Đề kiểm tra học kì 1 Tiếng anh 12 năm 2023 có đáp án (Đề 1)
Đề thi

Đề kiểm tra học kì 1 Tiếng anh 12 năm 2023 có đáp án (Đề 1)

A
Admin
Tiếng AnhLớp 1254 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the most suitable response to complete each of the following exchanges.

Last week, John did an essay very well, which was complimented.

- Teacher: “John, you've written a much better essay this time.”

- John: “……………..”

There’s no doubt about that.

You're welcome.

Don’t mention it.

Thank you. It's really encouraging.

Xem đáp án

D

Kiến thức: Ngôn ngữ giao tiếp

Giải thích:

Tuần trước, John đã viết một bài luận rất tốt, được khen ngợi.

- Giáo viên: “John, lần này em đã viết một bài luận hay hơn nhiều”.

- John: "…………….."

A. Không có nghi ngờ gì về điều đó.      B. Không có gì.

C. Đừng nhắc đến nó.                             D. Cảm ơn cô ạ. Điều này thật sự khích lệ em rất nhiều.

Các phản hồi A, B, C không phù hợp với ngữ cảnh.

Chọn D

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions.

In developing countries, people are sometimes unaware of the importance of education, and there is economic pressure from those parents who prioritize their children's, making money in the short term over any long-term benefits of education. Recent studies on child labor and, poverty have suggested that when poor families reach a certain economic threshold where families are able to provide for their basic needs, parents return their children to school. This has been found to be true, once the threshold has been breached, even if the potential economic value of the children's work has increased since their return to school.

Other problems are that teachers are often paid less than other professions; a lack of good universities and a low acceptance rate for good universities are evident in countries with a relatively high population density.

India has launched EDUSAT, an education satellite that can reach remote parts of the country at a greatly reduced cost. There is also an initiative supported by several major corporations to develop a $100 laptop. The laptops have been available since 2007. The laptops, sold at cost, will enable developing countries to give their children a digital education. In Africa, an "e-school program" has been launched to provide all 600,000 primary and high schools with computer equipment, learning materials and internet access within 10 years. Volunteer groups are working to give more individuals opportunity to receive education in developing countries through such programs as the Perpetual Education Fund. An International Development Agency project started with the support of American President Bill Clinton uses the Internet to allow co-operation by individuals on issues of social development.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

In populous countries, ……………...

teaching is the highest-paid career

there are a lot of good universities

no other careers are better paid than teaching

there is a lack of good universities

Xem đáp án

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích:

Ở các nước đông dân, ............................... .

A. giảng dạy là nghề được trả lương cao nhất

B. có rất nhiều trường đại học tốt

C. không có nghề nghiệp nào được trả lương cao hơn giảng dạy

D. thiếu trường đại học tốt

Thông tin: Other problems are that teachers are often paid less than other professions; a lack of good universities and a low acceptance rate for good universities are evident in countries with a relatively high population density.

Tạm dịch: Các vấn đề khác là giáo viên thường được trả lương ít hơn so với các ngành nghề khác; thiếu các trường đại học tốt và tỷ lệ tán thành thấp đối với các trường đại học tốt là điều hiển nhiên ở các quốc gia có mật độ dân số tương đối cao.

Chọn D

3. Trắc nghiệm
1 điểm

How many projects are presented in the third paragraph?

Two

One

Three

Four

Xem đáp án

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích:

Có bao nhiêu dự án được trình bày trong đoạn thứ ba?

A. Hai                     B. Một                     C. Ba                       D. Bốn

Thông tin:

- India has launched EDUSAT, an education satellite that can reach remote parts of the country at a greatly reduced cost.

- In Africa, an "e-school program" has been launched to provide all 600,000 primary and high schools with computer equipment, learning materials and internet access within 10 years.

- Volunteer groups are working to give more individuals opportunity to receive education in developing countries through such programs as the Perpetual Education Fund.

- An International Development Agency project started with the support of American President Bill Clinton uses the Internet to allow co-operation by individuals on issues of social development.

Tạm dịch:

- Ấn Độ đã phát động chiến dịch EDUSAT, một vệ tinh giáo dục có thể tiếp cận các vùng xa xôi của đất nước với chi phí giảm đáng kể.

- Ở Châu Phi, một "chương trình trường điện tử" đã được đưa ra để cung cấp cho tất cả 600.000 trường tiểu học và trung học với thiết bị máy tính, tài liệu học tập và truy cập Internet trong vòng 10 năm.

- Các nhóm tình nguyện đang làm việc để cung cấp cho nhiều cá nhân cơ hội nhận được giáo dục ở các nước đang phát triển thông qua các chương trình như Quỹ giáo dục vĩnh viễn.

- Một dự án của Cơ quan Phát triển Quốc tế bắt đầu với sự hỗ trợ của Tổng thống Mỹ Bill Clinton sử dụng Internet để cho phép các cá nhân hợp tác trong các vấn đề phát triển xã hội.

Chọn D

4. Trắc nghiệm
1 điểm

According to recent studies, when parents are able to overcome their financial difficulty, ……………..

they have their children work even harder

they still make their children continue working

they send their children back to school

they themselves continue their schooling

Xem đáp án

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích:

Theo các nghiên cứu gần đây, khi cha mẹ có thể vượt qua khó khăn tài chính của họ,…………….

A. họ có con cái họ làm việc chăm chỉ hơn    B. họ vẫn bắt con cái họ tiếp tục làm việc

C. họ cho con cái đi học trở lại               D. chính họ tiếp tục đi học

Thông tin: Recent studies on child labor and, poverty have suggested that when poor families reach a certain economic threshold where families are able to provide for their basic needs, parents return their children to school.

Tạm dịch: Các nghiên cứu gần đây về lao động trẻ em và nghèo đói đã gợi ý rằng khi các gia đình nghèo đạt đến một ngưỡng kinh tế nhất định, ở ngưỡng mà các gia đình có thể đáp ứng các nhu cầu cơ bản của họ, cha mẹ nên cho con đi học.

Chọn C

5. Trắc nghiệm
1 điểm

The word whorefers to ……………..

the parents

the children

developing countries

economic pressure

Xem đáp án

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích:

Từ “who” đề cập đến ……………..

A. cha mẹ                B. con cái                C. các nước đang phát triển    D. áp lực kinh tế

Thông tin: In developing countries, people are sometimes unaware of the importance of education, and there is economic pressure from those parents whoprioritize their children's, making money in the short term over any long-term benefits of education.

Tạm dịch: Ở các nước đang phát triển, đôi khi mọi người không nhận thức được tầm quan trọng của giáo dục và áp lực kinh tế từ những cha mẹ, dành sự ưu tiên cho con cái họ, kiếm tiền trong thời gian ngắn hơn bất kỳ lợi ích lâu dài nào của giáo dục.

Chọn A

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Jim is talking to his friend, Laura about his plan this summer.

- Jim: “I'm going to travel with my friends to Kyoto this summer.”

- Laura: “…………….. Be sure to tell me all about your trip when you get back.”

That’s right.

Sorry to hear that.

Sounds like fun.

Oh, with pleasure.

Xem đáp án

C

Kiến thức: Ngôn ngữ giao tiếp

Giải thích:

Jim đang nói chuyện với bạn mình, Laura về kế hoạch của anh ấy vào mùa hè này.

- Jim: “Tôi sẽ đi du lịch cùng bạn bè đến Kyoto vào mùa hè này”.

- Laura: “……………….. Hãy nhớ kể cho tôi tất cả về chuyến đi khi bạn trở về nhé”.

A. Đúng rồi đó.                                      B. Thật tiếc khi nghe được điều này.

C. Nghe có vẻ vui đó.                             D. Ồ, rất hân hạnh.

Các phản hồi A, B, D không phù hợp với ngữ cảnh.

Chọn C

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks.

Companies like __(37)__ who know what they want from a job. They are also impressed with someone who has done research before arriving at the interview. __(38)__ the effort to look into the organization you're interested in, and you'll find yourself ahead of the competition.

To get a sense of how the organization you're interested in sees itself, go to their corporate website and read about the company's history and plans for __(39)__ future. Company websites, along with their official social media pages, often have employee photos or posts about the business, both of __(40)__ will give you some ideas of the company culture. You can also read the company's brochures and annual reports if they've been made publicly available. No matter the size of the company, you can do a web search for the organization's name and read any articles that may have mentioned the company. For example, you may discover that the organization was recently involved in a charitable event - or a lawsuit.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Companies like __(37)__ who know what they want from a job.

vacancies

candidates

employers

positions

Xem đáp án

Giải thích:

A. vacancies (n): còn trống, bỏ trống B. candidates (n): người xin việc, ứng viên

C. employers (n): chủ lao động D. positions (n): vị trí

Companies like (37) candidates who know what they want from a job.

Tạm dịch: Các công ty thích ứng viên biết họ muốn gì từ công việc.

Chọn B

8. Trắc nghiệm
1 điểm

. __(38)__ the effort to look into the organization you're interested in, and you'll find yourself ahead of the competition.

Take

Try

Do

Make

Xem đáp án

Kiến thức: Sự kết hợp từ

Giải thích:

make (an/the) effort: cố gắng, nỗ lực

(38) Make the effort to look into the organization you're interested in, and you'll find yourself ahead of the competition.

Tạm dịch: Hãy nỗ lực để xem xét tổ chức mà bạn quan tâm và bạn sẽ thấy mình đi trước đối thủ.

Chọn D

9. Trắc nghiệm
1 điểm

To get a sense of how the organization you're interested in sees itself, go to their corporate website and read about the company's history and plans for __(39)__ future.

a

one

the

an

Xem đáp án

Kiến thức: Mạo từ

Giải thích:

Danh từ “future” luôn đi với mạo từ “the”.

To get a sense of how the organization you're interested in sees itself, go to their corporate website and read about the company's history and plans for (39) the future.

Tạm dịch: Để hiểu về cách tổ chức mà bạn quan tâm hãy tự mình kiếm chứng nó , hãy truy cập trang web công ty của họ và đọc về lịch sử và kế hoạch của công ty cho trong tương lai.

Chọn C

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Company websites, along with their official social media pages, often have employee photos or posts about the business, both of __(40)__ will give you some ideas of the company culture.

what

who

which

that

Xem đáp án

Kiến thức: Đại từ quan hệ

Giải thích:

Trong mệnh đề quan hệ:

- which: thay cho danh từ chỉ vật, đóng vai trò chủ ngữ/ tân ngữ

- that: thay cho “who/whom/which” trong mệnh đề quan hệ xác định

- who: thay cho danh từ chỉ người, đóng vai trò chủ ngữ/ tân ngữ

- what: cái gì; từ nghi vấn – V/ prep + what

Company websites, along with their official social media pages, often have employee photos or posts about the business, both of (40) which will give you some idea of the company culture.

Tạm dịch: Các trang web của công ty, cùng với các trang truyền thông chính thức của họ, thường có ảnh nhân viên hoặc bài đăng về doanh nghiệp, cả hai sẽ cung cấp cho bạn một số ý tưởng về văn hóa công ty.

Chọn C

Dịch bài đọc:

Các công ty thích ứng viên của họ biết họ muốn gì từ một công việc. Họ cũng rất ấn tượng với một người đã thực hiện nghiên cứu trước khi đến cuộc phỏng vấn. Hãy nỗ lực tìm hiểu về tổ chức mà bạn quan tâm và bạn sẽ thấy mình đi trước đối thủ.

Để hiểu về cách tổ chức mà bạn quan tâm, hãy truy cập trang web công ty của họ và đọc về lịch sử và kế hoạch của công ty cho tương lai. Các trang web của công ty, cùng với các trang truyền thông xã hội chính thức của họ, thường có ảnh nhân viên hoặc bài đăng về doanh nghiệp, cả hai sẽ cung cấp cho bạn một số ý tưởng về văn hóa công ty. Bạn cũng có thể đọc tài liệu quảng cáo và báo cáo hàng năm của công ty nếu chúng được cung cấp công khai. Bất kể quy mô của công ty thế nào, bạn có thể thực hiện tìm kiếm trên web cho tên của tổ chức và đọc bất kỳ bài viết nào có thể đã đề cập đến công ty. Ví dụ, bạn có thể phát hiện ra rằng tổ chức gần đây đã tham gia vào một sự kiện từ thiện - hoặc một vụ kiện.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.

played

missed

laughed

helped

Xem đáp án

A

Kiến thức: Phát âm “-ed”

Giải thích:

A. played /pleid/                                     B. missed /mist/

C. laughed /la:ft/                                     D. helped /helpt/

Quy tắc:

- Động từ kết thúc bằng âm /t/ hoặc /d/: “-ed” đọc là /id/

- Động từ kết thúc bằng các âm: /ʧ/, /s/, /k/, /f/, /p/, /θ/, /∫/: “-ed” đọc là /t/

- Động từ kết thúc bằng các âm còn lại thì “-ed” đọc là /d/

Phần được gạch chân ở phương án A được phát âm là /d/, các phương án còn lại được phát âm là /t/.

Chọn A

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.

likes

hurries

naps

hates

Xem đáp án

B

Kiến thức: Phát âm “-s”

Giải thích:

A. likes /laiks/                                         B. hurries /ˈhʌriz/

C. naps /næps/                                        D. hates /heɪts/

Quy tắc:

- Phát âm là /iz/ khi từ tận cùng bằng các âm /s/, /z/, /ʃ/, /ʒ/, /tʃ/, /dʒ/

- Phát âm s là /s/ khi từ tận cùng bằng các phụ âm /p/, /t/, /k/, /f/, /θ/

- Phát âm là /z/ khi từ tận cùng bằng nguyên âm (a, e, i, o, u) và các phụ âm hữu thanh còn lại

Phần được gạch chân ở phương án B được phát âm là /z/, các phương án còn lại được phát âm là /s/.

Chọn B

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.

Rachel is neither nervousnor afraid- not, at least, of anything around her.

troubled

scared

impatient

unworried

Xem đáp án

D

Kiến thức: Từ trái nghĩa

Giải thích:

nervous (adj): lo lắng

A. troubled (adj): lo lắng                        B. scared (adj): sợ hãi

C. impatient (adj): thiếu kiên nhẫn          D. unworried (adj): bình tĩnh, không lo lắng

=> nervous >< unworried

Tạm dịch: Rachel không lo lắng cũng không e sợ - ít nhất, không sợ bất cứ điều gì xung quanh cô ấy.

Chọn D

14. Trắc nghiệm
1 điểm

He resigned from the company in order to take a more challengingjob.

complicated

difficult

demanding

effortless

Xem đáp án

D

Kiến thức: Từ trái nghĩa

Giải thích:

challenging (adj): đầy thách thức

A. complicated (adj): phức tạp               B. difficult (adj): khó

C. demanding (adj): đòi hỏi khắt khe      D. effortless (adj): không cần nỗ lực, cần ít nỗ lực

=> challenging >< effortless

Tạm dịch: Ông đã nghỉ việc ở công ty để làm một công việc nhiều thách thức hơn.

Chọn D

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the complete sentence to have the correct structure to each of the following questions.

Some weapons belong to IRA. They were found at a flat in Bristol

Some weapons found at a flat in Bristol belong to IRA.

Some weapons find at a flat in Bristol belong to IRA.

Some weapons finding at a flat in Bristol belong to IRA.

Some weapons to find at a flat in Bristol belong to IRA.

Xem đáp án

A

Kiến thức: Mệnh đề quan hệ rút gọn

Giải thích:

Mệnh đề quan hệ có thể rút gọn về dạng:

- V-ing khi mệnh đề dạng chủ động

- V-ed/P2 khi mệnh đề dạng bị động

Câu đầy đủ: Some weapons which were foundat a flat in Bristol belong to IRA.

Các đáp án B, C, D sai ngữ pháp.

Tạm dịch: Một số vũ khí thuộc về IRA. Chúng được tìm thấy tại một căn hộ ở Bristol

= Một số vũ khí được tìm thấy ở một căn hộ ở Bristol thuộc về IRA.

Chọn A

16. Trắc nghiệm
1 điểm

The guests had an accident. They arrived very late.

If the guests didn’t have an accident, they wouldn’t arrive so late.

Unless the guests had not had an accident, they wouldn’t have arrived so late.

The guests wouldn’t have arrived early if they had not had an accident.

Had the guests not had an accident, they would have arrived early.

Xem đáp án

D

Kiến thức: Câu điều kiện loại 3

Giải thích:

Câu điều kiện loại 3 diễn tả một điều giả định trái với quá khứ.

Cấu trúc: If + S1 + had + P2, S2 + would/could have P2

Đảo ngữ câu điều kiện loại 3: Had + S1 + P2, S2 + would/could have P2

Tạm dịch: Những vị khách gặp tai nạn. Họ đến rất muộn.

= D. Nếu khách không gặp tai nạn, họ sẽ đến sớm.

A. sai ngữ pháp: câu điều kiện loại 2 => loại 3

B. sai ngữ pháp: Không dùng “not” trong mệnh đề có “Unless”

C. Những vị khách sẽ đến sớm nếu họ không gặp tai nạn. => sai về nghĩa

Chọn D

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the corresponding sentence to have the same meaning as the original one provided above in each of the following ones.

''Where did you go last night''? she said to her husband.

She asked her husband where had he gone the night after.

She asked her husband where he had gone the night before.

She asked her husband where did he go last night.

She asked her husband where he went the previous night.

Xem đáp án

B

Kiến thức: Câu trường thuật

Giải thích:

Công thức tường thuật câu hỏi: S1 + asked + O + wh-word + S2 + V (lùi thì)

you => he

did-go => had gone

last night => the previous night/ the night before

Tạm dịch: “Anh đã đi đâu tối qua''? Cô ấy nói với chồng.

= B. Cô ấy hỏi chồng là anh ấy đã đi đâu tối hôm trước.

A. sai ngữ pháp: after => before

C. sai ngữ pháp: where did he go last night

D. sai ngữ pháp: he went

Chọn B

18. Trắc nghiệm
1 điểm

These mechanics are going to repair our car this afternoon.

We are going to get these mechanics repaired our car this afternoon.

We are going to have our car repairing by these mechanics this afternoon.

Our car is going to repair these mechanics this afternoon.

Our car is going to be repaired by these mechanics this afternoon.

Xem đáp án

D

Kiến thức: Câu bị động

Giải thích:

Cấu trúc câu bị động thì tương lai gần: S + am/ is/are + going to be P2 (+ by O)

Cấu trúc bị động đặc biệt:

- S + have sb + V = S + get sb + to V: nhờ ai làm việc gì

- S + have/ get + sth + P2 (+ by O): nhờ cái gì được làm

Tạm dịch: Những thợ máy này sẽ sửa ô tô của chúng tôi chiều nay.

= D. Ô tô của chúng tôi sẽ được sửa chữa bởi các thợ máy nay vào chiều nay.

A. sai ngữ pháp: repaired => to repair

B. sai ngữ pháp: repairing => repaired

C. Ô tô của chúng tôi sẽ sửa chữa những thợ máy này vào chiều nay. => sai về nghĩa

Chọn D

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

The …………….. form will ask for your place of birth.

applicable

applying

applicant

application

Xem đáp án

Kiến thức: Từ loại

Giải thích:

A. applicable (adj): có thể áp dụng được       B. applying (V-ing)

C. applicant (n): người nộp đơn              D. application (n): sự áp dụng, đơn xin

Sau mạo từ “the” và trước danh từ “form” cần một tính từ/ danh từ để tạo thành cụm danh từ.

=> application form: đơn ứng tuyển

Tạm dịch: Đơn ứng tuyển này sẽ yêu cầu nơi sinh của bạn.

Chọn D

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Christopher Columbus is said ……………. American more than 500 years ago.

to be discovered

discovering

to have discovered

to discover

Xem đáp án

C

Kiến thức: Câu bị động đặc biệt

Giải thích:

Cấu trúc câu bị động kép:

- Khi V1 và V2 cùng thì: S1 + am/ is/are said + to V

- Khi V1 ở thì hiện tại và V2 ở thì quá khứ: S + am/ is/ are said + to have P2

Dấu hiệu: more than 500 years ago => hành động đã xảy ra trong quá khứ

Tạm dịch: Christopher Columbus được cho là đã khám phá ra châu Mĩ từ hơn 500 năm trước.

Chọn C

21. Trắc nghiệm
1 điểm

By the end of this month I …………….. a French course.

will be taking

would take

will take

will have taken

Xem đáp án

D

Kiến thức: Thì tương lai hoàn thành

Giải thích:

Thì tương lai hoàn thành dùng để diễn tả hành sẽ hoàn thành trước mốc thời gian trong tương lai.

Cấu trúc: S + will have P2

Dấu hiệu nhận biết: By the end of this month

Tạm dịch: Đến cuối tháng này, tôi sẽ đã học một một khóa tiếng Pháp.

Chọn D

22. Trắc nghiệm
1 điểm

You can't get a well-paid job ……………..

if you've got experience

unless you've got experience

in case you'd got experience

otherwise you got experience

Xem đáp án

B

Kiến thức: Câu điều kiện loại 1

Giải thích:

Công thức câu điều kiện loại 1: If + S1 + V(thì hiện tại), S2 + will/ can + V (nguyên thể)

Unless + S1 + V (thì hiện tại), S2 + will/ can + V (nguyên thể): Nếu...không... thì...

otherwise: nếu không thì

in case: trong trường hợp

Tạm dịch: Bạn không thể có được một công việc lương cao nếu bạn không có kinh nghiệm.

A. Bạn không thể có được một công việc lương cao nếu bạn có kinh nghiệm. => sai về nghĩa

C. sai ngữ pháp: you’d got => you’ve got

D. sai ngữ pháp: got => have got

Chọn B

23. Trắc nghiệm
1 điểm

John is studying hard ……………... not to fail the next exam.

so as that

in order

so that

in order that

Xem đáp án

B

Kiến thức: Mệnh đề chỉ mục đích

Giải thích: in order to/ so as to + Vo = so that/ in order that + mệnh đề = để mà

Tạm dịch: John đang học bài chăm chỉ để không để trượt kỳ thi tới.

Chọn B

24. Trắc nghiệm
1 điểm

We asked ………… the computer could access the Internet.

if only

if not

if

even if

Xem đáp án

C

Kiến thức: Câu gián tiếp

Giải thích:

Cấu trúc tường thuật câu hỏi Yes/ No: S1 + asked (+ O) + if/ whether + S2 + V (lùi thì)

if only: giá mà

even if: thậm chí nếu

Tạm dịch: Chúng tôi đã hỏi liệu máy tính có thể truy cập Internet hay không.

Chọn C

25. Trắc nghiệm
1 điểm

He has a very bad attitude …………… work.

with

about

towards

in

Xem đáp án

C

Kiến thức: Giới từ

Giải thích: attitude towards sth: thái độ với cái gì

Tạm dịch: Anh ấy có thái độ rất tệ với công việc.

Chọn C

26. Trắc nghiệm
1 điểm

The postman complained about …………… by Nick’s dog.

being attacked

attacked

attack

attacking

Xem đáp án

A

Kiến thức: V-ing/ to V

Giải thích:

complain about + V-ing

=> Dạng bị động: complain about + being P2

Dấu hiệu: by Nick’s dog

Tạm dịch: Người đưa thư phàn nàn về việc bị tấn công bởi chú chó của Nick.

Chọn A

27. Trắc nghiệm
1 điểm

California, along with Florida and Hawaii, …………….. among the most popular US tourist destinations.

are

have been

were

is

Xem đáp án

D

Kiến thức: Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ

Giải thích: S1 + along with + S2 + V (chia theo S1)

Tạm dịch: California, cùng với Florida và Hawaii, là một trong số những địa điểm du lịch nổi tiếng nhất của Mỹ.

Chọn D

28. Trắc nghiệm
1 điểm

They skidded on the ice and crashed into a …………….. car.

big American black

American big black

black big American

big black American

Xem đáp án

D

Kiến thức: Trật tự của tính từ

Giải thích:

Trật tự của tính từ: OpSASCOMP

OP(opinion) – ý kiến, S(size) – kích thước, A(age) - niên đại, S(shape) – hình dáng, C(color) – màu sắc, O(origin) – nguồn gốc, M(material) – chất liệu, P(purpose) – mục đích

big (adj): lớn => size

black (n/adj): màu đen => color

American(adj): người Mĩ/ thuộc về nước Mỹ => origin

Tạm dịch: Họ trượt trên băng và đâm vào một chiếc xe lớn màu đen xuất xứ từ Mỹ.

Chọn D

29. Trắc nghiệm
1 điểm

A/an …………….. is someone who always believes that good things will happen.

pessimist

optimistic

optimist

pessimistic

Xem đáp án

C

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A. pessimist (n): người bi quan              B. optimistic (adj): tích cực

C. optimist (n): người lạc quan               D. pessimistic (adj): bi quan

Sau mạo từ “a/an” cần danh từ.

Tạm dịch: Người lạc quan là người luôn tin vào những điều tốt đẹp sẽ xảy ra.

Chọn C

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Stress and tiredness often lead to lack of…………….

concentration

concentrator

concentrating

concentrate

Xem đáp án

A

Kiến thức: Từ loại

Giải thích:

A. concentration (n): sự tập trung           B. concentrator (n): bộ/ máy tập kết

C. concentrating (V-ing)                         D. concentrate (v): tập trung

Sau “lack of” cần một danh từ.

Tạm dịch: Căng thẳng và mệt mỏi thường dẫn đến sự thiếu tập trung.

Chọn A

31. Trắc nghiệm
1 điểm

There's going to be trouble ……………..

when Paul is going to find out about this.

when Paul found out about this.

when Paul will find out about this.

when Paul finds out about this.

Xem đáp án

D

Kiến thức: Mệnh đề thời gian

Giải thích:

Trong các mệnh đề thời bắt đầu bằng: when, while,before, after, as,... không được dùng thì tương lai

Cấu trúc: When + S1 + V (thì hiện tại), S2 + V (thì tương lai)

Tạm dịch: Sẽ có rắc rối khi Paul phát hiện ra điều này.

Chọn D

32. Trắc nghiệm
1 điểm

I knocked on the window to …………….. her attention.

pay

make

take

get

Xem đáp án

. D

Kiến thức: Sự kết hợp từ

Giải thích:

pay attention to st: chú ý tới cái gì

get/attract one’s attention: thu hút sự chú ý của ai

Tạm dịch: Tôi gõ cửa sổ để thu hút sự chú ý của cô ấy.

Chọn D

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.

Whatever his shortcomingsas a husband, he was a good father to his children.

strengths

weaknesses

enthusiasm

good sides

Xem đáp án

Kiến thức: Từ đồng nghĩa

Giải thích:

shortcoming (n): điểm yếu, nhược điểm

A. strengths (n): điểm mạnh, lợi thế       B. weaknesses (n): yếu điểm

C. enthusiasm (n): sự hăng hái, nhiệt tình      D. good sides (n): mặt tốt

=> shortcomings = weaknesses

Tạm dịch: Bất kể những thiếu sót của anh ấy ở vai trò người chồng, anh ấy vẫn là một người cha tốt đối với các con của anh ấy.

Chọn B

34. Trắc nghiệm
1 điểm

I thought I'd make use ofthe sports facilities while I'm here.

take part in

get on with

pay attention to

take advantage of

Xem đáp án

Kiến thức: Từ đồng nghĩa

Giải thích:

make use of: tận dụng

A. take part in (+ st): tham gia vào cái gì                 B. get on with (+ sb): có mối quan hệ tốt với ai

C. pay attention to (+ sb/st): chú ý tới ai/ cái gì       D. take advantage of (+ sb/st): lợi dụng ai/ cái gì

=> make use of = take advantage of

Tạm dịch: Tôi nghĩ tôi sẽ tận dụng các cơ sở thể thao khi tôi ở đây.

Chọn D

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.

employment

position

concentrate

remember

Xem đáp án

Kiến thức: Trọng âm từ có 3 âm tiết

Giải thích:

A. employment /ɪmˈplɔɪmənt/                 B. position /pəˈzɪʃn/

C. concentrate /ˈkɒnsntreɪt/                     D. remember /rɪˈmembə(r)/

Quy tắc:

- Hậu tố “-ment” không làm ảnh hưởng đến trọng âm của từ.

- Trọng âm thường được đặt ở âm tiết ngay trước hậu tố “-tion

- Từ có tận cùng là “-ate” trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ 3 từ dưới lên.

Trọng âm đáp án C rơi vào âm tiết thứ nhất còn lại rơi vào âm tiết thứ hai.

Chọn C

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.

category

certificate

diversity

curriculum

Xem đáp án

Kiến thức: Trọng âm của từ có 4 âm tiết

Giải thích:

A. category /ˈkætəɡəri/                           B. certificate /səˈtɪfɪkət/

C. diversity /daɪˈvɜːsəti/                          D. curriculum /kəˈrɪkjələm/

Quy tắc:

- Từ có tận cùng là “-ate” trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ 3 từ dưới lên.

- Trọng âm thường được đặt ở âm tiết ngay trước hậu tố “-ity”, “-ulum

Trọng âm đáp án A rơi vào âm tiết thứ nhất còn lại rơi vào âm tiết thứ hai.

Chọn A

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.

After nine years in Rome, Susan and Henry moved to Paris, where they lived happy ever after.

After

to

where

happy

Xem đáp án

Kiến thức: Từ loại

Giải thích:

Sau động từ “lived” cần một trạng từ.

Sửa: happy (a) => happily (adv)

Tạm dịch: Sau chín năm ở Rome, Susan và Henry chuyển đến Paris, nơi họ sống hạnh phúc mãi mãi.

Chọn D

38. Trắc nghiệm
1 điểm

She has a lot of interested ideas, but they're not very practical.

a lot

interested

but

very

Xem đáp án

Kiến thức: Tình từ chủ động/ bị động

Giải thích:

interesting (a): thú vị; tính từ chủ động - được dùng để mô tả bản chất của một người/ vật nào đó

interested (a): quan tâm, thích thú; tính từ bị động - dùng để mô tả cảm xúc của con người

Sửa: interested => interesting

Tạm dịch: Cô ấy có rất nhiều ý tưởng thú vị, nhưng chúng không thực tế lắm.

Chọn B

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Caroline has worn her yellow dress only once since bought it.

has worn

yellow

once

bought

Xem đáp án

Kiến thức: Rút gọn mệnh đề đồng ngữ

Giải thích:

Khi mệnh đề cùng chủ ngữ (Caroline) có thể rút gọn mệnh đề về dạng;

- V-ing khi mệnh đề dạng chủ động

- V-ed/P2 khi mệnh đề dạng bị động

Câu đầy đủ: Caroline has worn her yellow dress only once since she boughtit

Sửa: bought => buying/ she bought

Tạm dịch: Caroline đã mặc chiếc váy màu vàng của mình chỉ một lần kể từ khi mua nó.

Chọn D

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Get up early can be very difficult for some people.

Get up

can be

difficult

some people

Xem đáp án

Kiến thức: Danh động từ

Giải thích:

Danh động từ (V-ing) có thể đóng vai trò như một danh từ không đếm được => chủ ngữ số ít

Sửa: Get up => Getting up

Tạm dịch: Dậy sớm có thể rất khó khăn đối với một số người.

Chọn A