if levels increase beyond these percentages, women become unhappy and anxious, and feel they are unimportant.

Đáp án: D

7. Trắc nghiệm
1 điểm

The word “norm” in paragraph 1 is closest in meaning to ______ .

usual thing

strange thing

changing thing

changing thing

Xem đáp án

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

Từ “norm” trong đoạn 1 gần nghĩa với_____

    A. điều thông thường                                B. điều kỳ lạ

    C. điều thay đổi                                         D. điều kỳ lạ

Norm (n): điều bình thường, chuẩn mực

Þ Norm = Usual thing

Tạm dịch: A recent study shows that an unequal share of household chores is still the normin many households, despite the fact that many more women now have jobs.

Đáp án: A

8. Trắc nghiệm
1 điểm

According to the passage, a good relationship is the one in which ______ .

women and men divide the housework equally

women do 80% of the housework

men do more housework than women

women do 14 hours of housework

Xem đáp án

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích:

Theo đoạn văn, một mối quan hệ tốt là _____________

    A. phụ nữ và nam giới phân chia công việc nhà bình đẳng

    B. phụ nữ làm 80% công việc nhà

    C. người đàn ông làm nhiều việc nhà hơn phụ nữ

    D. phụ nữ làm việc nhà 14 giờ

Tạm dịch: The research showed that the least distressed people are those who have equal share, implying that men could perform significantly more chores and even benefit from this.

Đáp án: A

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Objects of the survey were ______ .

married people

people of a wide range of ages

unemployed people

working people

Xem đáp án

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích:

Đối tượng của cuộc khảo sát là ______.

    A. những người đã kết hôn

    B. những người thuộc nhiều lứa tuổi khác nhau

    C. người thất nghiệp

    D. người có việc làm

Tạm dịch: In a survey of 1,256 people ages between 18 and 65, men said they contributed an average of 37% of the total housework, while the women estimatedtheir share to be nearly double that, at 70%.

Đáp án: B

10. Trắc nghiệm
1 điểm

The word “estimated” in paragraph 1 is closest in meaning to ______ .

wanted

guessed

divided

hoped

Xem đáp án

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

Từ "estimate " trong đoạn 1 có ý nghĩa gần nhất với ______.

want (v): muốn

guess (v): đoán                                       divide (v): phân chia

hope (v): hy vọng                                   estimate (v): ước tính, đoán

Þ Estimate = Guess

Tạm dịch: In a survey of 1,256 people ages between 18 and 65, men said they contributed an average of 37% of the total housework, while the women estimatedtheir share to be nearly double that, at 70%.

Đáp án: B

Dịch bài đọc

Một nghiên cứu gần đây cho thấy một tỷ lệ mất cân bằng trong phân công việc nhà vẫn diễn ra ở nhiều gia đình, mặc dù sự thật là nhiều phụ nữ hiện đã có việc làm. Trong cuộc điều tra 1.256 người tuổi từ 18 đến 65, nam giới cho biết họ đóng góp trung bình 37% trong tổng số việc làm tại nhà, trong khi phụ nữ ước tính tỷ lệ của họ gần gấp đôi, ở mức 70%. Tỷ lệ này không bị ảnh hưởng bởi việc phụ nữ có làm việc hay không.

Khi được hỏi về những gì họ nghĩ là phân công lao động công bằng, phụ nữ cảm thấy rằng công việc nhà phải được chia đều giữa vợ và chồng. Những phụ nữ không làm việc bên ngoài hài lòng với việc thực hiện 80% - phần lớn công việc gia đình - nếu chồng của họ làm phần còn lại. Nghiên cứu cho thấy rằng, nếu mức độ vượt ra ngoài các tỷ lệ này, phụ nữ trở nên không vui và lo lắng, và cảm thấy họ không quan trọng.

Sau khi kết hôn, một phụ nữ được cho là phải làm thêm công việc nhà 14 giờ mỗi tuần, nhưng đối với nam giới, số lượng đó chỉ là 90 phút. Vì vậy, sự phân chia lao động trở nên mất cân bằng, vì tỷ lệ người đàn ông tăng ít hơn so với phụ nữ. Đó là bất bình đẳng và mất đi sự tôn trọng, không phải là số giờ thực tế dẫn đến lo lắng và trầm cảm. Nghiên cứu mô tả công việc nhà rất bất công và không đầy đủ. Các hoạt động trong nghiên cứu này là nấu ăn, làm sạch, mua sắm, giặt giũ, giặt giũ và giữ trẻ. Phụ nữ có việc làm nói rằng họ cảm thấy quá sức bởi những việc vặt này cùng những công việc chuyên môn của họ. Ngược lại, những người nội trợ làm việc toàn thời gian thường xuyên được dự đoán sẽ trở lại làm việc khi trẻ lớn lên. Sự lo lắng của nhóm này là do mất đi sự hợp tác trong hôn nhân.

Trong trường hợp nam giới thực hiện hầu hết các công việc gia đình, kết quả cũng tương tự. Những người đàn ông cũng bị trầm cảm do sự mất cân bằng lao động. Nghiên cứu cho thấy những người ít áp lực nhất là những người cùng chia sẻ, ngụ ý rằng nam giới nên chia sẻ việc nhà và họ sẽ đạt được nhiều ích lợi từ việc đó. Nghiên cứu kết luận rằng: “ Mọi người đạt được lợi ích khi chia sẻ việc nhà với nhau. Ngay cả khi phụ nữ ở nhà, việc phân chia lao động cũng rất quan trọng Nếu bạn quyết định ở nhà để nuôi dạy con cái, bạn không muốn trở thành người hầu của cả nhà " .

11. Trắc nghiệm
1 điểm

What is the most suitable heading for the passage?

Difficulties of working women

Unequal housework division

How to be happy couples

Reason for women to be distressed

Xem đáp án

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích:

Tiêu đề thích hợp nhất cho đoạn văn là gì?

    A. Những khó khăn của phụ nữ có việc làm.                B. Phân chia việc nhà mất cân bằng.

    C. Làm thế nào để các cặp vợ chồng hạnh phúc           D. Lý do phụ nữ bị áp lực

Đáp án: B

12. Trắc nghiệm
1 điểm

She said she __________ take me home after school.

would

must

did

had

Xem đáp án

Kiến thức: Câu gián tiếp

Giải thích:

Khi đổi từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp, cần chú ý sự lùi thì.

Quá khứ của “must” là “had to”

Tạm dịch: Cô ấy nói cô ấy sẽ đưa tôi về nhà sau khi tan học.

Đáp án: A

Đoạn văn

 Choose the word or phrase (A, B, C or D) that best fits the numbered space in the following passage from question 33 to 37.

“Custom, then, is the great guide of human life,” wrote Scottish philosopher David Hume. Knowing the customs of a country is, in effect, a guide to understanding the soul of that country and its (33)________. The customs of a nation, how people marry, how families celebrate holidays and other (34) _________, what people eat, how they socialize and have fun reveal many things about their country and their inner thoughts anf felling.

In Wales, a farm handshake is usual when first being introduced, but is often dispensed with thereafter. When meeting for the first time, a common (35)________ is “How do you do?” or “Please to meet you.” On other occasions, “How are you?” may be used. Good friends, especially young people, use “Hello” and “Hi” to greet each other. Women who are close friends may kiss each (36)_________once slightly on the cheek, sometimes men also kiss women this way. Many women remain seated when being introduced and shaking hands. First names are widely used. The Welsh enjoy visiting friends and neighbors and often call without an invitation. If invited for a meal, however, it is (37)_________ impolite to arrive late.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Knowing the customs of a country is, in effect, a guide to understanding the soul of that country and its (33)________.

people

peoples

racial

race

Xem đáp án

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

people (n): người                                    peoples (n): dân tộc

racial (a): thuộc về chủng tộc                  race (n): chủng tộc

Tạm dịch: Knowing the customs of a country is, in effect, a guide to understanding the soul of that country and its (33)________.

Hiểu biết về phong tục của một quốc gia là một hướng dẫn để hiểu được linh hồn và các dân tộc của quốc gia đó.

Đáp án: B

14. Trắc nghiệm
1 điểm

The customs of a nation, how people marry, how families celebrate holidays and other (34) _________, what people eat, how they socialize and have fun reveal many things about their country and their inner thoughts anf felling.

chances

opportunities

occasions

feasts

Xem đáp án

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

chance (n): cơ hội                                   opportunity (n): cơ hội

occasion (n): dịp                                     feast (n): tiệc

Tạm dịch: The customs of a nation, how people marry, how families celebrate holidays and other (34) _________, what people eat, how they socialize and have fun reveal many things about their country and their inner thoughts anf felling.

Phong tục của một quốc gia, cách mọi người kết hôn, cách các gia đình tổ chứa lễ và các dịp khác, thứ mọi người ăn, cách mọi người giao tiếp và thưởng thúc đều thể hiện điều gì đó về quốc gia và những suy nghĩa cũng như cảm giác bên trong.

Đáp án: C

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Women who are close friends may kiss each (36)_________once slightly on the cheek, sometimes men also kiss women this way.

another

other

others

ones

Xem đáp án

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

Each other: lẫn nhau

Tạm dịch: Women who are close friends may kiss each (36)_________once slightly on the cheek, sometimes men also kiss women this way.

Những người phụ nữ mà thân thiết với nhau có thể hôn nhẹ lên má, thỉnh thoảng đàn ông cũng hôn phụ nữ theo cách này.

Đáp án: B

16. Trắc nghiệm
1 điểm

If invited for a meal, however, it is (37)_________ impolite to arrive late.

called

considered

regarded

known

Xem đáp án

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

(be) considered + tính từ + to V: được xem là như thế nào khi làm gì

Tạm dịch: The Weish enjoy visiting friends and neighbors and often call without an invitation. If invited for a meal, however, it is (37)_________ impolite to arrive late.

Người xứ Wales thích thăm bạn bè và hàng xóm, thường đến cả khi không được mời trước. Tuy nhiên, nếu được mời đến ăn, sẽ được xem rất bất lịch sự khi đến muộn.

Đáp án: B

Dịch bài đọc:

Nhà triết học người Scotland, David Hume, đã nói: "Phong tục là hướng dẫn tuyệt vời của cuộc sống con người” Hiểu biết về phong tục tập quán của một quốc gia là một hướng dẫn để hiểu được tâm hồn của đất nước và các dân tộc đó. Phong tuch một quốc gia, cách mọi người kết hôn, làm sao các gia đình ăn mừng ngày lễ và những dịp khác, những gì mọi người ăn, làm thế nào để giao tiếp và vui chơi cho thấy nhiều điều về đất nước của họ và những suy nghĩ bên trong của họ.

Tại xứ Wales, bắt tay là chuyện bình thường khi lần đầu tiên được giới thiệu, nhưng thường thì sẽ được bỏ qua sau đó. Khi gặp lần đầu tiên, một lời chào thông thường là "Bạn thế nào?" Hoặc "Rất vui được gặp bạn". Trong những dịp khác, "Bạn khoẻ không?" cũng có thể được sử dụng. Bạn bè tốt, đặc biệt là những người trẻ tuổi, hãy sử dụng "Xin chào" và "Chào" để chào nhau. Những người phụ nữ mà thân thiết với nhau có thể hôn nhau trên má, đôi khi đàn ông cũng hôn phụ nữ theo cách này. Nhiều phụ nữ vẫn ngồi khi được giới thiệu và bắt tay. Tên gọi được sử dụng rộng rãi. Người xứ Wales thích thăm bạn bè và hàng xóm và thường gọi mà không có lời mời. Tuy nhiên, nếu được mời tham gia một bữa ăn, nó được cho là không lịch sự khi đến muộn.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

The national __________ is a programme of study in all the main subjects that children aged 5 to 16 in state school must follow.

curriculum

course

plan

syllabus

Xem đáp án

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

curriculum (n): chương trình giáo dục    course (n): khóa học

plan (n): kế hoạch                                   syllabus (n): đề cương

Tạm dịch: Chương trình giáo dục quốc gia là chương trình học với các môn học chính mà học sinh độ tuổi từ 5 đến 16 tuổi phải theo.

Đáp án: A

18. Trắc nghiệm
1 điểm

If she _________ me, tell her to leave a message.

will call

would call

calls

called

Xem đáp án

Kiến thức: Câu điều kiện

Giải thích:

Câu điều kiện loại 1 dùng để diễn tả khả năng có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai

If +S1 + V1( hiện tại đơn), S2 + will/ can/should/…+ V2…

Mệnh đề chính có thể là 1 câu mệnh lệnh

Tạm dịch: Nếu cô ấy gọi tôi, hãy bảo cô ấy để lại tin nhắn.

Đáp án: C

19. Trắc nghiệm
1 điểm

What’s the name of the person ___________ first landed on the moon?

which

whom

who

whose

Xem đáp án

Kiến thức: Đại từ quan hệ

Giải thích:

Sử dụng đại từ quan hệ “who” để thay thế cho chủ ngữ chỉ người.

Tạm dịch: Tên của người đầu tiên đặt chân đến mặt Trăng là gì?

Đáp án: C

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Listen! Someone ________ at the door. I ___________ it.

was knocking/answered

has knocked/ will be answering

knocks/ answer

is knocking/ will answer

Xem đáp án

Kiến thức: Thì của động từ

Giải thích:

Thì hiện tại tiếp diễn dùng để diễn tả hành động đang xảy ran gay tại thời điểm nói ( is/am/are/ + V-ing)

Thì tương lai đơn dùng để diễn tả quyết định tức thời, không có kế hoạch ( will +V)

Tạm dịch: Nghe kìa! Ai đó đang gõ cửa. Tôi sẽ ra xem.

Đáp án: D

21. Trắc nghiệm
1 điểm

When Lucia graduated, she had no idea which _________ to choose.

work

career

living

business

Xem đáp án

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

work (n): công việc                                career (n): nghề nghiệp

living (n): cuộc sống                               business (n): kinh doanh

Tạm dịch: Khi Lucia tốt nghiệp, cô ấy không biết chọn nghề nghiệp nào.

Đáp án: B

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Shop assiastant: “___________?”

Customer: “I’m just looking.”

What can I offer you

What do you do

What are you doing

What can I do for you

Xem đáp án

Kiến thức: Văn hóa giao tiếp

Giải thích:

Người bán hàng: “ ___________?”

Khách hàng: “ Tôi chỉ đang xem thôi.”

    A. Tôi có thể đưa cho anh cái gì?              B. Anh làm nghề gì?

    C. Anh đang làm gì?                                  D. Tôi có thể giúp gì cho anh?

Đáp án: D

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Several candidates were __________ a second interview.

called for

requested for

asked for

left for

Xem đáp án

Kiến thức: Phrasal verbs

Giải thích:

call for: yêu cầu, đòi                               request (v): yêu cầu

ask for: hỏi xin                                       leave for: rời đến đâu

Tạm dịch: Một vài thí sinh được yêu cầu đến phỏng vấn lần 2.

Đáp án: A

24. Trắc nghiệm
1 điểm

John asked me if __________ interested in football.

I were

was I

were I

I was

Xem đáp án

Kiến thức: Câu gián tiếp

Giải thích:

Cấu trúc câu gián tiếp của kiểu câu nghi vấn

S1 + asked/ wanted to know + O + if/whether + S2 + V2…( chú ý sự lùi thì ở mệnh đề chứa If/ Whether)

Tạm dịch: John hỏi tôi xem tôi có thích bóng đá không.

Đáp án: D

25. Trắc nghiệm
1 điểm

John wanted to know if I was leaving the __________ Sunday.

before

previous

ago

following

Xem đáp án

Kiến thức: Cấu gián tiếp

Giải thích:

S1 + asked/ wanted to know + O + if/whether + S2 + V2…( chú ý sự lùi thì ở mệnh đề chứa If/ Whether)

Cần chú ý đổi 1 số từ./ cụm từ:

Next Sunday => the following Sunday

Last Sunday => the previous day

Tạm dịch: John muốn biết có phải chủ nhật tới tôi sẽ đi không.

Đáp án: D

26. Trắc nghiệm
1 điểm

After this course, you will get a ___________

certificate

certify

certificating

certificated

Xem đáp án

Kiến thức: Từ loại

Giải thích:

certificate (n): chứng nhận                     certify (v): xác nhận

certificating (n): việc xác nhận               certificated (a): được xác nhận

Tạm dịch: Sau khóa học này, bạn sẽ có một chứng nhận.

Đáp án: A

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Thomas: “___________?”

Thanh: “ No, that’s about it for now.”

When can we stop

Nothing to declare

What’s on your mind

Anything else

Xem đáp án

Kiến thức: Văn hóa giao tiếp

Giải thích:

Thomas: “ _________?”

Huong: “Không, xong hết rồi.”

    A. Khi nào chúng ta có thể dừng lại? B. Không còn gì để tranh cãi nữa.

    C. Bạn nghĩ gì vậy?                            D. Còn gì nữa không?

Đáp án: D

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Tim: “ Thanks for the lovely gift, Huong”

Huong: “____________”

It’s my pleasure

I myself like it very much.

Yes, it is very expensive.

And do you know its price?

Xem đáp án

Kiến thức: Văn hóa giao tiếp

Giải thích:

Tim: “ Cảm ơn vì món quà đáng yêu nhé Hương.”

Hương: “________”

    A. Đó là niềm hân hạnh của mình.     B. Đúng, nó rất đắt.

    C. Mình rất thích nó.                          D. Vậy cậu có biết nó bao nhiêu tiền không?

Đáp án: A

29. Trắc nghiệm
1 điểm

The Sun ________ us heat and light.

gives

is giving

has given

will give

Xem đáp án

Kiến thức: Thì hiện tại đơn

Giải thích:

Thì hiện tại đơn dùng để diễn tả hành động thường xuyên xảy ra, lặp đi lặp lại ở hiện tại.

Tạm dịch: Mặt Trời cho chúng ta hơi nóng và ánh nắng.

Đáp án: A

Question 16.

Kiến thức: Thì quá khứ tiếp diễn

Giải thích:

Thì quá khứ tiếp diễn dùng để diễn tả hành động đang xảy ra thì có hành động khác xen vào ở quá khứ. Hành động đang xảy ra chia quá khứ tiếp diễn ( was/were +V-ing), hành động xen vào chia thì quá khứ đơn.

Tạm dịch: Chúng tôi đang xem TV thì trời bắt đầu mưa.

Đáp án: D

30. Trắc nghiệm
1 điểm

We _________ TV when it _________ to rain.

are watching/ will start

had watched/ was starting

have watched/ will be starting

were watching/ started

Xem đáp án

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

fail (v): thất bại                                       omit (v): bỏ

drop (v): rơi                                            lose (v): mất

Tạm dịch: Mọi người thường làm mất đi sự tự tin của mình khi họ bị chỉ trích

Đáp án: D

31. Trắc nghiệm
1 điểm

People often _________ confidence when they are crictized.

fail

omit

drop

lose

Xem đáp án

Kiến thức: Thì hiện tại đơn

Giải thích:

Thì hiện tại đơn dùng để diễn tả sự thật hiển nhiên, luôn đúng.

Chủ ngữ “Learning foreign languages” => số ít => động từ chia số ít

Tạm dịch: Học tiếng nước ngoài cần nhiều thời gian

Đáp án: C

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Learning foreign languages _________ a lot of time.

have requires

are requiring

requires

require

Xem đáp án

Kiến thức: Câu bị động

Giải thích:

Be/ get + used + to +V-ing: quen với việc gì

Used + to V: đã từng… ( diễn tả thói quen trong quá khứ) => Dạng bị động: used + to + be P2

Tạm dịch: Nhà của tôi đã từng được sơn xanh.

Đáp án: D

33. Trắc nghiệm
1 điểm

My house __________ green.

are used to being painted

used to painted

used ro paint

used to be painted

Xem đáp án

Kiến thức: Câu bị động

Giải thích:

Be/ get + used + to +V-ing: quen với việc gì

Used + to V: đã từng… ( diễn tả thói quen trong quá khứ) => Dạng bị động: used + to + be P2

Tạm dịch: Nhà của tôi đã từng được sơn xanh.

Đáp án: D

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word that has the underlined part pronounced differently from that of the others from question 30 to 32:

liked

watched

rained

stopped

Xem đáp án

Kiến thức: Cách phát âm đuôi “ed”

Giải thích:

Đuôi ed được đọc là /id/ khi động từ có phát âm kết thúc là /t/ hay /d/. Ví dụ ...

Đuôi ed được đọc là /t/ khi động từ có phát âm kết thúc là: /ch/, /p/, /f/, /s/, /k/, /th/, /ʃ/, /t ʃ/. ...

Đuôi ed được đọc là /d/ trong các trường hợp còn lại.

liked/laikt/                                             watched /wɔtʃt/

rained/reind/                                          stopped/stɔpt/

Đáp án C có phần gạch chân đọc là /d/, các đáp án còn lại đọc là /t/

Đáp án: C

35. Trắc nghiệm
1 điểm

 Choose the word that has the underlined part pronounced differently from that of the others from question 30 to 32:

boxes

washes

phones

horses

Xem đáp án

Kiến thức: Cách phát âm đuôi “s/es”

Giải thích:

Phát âm là /s/ khi tận cùng từ bằng -p, -k, -t, -f.

Phát âm là /iz/ khi tận cùng từ bằng -s,-ss,-ch,-sh,-x,-z,-o,-ge,-ce

Phát âm là /z/ đối với những từ còn lại

boxes /bɔksiz/                                         washes/wɔʃiz/

phones/founz/                                        horses/hɔ:siz/

Đáp án C có phần gạch chân đọc là /z/, các đáp án còn lại đọc là /iz/

Đáp án: C

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word that has the underlined part pronounced differently from that of the others from question 30 to 32:

maps

books

bags

cats

Xem đáp án

Kiến thức: Cách phát âm đuôi “s/es”

Giải thích:

Phát âm là /s/ khi tận cùng từ bằng -p, -k, -t, -f.

Phát âm là /iz/ khi tận cùng từ bằng -s,-ss,-ch,-sh,-x,-z,-o,-ge,-ce

Phát âm là /z/ đối với những từ còn lại

maps/mæps/                                           books/buks/

bags/bægz/                                             cats/kæts/

Đáp án C có phần gạch chân đọc là /z/, các đáp án còn lại đọc là /s/

Đáp án: C

37. Trắc nghiệm
1 điểm

When meeting for the first time, a common (35)________ is “How do you do?” or “Please to meet you.”

hello

greeting

meeting

welcome

Xem đáp án

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

hello: xin chào                                        greeting (n): lời chào

meeting (n): cuộc họp                             welcome (n): sự chào đón

Tạm dịch: When meeting for the first time, a common (35)________ is “How do you do?” or “Please to meet you.”

Khi gặp lần đầu, câu chào phổ biến là “ Bạn thế nào?” hoặc “ Rất vui được gặp bạn”

Đáp án: B

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word that has the main stress placed differently from that of the others from question 38 to 40.

economics

compulsory

academic

mathematics

Xem đáp án

Kiến thức: Trọng âm từ có 4 âm tiết

Giải thích:

economics /,i:kə'nɔmiks/                         compulsory /kəm'pʌlsəri/

academic /,ækə'demik/                            mathematics /,mæθi'mætiks/

Đáp án B có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án rơi vào âm tiết thứ 3.

Đáp án: B

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word that has the main stress placed differently from that of the others from question 38 to 40.

argument

physical

important

cinema

Xem đáp án

Kiến thức: Trọng âm từ có 3 âm tiết

Giải thích:

argument /'ɑ:gjumənt/                             physical /'fizikəl/

important /im'pɔ:tənt/                             cinema /'sinimə/

Đáp án C có trọng âm rời âm tiết thứ 2, các đáp án còn lại rơi vào âm tiết thứ 1.

Đáp án: C

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word that has the main stress placed differently from that of the others from question 38 to 40.

complain

answer

begin

refuse

Xem đáp án

Kiến thức: Trọng âm từ có 2 âm tiết

Giải thích:

complain /kəm'plein/                              answer /'ɑ:nsə/

begin /bi'gin/                                           refuse /ri'fju:z/

Đáp án B có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1, các đáp án còn lại rơi vào âm tiết thứ 2.

Đáp án: B

41. Tự luận
1 điểm

Arrange the following words/ phrases in the correct order to make a meaningful sentence from question 1 to 2 (1 mark).

. I/ find/ to solve/ difficult/ the problem.

Xem đáp án

Kiến thức: Cấu trúc câu

Giải thích:

Find + smt + tính từ + to V: thấy cái gì như thế nào để làm

Tạm dịch: Tôi thấy vấn đề này khó để giải quyết.

Đáp án: I find the problem difficult to solve.

42. Tự luận
1 điểm

They/ have/ are going to/ next week/ their house repainted.

Xem đáp án

Kiến thức: Cấu trúc câu

Giải thích:

(be) going to V: dùng để diễn tả kế hoạch cho tương lai có dự định từ trước

Tạm dịch: Họ sẽ đem sơn lại ngôi nhà tuần tới.

Đáp án: They are going to have their house repainted next week.

43. Tự luận
1 điểm

Finish each of the following sentences in such a way that means the same as the sentence printed before it from question 1 to 2 ( 1 mark).

“Where has he been?”

She didn’t know ……………………………………………………..

Xem đáp án

Kiến thức: Câu gián tiếp

Tạm dịch: Cô ấy không biết anh ta ở đâu.

Đáp án: She didn’t know where he had been.

44. Tự luận
1 điểm

I don’t know Jason’s phone number. I can’t tell him what happened.

If I ……………………………………………………………………

Xem đáp án

Kiến thức: Câu điều kiện

Giải thích:

Câu điều kiện loại 2 dùng để diễn tả khả năng không có thực ở hiện tại

If + S1+ V-ed, S2 + would + V2…

Tạm dịch: Nếu tôi biết số điện thoại của Jason, tôi có thể bảo anh ấy điều đã xảy ra.

Đáp án: If I knew Jason’s phone number, I could tell him what happened.