Đề kiểm tra Học kì 1 Khoa học tự nhiên lớp 7 - Bộ Chân trời sáng tạo có đáp án (Đề 1)
21 câu hỏi
Hạt proton được kí hiệu là
p.
n.
e.
l.
Đáp án đúng là: A
Hạt proton được kí hiệu là p.
Nguyên tố carbon có kí hiệu hóa học là
Ca.
C.
Cu.
Co.
Đáp án đúng là: B
Nguyên tố carbon có kí hiệu hóa học là: C.
Cho các nguyên tử được kí hiệu bởi các chữ cái và số proton của mỗi nguyên tử như sau:
Nguyên tử | X | Y | Z | T | Q |
Số proton | 6 | 7 | 8 | 9 | 6 |
Các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hóa học là
X và Y.
X và Z.
Y và T.
X và Q.
Đáp án đúng là: D
Tập hợp những nguyên tử cùng loại, có cùng số proton trong hạt nhân được gọi là nguyên tố hóa học.
Þ X và Q thuộc cùng một nguyên tố hóa học do cùng có số proton trong hạt nhân là 6.
Hóa trị của Al trong hợp chất Al2O3 là
I.
II.
III.
IV.
Đáp án đúng là: C
Gọi hóa trị của Al trong Al2O3 là x. Áp dụng quy tắc hóa trị:
2.x = 3.II Þ x = III.
Khối lượng phân tử H2O là
18 gam.
18 kg.
18 amu.
17 amu.
Đáp án đúng là: C
Khối lượng phân tử H2O là: 2 × 1 + 16 = 18 (amu).
Công thức hóa học của hợp chất tạo bởi P hóa trị III và hydrogen là
PH.
PH3.
P2H3.
HP3.
Đáp án đúng là: B
Đặt công thức hóa học của hợp chất cần tìm là: PxHy.
Áp dụng quy tắc hóa trị ta có:
x.III = y.I⇔xy=IIII=13
Chọn x = 1 và y = 3. Vậy hợp chất cần tìm là PH3.
Chất nào sau đây là chất ion?
CO2.
HCl.
CH4.
CaCl2.
Đáp án đúng là: D
CaCl2 là chất ion.
Cho các chất sau: bromine; hydrogen; nước; carbon monoxide; ozone. Số đơn chất là
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là: C
Các đơn chất là: bromine; hydrogen; ozone.
Trong các phát biểu sau về độ lớn vận tốc, phát biểu nào sau đây đúng:
Độ lớn vận tốc tính bằng quãng đường đi được trong một đơn vị thời gian.
Độ lớn vận tốc tính bằng quãng đường đi được trong một ngày.
Độ lớn vận tốc tính bằng quãng đường đi được trong một phút.
Độ lớn vận tốc tính bằng quãng đường đi được trong một giờ.
Đáp án đúng là: A
Độ lớn của vận tốc cho biết mức độ nhanh hay chậm của chuyển động và được xác định bằng độ dài quãng đường đi được trong một đơn vị thời gian.
Đơn vị nào sau đây là đơn vị của vận tốc?
m/s.
m.
kg.
m/s2.
Đáp án đúng là: A
B – đơn vị chiều dài.
C – đơn vị khối lượng.
D – đơn vị gia tốc.
Khi luồng gió thổi qua rừng cây, ta nghe âm thanh phát ra. Vật phát ra âm thanh là
luồng gió và lá cây đều dao động.
luồng gió.
lá cây.
thân cây.
Đáp án đúng là: A
Cả luồng gió và lá cây đều dao động nên đều phát ra âm thanh.
Hãy chọn câu trả lời không đúng sau đây?
Hơi nước có trong không khí không hấp thụ âm thanh.
Cây xanh vừa hấp thụ vừa phản xạ âm thanh.
Sử dụng động cơ chạy bằng điện ít gây ô nhiễm tiếng ồn.
Đường cao tốc phải được xây dựng xa trường học, bệnh viện và khu dân cư.
Đáp án đúng là: A
A sai vì hơi nước có trong không khí có hấp thụ âm thanh.
Khi nghiên cứu sự truyền âm thanh người ta có những nhận xét sau. Theo em nhận xét nào đúng?
Không khí càng loãng thì sự truyền âm càng kém.
Để nghe được âm thanh từ vật phát ra thì phải có môi trường truyền âm.
Sự truyền âm thanh là sự truyền dao động âm.
Cả 3 phương án đều đúng.
Đáp án đúng là: D
A, B, C đều đúng.
Trong hình vẽ sau, tia phản xạ IR ở hình vẽ nào đúng?




Đáp án đúng là: B
Khi chiếu một tia sáng SI đến mặt phẳng gương thì tia sáng sẽ bị phản xạ lại theo một hướng khác. Tia phản xạ IR:
+ Nằm cùng phía với tia tới SI so với mặt gương.
+ Nằm khác phía với SI so với pháp tuyến IN.
+ Góc tới bằng góc phản xạ.
Trường hợp nào dưới đây xảy ra hiện tượng phản xạ khuếch tán?
Ánh sáng chiếu tới mặt gương.
Ánh sáng chiếu tới mặt nước.
Ánh sáng chiếu tới bề mặt kim loại sáng bóng.
Ánh sáng chiếu tới tấm thảm len.
Đáp án đúng là: D
Khi ánh sáng chiếu tới bề mặt phẳng nhẵn bóng thì ánh sáng bị hắt trở lại theo một phương khác, gọi là hiện tượng phản xạ ánh sáng.
Khi ánh sáng chiếu tới bề mặt không nhẵn thì các tia sáng sẽ bị hắt lại theo mọi phương, gọi là hiện tượng phản xạ khuếch tán. Vậy khi chiếu ánh sáng đến tấm thảm len sẽ xảy ra hiện tượng phản xạ khuếch tán.
Ánh sáng truyền theo đường thẳng khi ánh sáng:
Truyền từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt khác
Truyền từ môi trường đồng tính này sang môi trường đồng tính khác
Truyền trong môi trường trong suốt
Truyền trong môi trường trong suốt và đồng tính
Đáp án đúng là: D
Ánh sáng truyền theo đường thẳng khi ánh sáng truyền trong môi trường trong suốt và đồng tính.
Cho mô hình nguyên tử potassium như sau:

Xác định vị trí (ô, chu kì, nhóm) của nguyên tố potassium trong bảng tuần hoàn, có giải thích ngắn gọn cách xác định.
Potassium ở:
+ Ô thứ 19 (do số thứ tự ô = số hiệu nguyên tử = số electron = 19).
+ Chu kì 4 (do số thứ tự chu kì = số lớp electron = 4).
+ Nhóm IA (do số thứ tự nhóm A = số electron ở lớp ngoài cùng).
Phân tử calcium carbonate có cấu tạo từ các nguyên tố calcium, carbon và oxygen. Biết khối lượng phân tử calcium carbonate là 100 amu, nguyên tố calcium và carbon lần lượt chiếm 40% và 12% khối lượng phân tử. Hãy xác định công thức hóa học của calcium carbonate.
Ta có:
%O = 100% - %Ca - %C = 100% - 40% - 12% = 48%.
Đặt công thức hóa học của hợp chất của dạng: CaxCyOz.
%Ca=40×x100×100%=40%⇒x=1%C=12×y100×100%=12%⇒y=1.%O=16×z100×100%=48%⇒z=3.
Vậy công thức hóa học của calcium carbonate là CaCO3.
a. Camera thiết bị “bắn tốc độ” ghi và tính được thời gian một ô tô chạy qua giữa hai vạch mốc cách nhau 5 m là 0,385 s. Tốc độ ô tô là bao nhiêu?
a. Tốc độ ô tô là v=st=50,385≈13 m/s
b. Một âm dao động với tần số 40 Hz. Vậy trong 0,5 phút, âm đó đã thực hiện bao nhiêu dao động?
b. Âm thực hiện được số dao động là: 40 . 0,5 . 60 = 1200 dao động
c. Khi tia tới hợp với pháp tuyến tại điểm tới một góc i = 300 thì tia phản xạ hợp với pháp tuyến tại điểm tới một góc bao nhiêu?
c. Theo định luật phản xạ ánh sáng, góc tới bằng góc phản xạ nên khi
i = 300 thì i’ = 300.


