Đề kiểm tra Hóa 12 Kết nối tri thức Chương 7 có đáp án - Đề 1
Đề thi

Đề kiểm tra Hóa 12 Kết nối tri thức Chương 7 có đáp án - Đề 1

A
Admin
Hóa họcLớp 1282 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.

Tính chất không phải của kim loại kiềm là

có số oxi hoá +1 trong các hợp chất.

có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất trong tất cả kim loại.

kim loại kiềm có tính khử mạnh.

độ cứng cao.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Kim loại kiềm mềm, có thể cắt bằng dao.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hợp chất, nguyên tử nhóm IA thể hiện số oxi hóa

+1.

+1 và −7.

+2.

+1 và +2.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Trong hợp chất, nguyên tử nhóm IA chỉ thể hiện số oxi hóa +1.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Để bảo quản sodium, người ta phải ngâm sodiumtrong

nước.

ethanol.

dầu hỏa.

phenol lỏng.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Sodium không tác dụng với dầu hỏa nên có thể ngâm sodium trong dầu hỏa để ngăn nó bị oxi hóa do tiếp xúc với các chất khác từ môi trường.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cấu hình electron của nguyên tử Na (Z = 11) là

1s22s22p6 3s2.

1s22s22p6.

1s22s22p63s1.

1s22s22p63s23p1.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Cấu hình electron của nguyên tử Na (Z = 11) là1s22s22p63s1.          

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Số electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử kim loại thuộc nhóm IIA là

3.

2.

4.

1.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Các nguyên tử kim loại thuộc nhóm IIA có 2 electron lớp ngoài cùng.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nhiệt phân hoàn toàn NaHCO3 thì sản phẩm của phản ứng nhiệt phân là

NaOH, CO2, H2.

Na2O, CO2, H2O.

Na2CO3, CO2, H2O.

NaOH, CO2, H2O.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Phương trình hóa học của phản ứng nhiệt phân:

2NaHCO3 →t∘ Na2CO3 + CO2 + H2O.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Có thể dùng NaOH (ở thể rắn) để làm khô các chất khí

NH3, O2, N2, CH4, H2.

N2, Cl2, O2, CO2, H2.

NH3, SO2, CO, Cl2.

N2, NO2, CO2, CH4, H2.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Có thể dùng NaOH (ở thể rắn) để làm khô các chất khí NH3, O2, N2, CH4, H2 vì các khí này đều không tác dụng với NaOH.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một giai đoạn của quá trình Solvay có tồn tại cân bằng giữa các muối trong dung dịch:NaCl + NH4HCO3 NaHCO3 + NH4Cl. Dựa trên tính chất nào của NaHCO3 để kết tinh muối này từ dung dịch hỗn hợp?

Độ tan thấp.

Tính lưỡng tính.

Độ bền nhiệt thấp.

Tính acid Bronsted.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

MuốiNaHCO3 độ tan thấp nên có thể kết tinh muối này từ dung dịch hỗn hợp.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi đốt nóng tinh thể LiCl trong ngọn lửa đèn khí không màu thì tạo ra ngọn lửa có màu

Da cam.

Tím nhạt.

Vàng.

Đỏ tía.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Khi đốt nóng tinh thể LiCl trong ngọn lửa đèn khí không màu thì tạo ra ngọn lửa có màu đỏ tía.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

ccứngkhônggâytáchạinàosauđây?

Làmgiảmkhnăngtyrửacaxàphòng,làm choquầnáomaumcnát.

Gâylãngphínhiênliệuvàmấtantoàncho cácnồihơi,làmtắccácđưngngnưcng.

Gâyngđcchonưcuống.

Làmhỏngdungdịchphachế,làmthcphẩmlâucnvà giảmivcathựcphm.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

ccứngkhônggây ngđcchonưcuống. Nước cứng giảmkhnăngtyrửacaxàphòng,làm choquầnáomaumcnát, gây lãngphínhiênliệuvàmấtantoàncho cácnồihơi,làmtắccácđưngngnưcng, làm hỏngdungdịchphachế,làmthcphẩmlâucnvà giảmivcathựcphm.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở điều kiện thường các tinh thể kim loại nhóm IA đều có kiểu cấu trúc nào?

Lập phương tâm khối.

Lập phương tâm mặt.

Lục phương.

Lập phương đơn giản.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Ở điều kiện thường các tinh thể kim loại nhóm IA đều có kiểu cấu trúc lập phương tâm khối.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại không phản ứng với nước là

Mg.

Ba.

Be.

Ca.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Be không tác dụng với nước ở bất kì điều kiện nào, Mg tác dụng với nước ở nhiệt độ cao, Ba và Ca tác dụng với nước ở nhiệt độ thường.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi cho dung dịch Ca(OH)2 vào dung dịch Ca(HCO3)2 thấy có

bọt khí và kết tủa trắng.

bọt khí bay ra.

kết tủa trắng xuất hiện.

kết tủa trắng sau đó kết tủa tan dần.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Khi cho dung dịch Ca(OH)2 vào dung dịch Ca(HCO3)2 thấy có kết tủa trắng: CaCO3.

Phương trình hóa học:

Ca(OH)2 + Ca(HCO3)2 2CaCO3 + 2H2O.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào khử nước chậm ở nhiệt độ thường, nhưng phản ứng mạnh với hơi nước ở nhiệt độ cao?

Mg.

Ca.

Al.

Ba.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Mgkhử nước chậm ở nhiệt độ thường, nhưng phản ứng mạnh với hơi nước ở nhiệt độ cao.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong tự nhiên, calcium sulfate tồn tại dưới dạng muối ngậm nước (CaSO4.2H2O) được gọi là 

vôi sống.

vôi tôi.

thạch cao sống.

đá vôi.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Trong tự nhiên, calcium sulfate tồn tại dưới dạng muối ngậm nước (CaSO4.2H2O) được gọi làthạch cao sống.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Độ tan trong dãy muối sulfate từ MgSO4 đến BaSO4 biến đổi như thế nào? 

Tăng dần.

Giảm dần.

Không có quy luật.

Không đổi.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Độ tan trong dãy muối sulfate từ MgSO4 đến BaSO4 giảm dần:

+ MgSO4 tan trong nước;

+ CaSO4, SrSO4 ít tan trong nước;

+ BaSO4 không tan trong nước.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Barium phản ứng với nước dễ dàng hơn so với magnesium ở điều kiện thường là do các nguyên nhân nào sau đây?

(1) Barium có tính khử mạnh hơn magnesium.

(2) Độ tan của barium hydroxide trong nước cao hơn nhiều so với magnesium hydroxide.

(3) Bọt khí hydrogen sinh ra bám trên bề mặt magnesium nhiều hơn, cản trở phản ứng tiếp diễn.

(1).

(1), (2) và (3).

(1) và (3).

(1) và (2).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Barium phản ứng với nước dễ dàng hơn so với magnesium ở điều kiện thường là do: barium có tính khử mạnh hơn magnesium và độ tan của barium hydroxide trong nước cao hơn nhiều so với magnesium hydroxide.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 1,9 gam hỗn hợp gồm muối carbonate và hydrocarbonate của một kim loại kiềm. Tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 0,496 lít khí (đkc). Kim loại kiềm là

K.

Li.

Na.

Rb.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

\({n_{C{O_2}}} = \frac{{0,496}}{{24,79}} = 0,02{\rm{ }}mol\)

Phương trình phản ứng hóa học xảy ra:

M2CO3+ 2HCl 2MCl + CO2 + H2O

MHCO3 + HCl MCl + CO2 + H2O

Từ 2 phương trình phản ứng trên ta nhận thấy số mol hỗn hợp muốicarbonate và hydrocarbonate luôn bằng số mol CO2

Û\[{\overline M _{hh}} = \frac{m}{n} = \frac{{1,9}}{{0,02}} = 95\]Û MHCO3 < 95 < M2CO3 Û 17,5 < M < 34.

Vậy M là Na (23).

19. Tự luận
1 điểm

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. (Đ – S)

Thực hiện thí nghiệm: Đốt muối của một số kim loại kiềm

Bước 1: Lấy mẫu muối LiCl, NaCl và KCl cho vào các chén sứ có đánh số lần lượt là 1, 2, 3.

Bước 2: Cho khoảng 3−5 mL alcohol C2H5OH nguyên chất vào mỗi chén sứ.

Bước 3: Đốt cháy các mẫu muối trong chén sứ trên.

a. Sau bước 3, cả 3 chén đều cháy và cho các màu ngọn lửa khác nhau.

b. Sau bước 2 các mẫu muối tan một phần trong alcohol

c. Trình tự màu của 3 ngọn lửa lần lượt là: màu tím, màu vàng và màu đỏ tía.

d. Có thể dùng thí nghiệm này để nhận biết các hợp chất khác của hợp chất kim loại kiềm.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a. Đúng.

b. Đúng.

c. Sai vì trình tự màu của 3 ngọn lửa lần lượt là: màu đỏ tía, màu vàng và màu tím.

d. Sai vì thí nghiệm trên chỉ có thể cho biết sự hiện diện của ion kim loại kiềm, không giúp xác định loại hợp chất gì.

20. Tự luận
1 điểm

Sodium chloride (NaCl) là hợp chất hóa học được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khác nhau, từ thực phẩm đến công nghiệp và y tế.

a. Sodium chloride là thành phần chính trong muối ăn.

b. Sodium chloride được sử dụng phổ biến như là đồ gia vị và chất bảo quản thực phẩm.

c. Việc sử dụng muối ăn NaCl sẽ giúp làm giảm bệnh bướu cổ.

d.Nồng độ muối cao có thể gây ra áp lực thẩm thấu lên vi sinh vật, làm chúng khó duy trì các hoạt động sống cần thiết do vậy có thể dùng NaCl để bảo quản thực phẩm.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a. Đúng.

b. Đúng.

c. Sai vì giúp ngăn ngừa bệnh bướu cổ là công dụng của iodine, ta phải thêm KI vào muối ăn.

d. Đúng.

21. Tự luận
1 điểm

Trong bảng Hệ thống tuần hoàn, sodium (IA) và magnesium (IIA) đứng kề nhau trong một chu kì. Thế điện cực chuẩn của cặp Mg2+/Mg bằng –2,356 V, của cặp Na+/Na bằng –2,710 V.

a. Mg và Na là các kim loại có tính khử mạnh.       

b. Mg có tính khử mạnh hơn Na.

c. Mg và Na đều phản ứng mãnh liệt với nước ở điều kiện thường.

d. Ion Mg2+ có tính oxi hóa mạnh hơn ion Na+.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a. Đúng.

b. Sai vì Na có thế điện cực chuẩn âm hơn nên có tính khử mạnh hơn Mg.

c. Sai vì Mg phản ứng chậm với nước ở điều kiện thường.

d. Đúng.

22. Tự luận
1 điểm

Các muối carbonate của kim loại nhóm IIA đều bị phân hủy bởi nhiệt:

MCO3(s) →tο  MO (s) + CO2 (g)

Biến thiên enthalpy chuẩn của quá trình trên được cho trong bảng sau:

Muối

MgCO3 (s)

CaCO3 (s)

SrCO3 (s)

BaCO3 (s)

rH˚298 (kJ)

100,70

179,20

234,60

271,50

a. Phản ứng phân hủy muối carbonate của các kim loại nhóm IIA trên đều là phản ứng thuận lợi về mặt năng lượng.

b. Độ bền nhiệt các muối carbonate của kim loại nhóm IIA tăng dần khi số hiệu nguyên tử của M tăng dần.

c. Khi để vôi bột (thành phần chính là CaO) lâu ngoài không khí có hiện tượng vôi bột dần bị chuyển hóa lại thành đá vôi (thành phần chính là CaCO3).

d. Để sản xuất 1 tấn vôi bột theo phương pháp thủ công, người ta nung đá vôi (có hàm lượng CaCO3 là 72%, còn lại là tạp chất trơ) với than đá (giả sử chỉ chứa carbon và tạp chất trơ), biết \[{\Delta _f}H{_{298}^0_{(C{O_2})}}\]= 393,50 kJ.mol−1. Khi đó, thể tích khí CO2 tối thiểu đã thải ra môi trường ở điều kiện chuẩn nhiều hơn 82,0 m3.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a. Sai vì các phản ứng có rH˚298 >0 đều là phản ứng thu nhiệt, không thuận lợi về mặt năng lượng.

b. Đúng.

c. Đúng.

d. Sai.

− Nhiệt lượng tối thiểu để thực hiện phản ứng nung là: Q= \(\frac{{{{10}^6}.72}}{{100.100}}.179,2\)= 1290,24 (kJ)

− Thể tích CO2 tối thiểu là: \({{\rm{V}}_{{\rm{C}}{{\rm{O}}_{\rm{2}}}}}{\rm{ = }}\frac{{1290,24}}{{393,5.1000}}.24,79\)= 81,28 (m3)

23. Tự luận
1 điểm

Phần III: Câu hỏi trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn.

Hàn the là sodium tetraboratedecahydrate có công thức Na2B4O7.10H2O thường được người dân dùng như một thứ phụ gia thực phẩm cho vào giò, bánh phở,… làm tăng tính dai và giòn. Từ năm 1985, tổ chức y tế thế giới đã cấm dùng hàn the vì nó rất độc, có thể gây co giật, trụy tim, hôn mê. Hàm lượng nguyên tố Na có trong hàn the là bao nhiêu phần trăm? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: 12.

\(\% Na = \frac{{2.23}}{{382}}.100 = 12,0\% \)

24. Tự luận
1 điểm

Cho 0,078gam K vào 189,924gam nước, sau khi phản ứng hoàn toàn thu được m gam dung dịch. Tính giá trị của m?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: 193.

2K + 2H2O \( \to \) 2KOH + H2

0,002                              0,001

\[m = {m_K} + {m_{{H_2}O}} - {m_{{H_2}}} = 0,078 + 189,924 - 0,001 \times 2 = 190(g)\]

25. Tự luận
1 điểm

Calcium là nguyên tố vô cùng cần thiết đối với cơ thể con người, là thành phần chủ yếu cấu tạo nên xương và răng, không thể thiếu trong quá trình đông máu. Theo khuyến cáo của Viện Dinh dưỡng Quốc gia Việt Nam, mỗi ngày người lớn cũng như trẻ em cần khoảng 500 mg calcium dưới dạng ion Ca2+. Hãy tính lượng calcium (mg) được hấp thụ vào cơ thể khi một người uống 200 g sữa bò, biết nồng độ calcium trong sữa bò là 1%

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: 2000.

Lượng calcium được hấp thụ vào cơ thể khi một người uống 200 g sữa bò là: \(200 \times \frac{1}{{100}} = {\rm{2 g = 2000 mg}}{\rm{.}}\)

26. Tự luận
1 điểm

Theo Quy chuẩn Việt Nam QCVN 01−1:2018/BYT về chất lượng nước sinh hoạt, độ cứng tối đa cho phép (quy về CaCO3) là 300 mg/L. Theo quy chuẩn này, tổng nồng độ ion Ca2+ và Mg2+ gây nên tính cứng trong nước sinh hoạt không vượt quá x.10−3 M. Giá trị của x là bao nhiêu?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: 3.

Tổng nồng độ ion Ca2+ và Mg2+ gây nên tính cứng trong nước sinh hoạt không được vượt quá:300 mg/L = 0,3 gam/L = \(\frac{{0,3}}{{100}}\)mol/L = 3,0.10−3 M.

27. Tự luận
1 điểm

Trong y học, dược phẩm dạng sữa Magnesium (các tinh thể Mg(OH)2 lơ lửng trong nước) dùng để chữa chứng khó tiêu do dư hydrochloric acid HCl. Để trung hòa hết 788,0 mL dung dịch HCl 0,035 M trong dạ dày cần bao nhiêu mL sữa Magnesium, biết trong 1,0 mL sữa Magnesium có chứa 0,08 gam Mg(OH)2. (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: 10.

nHCl = 0,035.0,788 = 0,02758 (mol)

Mg(OH)2 + 2HCl →MgCl2 + 2H2O

\[{m_{Mg{{\left( {OH} \right)}_2}}}\;\]= 0,01379.58 = 0,79982 (gam)

Vsữa Mg =\(\frac{{0,79982}}{{0,08}} = \)10 (mL)

28. Tự luận
1 điểm

Ion Ca2+ cần thiết cho máu của người hoạt động bình thường. Nồng độ ion Ca2+ không bình thường là dấu hiệu của bệnh để xác định nồng độ ion Ca2+  người ta lấy mẫu máu, sau đó kết tủa ion Ca2+ dưới dạng calcium oxalate (CaC2O4 ). Rồi cho calcium oxalate tác dụng với KMnO4trong môi trường acid theo sơ đồ sau:

CaC2O4 + KMnO4 + H2SO4 −−−→ CaSO4 +K2SO4 + MnSO4 + H2O + CO2

Giả sử calcium oxalate kết tủa từ 1mL máu một người tác dụng vừa hết với 2,05 mL dung dịch KMnO4 4,88.10−4 M. Nồng độ Ca2+ trong máu người đó (tính theo đơn vị mg/100mL máu) là

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: 10.

Phương trình phản ứng hóa học:

5CaC2O4 + 2KMnO4 + 8H2SO4 → 5CaSO4 + K2SO4 + 2MnSO4 + 8H2O + 10CO2

Số mol KMnO4 cần dùng để phản ứng hết với calcium oxalate kết tủa từ 1 mL máu là:\(2,{05.10^{ - 3}}.4,{88.10^{ - 4}} = \;{10^{ - 6}}\;(mol)\)

\( \to {n_{CaS{O_4}}} = \frac{5}{2}{n_{KMn{O_4}}} = 2,{5.10^{ - 6}}(mol).\)                                  

Trong 100 ml máu: \[{n_{C{a^{2 + }}}} = 2,{5.10^{ - 4}}\]mol \[ \to {m_{C{a^{2 + }}}} = \;2,{5.10^{ - 4}}.40 = 0,01{\rm{ }}gam = 10{\rm{ }}mg\]

→ Nồng độ Ca2+ = 10 (mg/100 ml).