Đề kiểm tra Hóa 12 Kết nối tri thức Chương 5 có đáp án - Đề 1
28 câu hỏi
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án.
Sức điện động chuẩn của pin Galvani được tính như thế nào?
Bằng hiệu của thế điện cực chuẩn tương ứng của điện cực dương và điện cực âm.
Bằng tổng của thế điện cực chuẩn tương ứng của điện cực dương và điện cực âm.
Bằng tích của thế điện cực chuẩn tương ứng của điện cực dương và điện cực âm.
Bằng thương của thế điện cực chuẩn tương ứng của điện cực dương và điện cực âm.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Sức điện động chuẩn của pin Galvani được tính bằng hiệu của thế điện cực chuẩn tương ứng của điện cực dương và điện cực âm.
Nhận xét nào sau đây đúng về quá trình điện phân ở hai điện cực?
Cation nhường electron ở cathode.
Anion nhận electron ở anode.
Sự oxi hóa xảy ra ở anode.
Sự oxi hóa xảy ra ở cathode.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Trong quá trình điện phân:
- Tại cực dương (anode) xảy ra quá trình oxi hóa (quá trình nhường electron).
- Tại cực âm (cathode) xảy ra quá trình khử (quá trình nhận electron).
Giá trị thế điện cực chuẩn của cặp oxihoá - khử nào được quy ước bằng 0?
Na+/Na.
2H+/H2.
Al3+/Al.
Br2/2Br−.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Giá trị thế điện cực chuẩn của cặp2H+/H2được quy ước bằng 0.
Ở điều kiện chuẩn, Fe khử được ion kim loại nào sau đây trong dung dịch?
Be2+.
Al3+.
Na+.
Ag+.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Phương trình hóa học minh họa:
Fe + 2Ag+ → Fe2+ + 2Ag
Nếu Ag+ dư:
Ag+ + Fe2+ → Fe3+ + Ag
Trong các ion: Ag+,Al3+,Mg2+,Cu2+,ion nào có tính oxi hoá mạnh nhất ở điều kiện chuẩn?
Ag+.
Al3+.
Cu2+.
Mg2+.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Dựa vào bảng thế điện cực chuẩn, xác định được ion có tính oxi hóa mạnh nhất ở điều kiện chuẩn là Ag+.
Ở điều kiện chuẩn, kim loại nào sau đây khử được ion H+ thành H2?
Fe.
Ag.
Hg.
Au.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Phương trình hóa học minh họa:
Fe + 2H+ → Fe2+ + H2
Hiện tượng nào sau đây sẽ xảy ra khi dùng một chiếc thìa bằng đồng khuấy vào cốc chứa dung dịch aluminium nitrate?
Chiếc thìa bị phủ một lớp nhôm.
Một hỗn hợp đồng và nhôm được tạo thành.
Dung dịch trở nên xanh.
Không biến đổi hóa học nào xảy ra.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Khi dùng một chiếc thìa bằng đồng khuấy vào cốc chứa dung dịch aluminium nitrate không có biến đổi hóa học nào xảy ra do Cu hoạt động hóa học kém hơn Al, không đẩy được Al ra khỏi muối.
Cho thứ tự sắp xếp một số cặp oxi hoá – khử trong dãy điện hoá: Al3+/Al, Fe2+/Fe, Sn2+/Sn, Cu2+/Cu.Kim loại nào sau đây có phản ứng với dung dịch muối tương ứng?
Fe vàAl2(SO4)3.
Sn và FeCl2.
Fe và CuCl2.
Cu và SnSO4.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Phương trình hóa học minh họa:
Fe + CuCl2 → FeCl2 + Cu
Cho một pin điện hóa được tạo bởi các cặp oxi hóa – khử Fe2+/Fe và Ag+/Ag ở điều kiện chuẩn. Quá trình xảy ra ở cực âm khi pin hoạt động là
Fe → Fe2+ + 2e.
Fe2+ + 2e → Fe.
Ag+ + 1e → Ag.
Ag → Ag+ + 1e.
Đáp án đúng là: A
Khi pin điện hóa hoạt động, ở cực âm (anode) xảy ra quá trình nhường electron.
Lại có pin điện hóa được tạo bởi các cặp oxi hóa – khử Fe2+/Fe và Ag+/Ag ở điều kiện chuẩn nên quá trình xảy ra ở cực âm khi pin này hoạt động là: Fe → Fe2+ + 2e.
Ion kim loại nào sau đây bị điện phân trong dung dịch (với điện cực graphite)?
Na+.
\[{\rm{C}}{{\rm{u}}^{{\rm{2 + }}}}\].
\[{\rm{C}}{{\rm{a}}^{{\rm{2 + }}}}\].
\[{{\rm{K}}^{\rm{ + }}}\].
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Các ion kim loại hoạt động trung bình hoặc yếu bị điện phân trong dung dịch.
Vậy trong các ion đã cho, ion Cu2+ bị điện phân trong dung dịch (với điện cực graphite).
Cho phản ứng hoá học: Cu+2Ag+→Cu2++2Ag.Phát biểu nào sau đây về phản ứng trên là đúng?
Cu có tính khử yếu hơn Ag.
Cu là chất khử, Ag+ là chất oxi hoá.
Ag+ khử Cu thành Cu2+.
Cu2+ có tính oxihoá mạnh hơn Ag+.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Trong phản ứng trên số oxi hóa của Cu tăng từ 0 lên +2 sau phản ứng nên Cu đóng vai trò là chất khử; số oxi hóa của Ag giảm từ +1 xuống 0 sau phản ứng nên Ag+ đóng vai trò là chất oxi hóa.
Thứ tự một số cặp oxi hoá - khử trong dãy điện hoá như sau: Mg2+/Mg; Fe2+/Fe; Cu2+/Cu; Fe3+/Fe2+; Ag+/Ag. Dãy chỉ gồm các chất, ion tác dụng được với ion Fe3+ trong dung dịch là
Fe, Cu, Ag+.
Mg, Fe2+, Ag.
Mg, Cu, Cu2+.
Mg, Fe, Cu.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Dựa vào thứ tự một số cặp oxi hoá - khử trong dãy điện hoá, xác định được các chất, ion tác dụng được với ion Fe3+ trong dung dịch là Mg, Fe, Cu.
Phương trình hóa học minh họa:
3Mg + 2Fe3+ → 3Mg2+ + 2Fe
Fe + 2Fe3+ → 3Fe2+
Cu + 2Fe3+ → 2Fe2+ + Cu2+
Cho từ từ đến dư kim loại X vào dung dịch FeCl3, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y chứa hai muối. X là kim loại nào sau đây?
Cu.
Na.
Mg.
Zn.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Phương trình hóa học minh họa:
Cu + 2FeCl3 → CuCl2 + 2FeCl2
Khi điện phân dung dịch CuSO4, ion nào sẽ điện phân đầu tiên ở cathode?
Cu2+.
H+ (của nước).
\[SO_4^{2 - }.\]
\[O{H^ - }\](của nước).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Tại cathode xảy ra quá trình nhận electron.
Khi điện phân dung dịch CuSO4, quá trình xảy ra đầu tiên tại cathode là:
Cu2+ + 2e → Cu
Một học sinh thực hiện ba thí nghiệm và quan sát được các hiện tượng như sau:
(1) Đồng kim loại không phản ứng được với dung dịch Pb(NO3)2 1M.
(2) Chì kim loại tan trong dung dịch AgNO3 1M và xuất hiện tinh thể Ag.
(3) Bạc kim loại không phản ứng với dung dịch Cu(NO3)2 1M.
Trật tự nào sau đây thể hiện đúng mức độ hoạt động của 3 kim loại?
Cu > Pb > Ag.
Pb > Cu > Ag.
Cu > Ag > Pb.
Pb > Ag > Cu.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Từ (1) xác định được mức độ hoạt động: Pb > Cu.
Từ (2) xác định được mức độ hoạt động: Pb > Ag.
Từ (3) xác định được mức độ hoạt động: Cu > Ag.
Vậy trật tự thể hiện đúng mức độ hoạt động của 3 kim loại: Pb > Cu > Ag.
Thứ tự một số cặp oxi hoá - khử trong dãy điện hoá như sau: Fe2+/Fe; Cu2+/Cu; Fe3+/Fe2+. Cặp chất không phản ứng với nhau là
dung dịch FeCl2 và dung dịch CuCl2.
Cu và dung dịch FeCl3.
Fe và dung dịch CuCl2.
Fe và dung dịch FeCl3.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Các trường hợp B, C, D đều xảy ra phản ứng hóa học:
Cu + 2FeCl3 → CuCl2 + 2FeCl2
Fe + CuCl2 → FeCl2 + Cu
Fe + 2FeCl3 → 3FeCl2
Thế điện cực chuẩn của các cặp oxihoá-khử của kim loại M+/M và R2+/R lần lượt là +0,799 V và +0,34 V. Nhận xét nào sau đây là đúng ở điều kiện chuẩn?
M khử được ion H+ thành H2.
R khử được ion M+ thành M.
M có tính khử mạnh hơn R.
M+có tính oxihoá yếu hơn R2+.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Dựa vào thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hóa khử xác định được R khử được ion M+ thành M.
Trong công nghiệp, việc tinh chế đồng từ đồng thô được thực hiện bằng phương pháp điện phân dung dịch với anode làm bằng
graphite.
đồng thô.
platinum.
thép.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Trong công nghiệp, việc tinh chế đồng từ đồng thô được thực hiện bằng phương pháp điện phân dung dịch với anode làm bằng đồng thô.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai.
Cho sơ đồ pin Galvani Zn-Cu ở điều kiện chuẩn như hình vẽ sau:

a. Tại cathode của pin xảy ra quá trình \[Cu \to {\rm{ }}C{u^{2 + }} + {\rm{ }}2e.\]
b. Thế điện cực chuẩn của cặp \[C{u^{2 + }}/Cu\]có giá trị bằng 1,102 V.
c. Dòng điện trong pin có chiều từ điện cực Cu sang điện cực Zn.
d. Phản ứng xảy ra trong pin là \[Zn + C{u^{2 + }} \to Z{n^{2 + }} + Cu.\]
Hướng dẫn giải
Phản ứng xảy ra trong pin là \[Zn + C{u^{2 + }} \to Z{n^{2 + }} + Cu.\]
a. Sai. Ở cathode xảy ra quá trình: \(C{u^{2 + }} + 2e \to Cu.\)
b. Sai. \({E_{pin\,Zn - Cu}} = 1,102V.\)
c. Sai. Các electron trong pin đi từ cực âm (anode, Zn) sang cực dương (cathode, Cu) tức là chúng di chuyển ngược chiều dòng điện.
d. Đúng.
Nhúng thanh kẽm và thanh đồng (không tiếp xúc với nhau) vào cốc đựng dung dịch H2SO4 loãng. Nối thanh kẽm và thanh đồng bằng dây dẫn (có một khóa X) như hình bên dưới.

a. Khi thay thanh Cu bằng thanh Mg, thanh Zn vẫn bị ăn mòn điện hóa.
b. Khi chưa đóng khóa X xảy ra ăn mòn hóa học.
c. Tốc độ bọt khí thoát ra khi mở khóa X và khi đóng khóa X là như nhau.
d. Khi đóng khóa X, xảy ra ăn mòn điện hóa và thanh Zn bị ăn mòn.
Hướng dẫn giải
a. Sai. Khi thay thanh Cu bằng thanh Mg, thanh Mg bị ăn mòn điện hóa, do tính khử của Mg mạnh hơn Zn.
b. Đúng. Khi chưa đóng khóa X xảy ra ăn mòn hóa học.
Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2
c. Sai. Tốc độ bọt khí thoát ra khi mở khóa X và khi đóng khóa X là khác nhau. Khi đóng khóa X tốc độ bọt khí diễn ra nhanh hơn.
d. Đúng. Khi đóng khóa X, xảy ra ăn mòn điện hóa và thanh Zn bị ăn mòn.
Tiến hành điện phân dung dịch NaCl bão hoà với điện cực trơ, không sử dụng màng ngăn xốp. Bố trí thí nghiệm như hình vẽ sau:

a. Dung dịch thu được sau điện phân có khả năng tẩy màu.
b. Thí nghiệm trên được sử dụng để điều chế kim loại Na trong công nghiệp.
c. Quá trình xảy ra tại cathode là: \[2{H_2}O \to {O_2} + 4{H^ + } + 4e.\]
d. Quá trình xảy ra tại anode là: \[2{H_2}O + 2e \to {H_2} + 2O{H^ - }.\]
Hướng dẫn giải
a. Đúng.
b. Sai. Trong công nghiệp Na được sản xuất bằng phương pháp điện phân nóng chảy.
c. Sai. Tại cathode xảy ra quá trình nhận electron.
d. Sai. Tại anode xảy ra quá trình nhường electron.
Sử dụng thiết bị sau với dòng điện một chiều, thực hiện mạ một chiếc thìa bằng kim loại như hình bên dưới:

a. Bạc sẽ bám lên chiếc thìa bởi vì bạc là kim loại rất hoạt động.
b. Dung dịch điện phân là muối bạc tan tốt trong nước.
c. Điện cực kim loại được làm bằng bạc.
d. Chiếc thìa được nối với cực âm của nguồn điện.
Hướng dẫn giải
a. Sai. Bạc là kim loại hoạt động hóa học yếu.
b. Đúng.
c. Đúng.
d. Đúng.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn
Thế điện cực chuẩn của cặp \[Z{n^{2 + }}/Zn\]được xác định bằng cách lắp đặt pin điện hóa, trong đó cực dương sử dụng điện cực hydrogen tiêu chuẩn (SHE). Các điện cực được chuẩn bị như sau:

- Điện cực SHE: Tấm platinum nhúng trong dung dịch \[HN{O_3}1M,\] khí \[{H_2}\]được bơm qua ống dẫn nhỏ ở phần sát bề mặt điện cực liên tục với áp suất 1 bar.
- Điện cực \[Z{n^{2 + }}/Zn:\] Tấm kẽm nhúng trong dung dịch \[Zn{\left( {N{O_3}} \right)_2}\]có nồng độ 1M.
Sức điện động của pin điện hóa ở trên có giá trị là 0,76V. Tính thế điện cực chuẩn (theo V) của cặp \[Z{n^{2 + }}/Zn.\] (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: -0,8.
\[\begin{array}{l}E_{pin}^o = E_{cathode}^o - E_{anode}^o \Leftrightarrow 0,76 = 0 - E_{Z{n^{2 + }}/Zn}^0\\ \Rightarrow E_{Z{n^{2 + }}/Zn}^0 = {\rm{ }}0{\rm{ }}--{\rm{ }}0,76{\rm{ }} = - 0,76V.\end{array}\]
Làm tròn: - 0,8V.
Các kim loại X, Y, Z, T được đánh số thứ tự lần lượt từ 1 đến 4. Cho các pin điện hoá và sức điện động chuẩn tương ứng:
Pin điện hóa | X – Y | T – X | Z – X |
Sức điện động chuẩn (V) | 0,32 | 0,46 | 1,24 |
Sắp xếp các kim loại theo chiều giảm dần tính khử từ trái sang phải thành một bộ 4 số (Ví dụ 1324, 4321,…).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 3412.
Từ các cặp pin xác định: Tính khử X > Y; T > X; Z > X.
Từ sức điện động chuẩn của pin T - X và Z – X có tính khử: Z > T.
Tính khử: Z > T > X > Y.
Kim loại calcium (Ca) được điều chế bằng cách điện phân nóng chảy \({\rm{CaC}}{{\rm{l}}_2}\) với dòng điện có cường độ 3000 A và điện áp \({\rm{U}} = 25\;{\rm{V}}.\) Hiệu suất điện phân là 80%. Tính điện năng (theo kWh) đã sử dụng điều chế 1 kg Ca. (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười)
Cho biết:
Điện năng A được xác định bởi công thức: \({\rm{A}} = {\rm{U}}.{{\rm{n}}_{\rm{e}}}.{\rm{F}}\) (với \({{\rm{n}}_{\rm{e}}}\) là số mol electron trao đổi giữa điện cực với các chất điện phân; \({\rm{F}} = 96485{\rm{C}}/{\rm{mol}}\)).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 41,9.
Điện năng A được xác định bởi công thức: \({\rm{A}} = U.{n_e}.F\) = U.I.t = U.q (đơn vị J).
\({{\rm{n}}_{{\rm{Ca}}}} = \frac{{1000}}{{40}} = 25(\;{\rm{mol}}) \Rightarrow {n_e} = \)\(25.2 = 50(\;{\rm{mol}})\).
Gọi A là điện năng tiêu thụ khi điện phân \( \Rightarrow 80\% .{\rm{A}} = \frac{{25 \times 50 \times 96485}}{{3,{{6.10}^6}}}\)
\( \Rightarrow A \approx 41,9{\rm{kWh}}\).
Chú ý: 1kWh = \(3,{6.10^6}\,J.\)
Người ta mạ nickel lên mặt vật kim loại bằng phương pháp mạ điện, dung dịch điện phân chứa \[NiS{O_4},\]cực dương là Ni kim loại, cực âm là vật kim loại cần mạ. Nếu dòng điện có cường độ 1,5 A chạy qua dung dịch trong 2 giờ thì khối lượng nickel được mạ lên vật là bao nhiêu? (Cho biết khối lượng mol của Ni = 58,7 g/mol, hằng số Faraday F = 96500 C/mol, hiệu suất quá trình điện phân là 100%). (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 3,3.
Ta có: \(I.t{\rm{ }} = {\rm{ }}{n_e}.F \Rightarrow {n_e} = \frac{{I.t}}{F} = \frac{{1,5.7200}}{{96500}} = 0,1119\,\,mol\)
Phương trình điện phân:
\[\begin{array}{l}N{i^{2 + }}\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, + {\rm{ }}\,\,\,\,\,\,\,\,{\rm{ }}2e{\rm{ }}\,\,\,\,\,\, \to \,\,\,\,\,\,\,\,\,{\rm{ }}Ni\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,0,1119\,\,\,\,\, \to \,\,\,\,\,\,\,\,\,\frac{{0,1119}}{2}{\rm{ }}mol\end{array}\]
m Ni mạ = \[\frac{{0,1119}}{2}.58,7 \approx 3,3{\rm{ }}g.\]
Nhôm (aluminium) được sản xuất bằng phương pháp điện phân Al2O3 tinh khiết. Quặng nhôm thường chứa thạch anh, silicate (chứa Si) và một số tạp chất khác cần được loại bỏ. Một loại quặng bauxite gồm \[A{l_2}{O_3}.3{H_2}O\] và \[10,0{\rm{ }}\% {\rm{ }}kaolin{\rm{ }}A{l_2}S{i_2}{O_7}.2{H_2}O\] được dùng để sản xuất nhôm theo quy trình Bayer. Tính tỉ lệ hao hụt của nhôm trong quá trình tinh chế, biết silic thường được loại bỏ ở dạng bùn aluminosilicate \[\left( {N{a_6}A{l_6}S{i_5}{O_{22}}.5{H_2}O} \right).\] (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 7,55.
100 gam quặng chứa 90 gam \(A{l_2}{O_3}.3{H_2}O\)và 10 gam \(A{l_2}S{i_2}{O_7}.2{H_2}O.\)
\[{m_{Al{\rm{ }}max}} = \frac{{2.27.90}}{{156}} + \frac{{2.27.10}}{{258}} = 33,247gam.\]
nAl bị loại bỏ = 1,2nSi = \(\frac{{1,2.2.10}}{{258}} = 0,093\,mol.\)
Tỉ lệ hao hụt nhôm: \(\frac{{0,093.27}}{{33,247}}.100\% = 7,55\% .\)
Hiện nay mạ điện được sử dụng rộng rãi trong thực tế, mạ điện là quá trình phủ một lớp kim loại lên bề mặt kim loại khác bằng phương pháp điện phân. Giả sử người ta cần mạ Ag lên một mặt của một chiếc đĩa kim loại hình tròn có bán kính 20cm, độ dày lớp mạ là 0,01 mm. Nếu được cung cấp nguồn điện một chiều có cường độ dòng điện I = 2A thì thời gian cần dùng là t giờ. Biết rằng khối lượng riêng của \({\rm{Ag}}\) là \[10,5{\rm{ }}g/c{m^3};{\rm{ }}\pi {\rm{ }} = 3,14;\] hằng số Faraday (F = 96 500 C/mol); hiệu suất điện phân là 100%. Giá trị của t là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 1,64
Đổi: 20 cm = 0,2 m; 0,01 mm = 0,001 cm.
\(\begin{array}{l}S = 3,14 \times {(0,2)^2} = 0,1256\;{{\rm{m}}^2} = 1256\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2} \Rightarrow {V_{Ag}} = 1256.0,001 = 1,256(\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}).\\ \Rightarrow {m_{Ag}} = 1,256.10,5 = 13,188\;({\rm{g)}} \Rightarrow {n_{Ag}} = \frac{{13,188}}{{108}} = 0,1222\;{\rm{mol}}{\rm{.}}\end{array}\)
Ta có: \(Q = {n_e}.F = I.t \Rightarrow t = \frac{{{n_e}.F}}{I} = \frac{{0,1222.96500}}{2} = 5896,5\,\,(s) \simeq 1,64\,(h).\)


