Đề kiểm tra Học kì 1 Khoa học tự nhiên lớp 7 - Bộ Chân trời sáng tạo có đáp án (Đề 1)
Đề thi

Đề kiểm tra Học kì 1 Khoa học tự nhiên lớp 7 - Bộ Chân trời sáng tạo có đáp án (Đề 1)

A
Admin
Khoa học tự nhiênLớp 760 lượt thi
21 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Hạt proton được kí hiệu là

p.

n.

e.

l.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hạt proton được kí hiệu là p.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tố carbon có kí hiệu hóa học là

Ca.

C.

Cu.

Co.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Nguyên tố carbon có kí hiệu hóa học là: C.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các nguyên tử được kí hiệu bởi các chữ cái và số proton của mỗi nguyên tử như sau:

Nguyên tử

X

Y

Z

T

Q

Số proton

6

7

8

9

6

Các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hóa học là

X và Y.

X và Z.

Y và T.

X và Q.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Tập hợp những nguyên tử cùng loại, có cùng số proton trong hạt nhân được gọi là nguyên tố hóa học.

Þ X và Q thuộc cùng một nguyên tố hóa học do cùng có số proton trong hạt nhân là 6.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Hóa trị của Al trong hợp chất Al2O3

I.

II.

III.

IV.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Gọi hóa trị của Al trong Al2O3 là x. Áp dụng quy tắc hóa trị:

2.x = 3.II Þ x = III.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Khối lượng phân tử H2O là

18 gam.

18 kg.

18 amu.

17 amu.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Khối lượng phân tử H2O là: 2 × 1 + 16 = 18 (amu).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức hóa học của hợp chất tạo bởi P hóa trị III và hydrogen là

PH.

PH3.

P2H3.

HP3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đặt công thức hóa học của hợp chất cần tìm là: PxHy.

Áp dụng quy tắc hóa trị ta có:

x.III = y.I⇔xy=IIII=13

Chọn x = 1 và y = 3. Vậy hợp chất cần tìm là PH3.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây là chất ion?

CO2.

HCl.

CH4.

CaCl2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

CaCl2 là chất ion.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất sau: bromine; hydrogen; nước; carbon monoxide; ozone. Số đơn chất là

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Các đơn chất là: bromine; hydrogen; ozone.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phát biểu sau về độ lớn vận tốc, phát biểu nào sau đây đúng:

Độ lớn vận tốc tính bằng quãng đường đi được trong một đơn vị thời gian.

Độ lớn vận tốc tính bằng quãng đường đi được trong một ngày.

Độ lớn vận tốc tính bằng quãng đường đi được trong một phút.

Độ lớn vận tốc tính bằng quãng đường đi được trong một giờ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Độ lớn của vận tốc cho biết mức độ nhanh hay chậm của chuyển động và được xác định bằng độ dài quãng đường đi được trong một đơn vị thời gian.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Đơn vị nào sau đây là đơn vị của vận tốc?

m/s.

m.

kg.

m/s2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

B – đơn vị chiều dài.

C – đơn vị khối lượng.

D – đơn vị gia tốc.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi luồng gió thổi qua rừng cây, ta nghe âm thanh phát ra. Vật phát ra âm thanh là

luồng gió và lá cây đều dao động.

luồng gió.

lá cây.

thân cây.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cả luồng gió và lá cây đều dao động nên đều phát ra âm thanh.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Hãy chọn câu trả lời không đúng sau đây?

Hơi nước có trong không khí không hấp thụ âm thanh.

Cây xanh vừa hấp thụ vừa phản xạ âm thanh.

Sử dụng động cơ chạy bằng điện ít gây ô nhiễm tiếng ồn.

Đường cao tốc phải được xây dựng xa trường học, bệnh viện và khu dân cư.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

A sai vì hơi nước có trong không khí có hấp thụ âm thanh.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nghiên cứu sự truyền âm thanh người ta có những nhận xét sau. Theo em nhận xét nào đúng?

Không khí càng loãng thì sự truyền âm càng kém.

Để nghe được âm thanh từ vật phát ra thì phải có môi trường truyền âm.

Sự truyền âm thanh là sự truyền dao động âm.

Cả 3 phương án đều đúng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

A, B, C đều đúng.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hình vẽ sau, tia phản xạ IR ở hình vẽ nào đúng?

Trong hình vẽ sau, tia phản xạ IR ở hình vẽ nào đúng (ảnh 1)

Trong hình vẽ sau, tia phản xạ IR ở hình vẽ nào đúng (ảnh 2)

Trong hình vẽ sau, tia phản xạ IR ở hình vẽ nào đúng (ảnh 3)

Trong hình vẽ sau, tia phản xạ IR ở hình vẽ nào đúng (ảnh 4)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Khi chiếu một tia sáng SI đến mặt phẳng gương thì tia sáng sẽ bị phản xạ lại theo một hướng khác. Tia phản xạ IR:

+ Nằm cùng phía với tia tới SI so với mặt gương.

+ Nằm khác phía với SI so với pháp tuyến IN.

+ Góc tới bằng góc phản xạ.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Trường hợp nào dưới đây xảy ra hiện tượng phản xạ khuếch tán?

Ánh sáng chiếu tới mặt gương.

Ánh sáng chiếu tới mặt nước.

Ánh sáng chiếu tới bề mặt kim loại sáng bóng.

Ánh sáng chiếu tới tấm thảm len.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Khi ánh sáng chiếu tới bề mặt phẳng nhẵn bóng thì ánh sáng bị hắt trở lại theo một phương khác, gọi là hiện tượng phản xạ ánh sáng.

Khi ánh sáng chiếu tới bề mặt không nhẵn thì các tia sáng sẽ bị hắt lại theo mọi phương, gọi là hiện tượng phản xạ khuếch tán. Vậy khi chiếu ánh sáng đến tấm thảm len sẽ xảy ra hiện tượng phản xạ khuếch tán.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Ánh sáng truyền theo đường thẳng khi ánh sáng:

Truyền từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt khác

Truyền từ môi trường đồng tính này sang môi trường đồng tính khác

Truyền trong môi trường trong suốt

Truyền trong môi trường trong suốt và đồng tính

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ánh sáng truyền theo đường thẳng khi ánh sáng truyền trong môi trường trong suốt và đồng tính.

17. Tự luận
1 điểm

Cho mô hình nguyên tử potassium như sau:

Cho mô hình nguyên tử potassium như sau Xác định vị trí (ô, chu kì, nhóm) của nguyên tố  (ảnh 1)

Xác định vị trí (ô, chu kì, nhóm) của nguyên tố potassium trong bảng tuần hoàn, có giải thích ngắn gọn cách xác định.

Xem đáp án

Potassium ở:

+ Ô thứ 19 (do số thứ tự ô = số hiệu nguyên tử = số electron = 19).

+ Chu kì 4 (do số thứ tự chu kì = số lớp electron = 4).

+ Nhóm IA (do số thứ tự nhóm A = số electron ở lớp ngoài cùng).

18. Tự luận
1 điểm

Phân tử calcium carbonate có cấu tạo từ các nguyên tố calcium, carbon và oxygen. Biết khối lượng phân tử calcium carbonate là 100 amu, nguyên tố calcium và carbon lần lượt chiếm 40% và 12% khối lượng phân tử. Hãy xác định công thức hóa học của calcium carbonate.

Xem đáp án

Ta có:

%O = 100% - %Ca - %C = 100% - 40% - 12% = 48%.

Đặt công thức hóa học của hợp chất của dạng: CaxCyOz.

%Ca=40×x100×100%=40%⇒x=1%C=12×y100×100%=12%⇒y=1.%O=16×z100×100%=48%⇒z=3.

Vậy công thức hóa học của calcium carbonate là CaCO3.

19. Tự luận
1 điểm

a. Camera thiết bị “bắn tốc độ” ghi và tính được thời gian một ô tô chạy qua giữa hai vạch mốc cách nhau 5 m là 0,385 s. Tốc độ ô tô là bao nhiêu?

Xem đáp án

a. Tốc độ ô tô là  v=st=50,385≈13 m/s

20. Tự luận
1 điểm

b. Một âm dao động với tần số 40 Hz. Vậy trong 0,5 phút, âm đó đã thực hiện bao nhiêu dao động?

Xem đáp án

b. Âm thực hiện được số dao động là: 40 . 0,5 . 60 = 1200 dao động

21. Tự luận
1 điểm

c. Khi tia tới hợp với pháp tuyến tại điểm tới một góc i = 300 thì tia phản xạ hợp với pháp tuyến tại điểm tới một góc bao nhiêu?

Xem đáp án

c. Theo định luật phản xạ ánh sáng, góc tới bằng góc phản xạ nên khi

i = 300 thì i’ = 300.