Đề kiểm tra Hóa 12 Chân trời sáng tạo Chương 6 có đáp án - Đề 1
Đề thi

Đề kiểm tra Hóa 12 Chân trời sáng tạo Chương 6 có đáp án - Đề 1

A
Admin
Hóa họcLớp 1274 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồng là một kim loại dẫn điện tốt (chỉ xếp sau bạc), tuy nhiên các dây điện cao thế không được làm bằng đồng mà thường được làm bằng kim loại nào sau đây?

Iron.

Sodium.

Aluminium.

Gold.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Các dây điện cao thế không được làm bằng đồng mà thường được làm bằng kim loại nhôm (aluminium) do nhôm dẫn điện tốt, nhẹ, bền, giá thành rẻ.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhóm những kim loại có độ dẫn điện tốt nhất là

Fe, Cu, Zn.

Cu, Al, Hg.

Ag, Cu, Au.

Li, Na, K.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Nhóm những kim loại có độ dẫn điện tốt nhất là Ag, Cu, Au.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây không phản ứng với dung dịch HCl loãng?

Cu.

Pb.

Zn.

Fe.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cu đứng sau H trong dãy hoạt động hóa học nên không phản ứng với dung dịch HCl.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Những tính chất vật lí chung của kim loại (dẫn điện, dẫn nhiệt, dẻo, ánh kim) gây nên chủ yếu bởi

khối lượng riêng.

các electron tự do trong tinh thể kim loại.

tính chất của kim loại.

kiểu cấu tạo mạng tinh thể của kim loại.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Những tính chất vật lí chung của kim loại (dẫn điện, dẫn nhiệt, dẻo, ánh kim) gây nên chủ yếu bởi các electron tự do trong tinh thể kim loại.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong tinh thể kim loại, liên kết kim loại được hình thành do

lực hút tĩnh điện giữa các electron hoá trị ở các nút mạng với các ion dương kim loại chuyển động tự do.

sự góp chung electron của các nguyên tử kim loại cạnh nhau.

lực hút tĩnh điện giữa các electron hoá trị tự do với các ion dương kim loại chuyển động tự do trong toàn bộ mạng tinh thể.

lực hút tĩnh điện giữa các electron hoá trị tự do với các ion dương kim loại ở các nút mạng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Trong tinh thể kim loại, liên kết kim loại được hình thành do lực hút tĩnh điện giữa các electron hoá trị tự do với các ion dương kim loại ở các nút mạng.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhờ có hàm lượng lớn trong vỏ Trái Đất nên có một số kim loại được sử dụng làm kim loại cơ bản trong các hợp kim, đó là

Fe, Zn, Ca.

Al, Mg, Na.

Fe, Al, Mg.

Fe, Al, Sn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Nhờ có hàm lượng lớn trong vỏ Trái Đất nên có một số kim loại được sử dụng làm kim loại cơ bản trong các hợp kim, đó là Fe, Al, Mg.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại X được sử dụng trong nhiệt kế, áp kế và một số thiết bị khác. Ở điều kiện thường, X là chất lỏng. Kim loại X là

Chromium.

Lead.

Tungsten.

Mercury.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Mercury (thủy ngân) là kim loại tồn tại ở thể lỏng trong điều kiện thường.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Zinc (kẽm) khử được các cation kim loại trong dãy muối nào sau đây?

Cu(NO3)2, Pb(NO3)2, Ni(NO3)2.

AlCl3, MgCl2, PbSO4.

AlCl3, Ni(NO3)2, PbCl2.

MgCl2, NaCl, Cu(NO3)2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Phương trình hóa học minh họa:

Zn + Cu(NO3)2 → Zn(NO3)2 + Cu

Zn + Pb(NO3)2 → Zn(NO3)2 + Pb

Zn + Ni(NO3)2 → Zn(NO3)2 + Ni

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở điều kiện chuẩn, những kim loại tan trong hydrochloric acid hoặc sulfuric acid loãng thường có thế điện cực chuẩn

nhỏ hơn 0 V.

lớn hơn 0 V.

lớn hơn -0,413 V.

nhỏ hơn -0,413 V.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ở điều kiện chuẩn, những kim loại tan trong hydrochloric acid hoặc sulfuric acid loãng thường có thế điện cực chuẩn nhỏ hơn 0 V.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy gồm các kim loại đều phản ứng với nước ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch có môi trường kiềm là

Na, Cr, K.

Na, Ba, K.

Be, Na, Ca.

Na, Fe, K.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Na, Ba, K đều phản ứng với nước ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch có môi trường kiềm.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương pháp thích hợp để điều chế Mg từ MgCl2

điện phân dung dịch index_html_718bc26c94b30b6c.gif .

dùng kali khử ion index_html_94dd257030b21989.gif trong dung dịch.

điện phân index_html_718bc26c94b30b6c.gif nóng chảy.

nhiệt phân index_html_718bc26c94b30b6c.gif .

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Mg là kim loại hoạt động hóa học mạnh. Phương pháp thích hợp để điều chế Mg từ MgCl2 là điện phân index_html_718bc26c94b30b6c.gif nóng chảy.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

X là kim loại phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng, Y là kim loại tác dụng được với dung dịch Fe(NO3)3. Hai kim loại X, Y lần lượt có thể là

Mg, Ag.

Ag, Mg.

Fe, Cu.

Cu, Fe.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

X là kim loại phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng → Loại B, D.

Y là kim loại tác dụng được với dung dịch Fe(NO3)3 → Loại A.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồng thau là hợp kim chứa khoảng 70% đồng và 30% kẽm. Ứng dụng nào sau đây không phải là ứng dụng của đồng thau?

Làm nhạc cụ.

Làm dụng cụ nấu ăn.

Làm thiết bị dẫn điện.

Làm thân vỏ máy bay.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Đồng thau là hợp kim nặng nên không được dùng làm thân vỏ máy bay.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Thí nghiệm nào sau đây không sinh ra đơn chất?

Cho kim loại Mg vào dung dịch HCl.

Cho kim loại Zn vào dung dịch CuSO4.

Cho MgCO3 vào dung dịch HCl.

Cho kim loại Cu vào dung dịch AgNO3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phương trình hóa học minh họa:

MgCO3 + 2HCl → MgCl2 + CO2 + H2O

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Lần lượt nối thanh Zn với mỗi kim loại sau đây và cho vào dung dịch HCl. Quá trình ăn mòn thanh Zn xảy ra nhanh nhất khi nối với

Mg.

Pb.

Ag.

Cu.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Quá trình ăn mòn thanh Zn xảy ra nhanh nhất khi nối với Ag. Do Ag tính khử yếu nhất trong dãy các kim loại đã cho.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho khí CO (dư) đi qua ống sứ nung nóng đựng hỗn hợp X gồm Al2O3, MgO, Fe3O4 và CuO, thu được chất rắn Y. Cho Y vào dung dịch NaOH dư, khuấy kĩ, thấy còn lại phần không tan Z. Giả sử các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần không tan Z gồm

Mg, Fe, Cu.

Mg, Al, Fe, Cu.

MgO, Fe, Cu.

MgO, Fe3O4, Cu.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

index_html_c0e8fb448c99fe2f.gif

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho ba kim loại được tách từ quặng của chúng theo các cách tương ứng sau

Kim loại Phương pháp tách thông dụng
X Điện phân nóng chảy
Y Nhiệt phân, nung nóng trực tiếp
Z Nung nóng với carbon

Khả năng hoạt động hóa học của các kim loại giảm dần theo thứ tự nào sau đây?

Z, Y, X.

X, Y, Z.

X, Z, Y.

Y, Z, X.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

- X được tách từ quặng bằng phương pháp điện phân nóng chảy nên X hoạt động mạnh nhất → Loại A, D.

- Y được tách từ quặng bằng nhiệt phân, nung nóng trực tiếp nên Y hoạt động yếu nhất → Loại B.

18. Tự luận
1 điểm

Trong không khí ẩm, trên bề mặt của gang, thép luôn có một lớp nước rất mỏng. Lớp nước này hoà tan khí oxygen và carbon dioxide trong khí quyển, tạo thành dung dịch chất điện li. Gang, thép có thành phần chính là sắt và carbon cùng tiếp xúc với dung dịch chất điện li tạo nên vô số pin rất nhỏ mà sắt là anode và carbon là cathode.

Picture 70

(a) Carbon bị khử tại cathode.

(b) Tại anode, Fe bị oxi hóa thành index_html_c65af24a1d266827.gif

(c) Oxygen đóng vai trò là chất oxi hóa.

(d) Dạng ăn mòn hóa học là chủ yếu, do sắt dễ dàng phản ứng oxygen trong không khí.

Xem đáp án

a. Sai. Tại cathode oxygen bị khử tạo OH:

2H2O + O2 → 4OH + 4e

b. Đúng.

c. Đúng.

d. Sai. Dạng ăn mòn điện hóa diễn ra chủ yếu.

19. Tự luận
1 điểm

Xét các phát biểu sau về tách và tinh chế kim loại:

(a) Trong công nghiệp, kim loại Na được điều chế bằng cách điện phân dung dịch NaCl.

(b) Để tách Ag khỏi các tạp chất Fe, Cu ta có thể cho hỗn hợp vào dung dịch AgNO3 dư.

(c) Trong công nghiệp, kim loại Al chỉ có thể điều chế được bằng phương pháp điện phân.

(d) Các kim loại Fe, Al, Cu đều có thể điều chế bằng phương pháp dùng CO khử oxide kim loại tương ứng.

Xem đáp án

a. Sai. Trong công nghiệp, kim loại Na được điều chế bằng cách điện phân nóng chảy NaCl.

b. Đúng.

c. Đúng.

d. Sai. Kim loại Al không được điều chế bằng phương pháp dùng CO khử oxide kim loại tương ứng.

20. Tự luận
1 điểm

Năm 1866, Georges Leclanché đã phát minh ra một loại pin bao gồm anode bằng kẽm và cathode bằng mangan dioxide bọc trong một vật liệu xốp, nhúng trong lọ đựng dung dịch ammonium chloride. Cathode được trộn vào một ít carbon để cải thiện độ dẫn điện và hấp thụ điện. Pin cung cấp một điện áp khoảng 1,4 – 1,5V.

index_html_6d53ad045648bc81.png

- Ở anode xảy ra bán phản ứng: index_html_63629c748cf74b38.gif

- Ở cathode xảy ra bán phản ứng: index_html_989d7c164e38962d.gif

(a) Ở anode xảy ra quá trình khử kẽm trên bề mặt của anode.

(b) Ở anode xảy ra quá trình nhường electron (quá trình oxi hóa).

(c) Anode chứa nhiều electron nên điện tích dương hơn cathode.

(d) Ở cathode xảy ra quá trình oxi hóa index_html_60c5aa994c695faa.gif thành index_html_d9bea00a48b8bd37.gif

Xem đáp án

a. Sai. Ở anode xảy ra quá trình oxi hóa: Zn → Zn2+ + 2e.

b. Đúng.

c. Sai. Anode là cực dương.

d. Sai. Ở cathode xảy ra quá trình khử index_html_60c5aa994c695faa.gif thành index_html_d9bea00a48b8bd37.gif

21. Tự luận
1 điểm

Thực hiện thí nghiệm sau:

Picture 1 Bước 1: Cho dung dịch NaCl 5% vào ống thuỷ tinh hình chữ U như hình bên.

Bước 2: Nhúng một thanh đồng và một thanh kẽm đã làm sạch vào hai đầu của ống chữ U.

Bước 3: Nối hai thanh kim loại bằng dây dẫn.

(a) Sau bước 2, kim loại Zn bị ăn mòn.

(b) Sau bước 3, kẽm bị ăn mòn, đồng không bị ăn mòn.

(c) Sau bước 3, kẽm bị ăn mòn và đóng vai trò là cathode.

(d) Khoảng vài phút sau bước 3, nhỏ vài giọt phenolphthalein vào dung dịch gần thanh đồng, thấy dung dịch dần chuyển sang màu hồng.

Xem đáp án

a. Sai. Khi chưa nối hai thanh kim loại bằng dây dẫn thì thanh Zn chưa bị ăn mòn.

b. Đúng.

c. Sai. Sau bước 3, kẽm bị ăn mòn và đóng vai trò là anode.

d. Đúng.

22. Tự luận
1 điểm

Trong một nhà máy luyện kim, quặng sắt chứa 50% hematite (Fe2O3) được sử dụng để điều chế gang. Từ 1 tấn quặng trên có thể điều chế được bao nhiêu tấn gang (Fe chiếm 96% khối lượng)? Biết hiệu suất cả quá trình là 70%. (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 0,26.

index_html_14049c7a116c5523.gif tấn

Sơ đồ: Fe2O3 → 2Fe

160 g → 112 g

0,5 tấn

index_html_64a6b95129dc67e0.gif tấn

index_html_86e1932525a4047e.gif tấn. Làm tròn 0,26 tấn.

23. Tự luận
1 điểm

Một nhà máy sản xuất gang thép sản xuất được m tấn thép từ 400 tấn quặng hematite đỏ (chứa 84% Fe2O3 về khối lượng, còn lại là tạp chất không chứa sắt) theo sơ đồ:

Quặng hematite đỏ index_html_ad00f42dfa5c34d1.gif Gang trắng index_html_70fa4537742a09ee.gif Thép

Biết hiệu suất cả quá trình trên đạt 91% và thép chứa 98% sắt về khối lượng. Giá trị của m bằng bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 218.

index_html_888d8fb4f8e7f18d.gif tấn.

index_html_d9333470ccdec67d.gif tấnindex_html_787ea638e7901cd0.gif tấn.

24. Tự luận
1 điểm

Trong một nhà máy luyện kim, quặng chứa 40% cuprite (Cu2O) được sử dụng để điều chế đồng. Từ 1 tấn quặng trên có thể điều chế được bao nhiêu tấn đồng biết rằng hiệu suất của quá trình là 75%? (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 0,27.

index_html_f33c8f9e27014a5f.gif tấn

Sơ đồ: Cu2O → 2Cu

144 g → 128 g

0,4 tấn index_html_d010ad0eacc91b9.gif tấn. Làm tròn: 0,27 tấn.

25. Tự luận
1 điểm

Một nhà máy luyện kim, ở giai đoạn đầu của quá trình sản xuất Zn từ quặng blend thu được sản phẩm phụ là SO2 theo sơ đồ phản ứng: ZnS + O2 index_html_80052f9016913499.gif ZnO + SO2

Đốt cháy 1 tấn quặng blend (chứa 77,6% khối lượng ZnS) bằng không khí, thu được tối đa V m3 khí SO2 (đkc). Giá trị của V là bao nhiêu? Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 198.

Quặng blend index_html_3aa08212bc78e92e.gif ZnS index_html_a1070fe9c8e15a5a.gif SO2

97 gam index_html_2beb23ede8b90cf8.gif 1 mol

1 tấn index_html_df0873b25ecb14f8.gif 776 kg index_html_2beb23ede8b90cf8.gif index_html_469696c13af43117.gif m3 index_html_45b2d2425686ce58.gif

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau đây về vị trí và cấu tạo của kim loại:

(1) Ở trạng thái rắn, đơn chất kim loại có cấu tạo tinh thể.

(2) Tất các các nguyên tố phân nhóm B (phân nhóm phụ) đều là kim loại.

(3) Hầu hết các kim loại chỉ có từ 1 electron đến 3 electron lớp ngoài cùng.

(4) Các kim loại đều có bán kính nhỏ hơn các phi kim thuộc cùng một chu kì.

(5) Liên kết kim loại là liên kết được hình thành giữa các nguyên tử và ion dương kim loại trong mạng tinh thể do sự tham gia của các electron tự do.

Những phát biểu đúng là

Α. (1), (2), (3), (5). 

Β. (1), (2), (3), (4), (5).

(1), (2), (3).

(1), (3), (5).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Các phát biểu (1), (2), (3), (5) đúng.

Phát biểu (4) sai do các kim loại có bán kính lớn hơn các phi kim thuộc cùng chu kì.

27. Tự luận
1 điểm

Xét các phản ứng chính xảy ra trong quá trình luyện gang trong lò cao từ nguyên liệu là quặng hematite và than cốc:

Đốt cháy than cốc để cung cấp nhiệt: C + O2 index_html_4654bced9c49dfc6.gif CO2

Tạo chất khử: C + CO2 index_html_4654bced9c49dfc6.gif 2CO

Khử iron(III) oxide trong quặng thành sắt: Fe2O3 + 3CO index_html_f5d373d5f54a87c2.gif 2Fe + 3CO2.

Giả thiết gang chứa 95% sắt và 5% carbon (từ than cốc), còn than cốc chỉ chứa carbon. Để sản xuất 1000 kg gang cần m kg than cốc với hiệu suất cả quá trình là 80%. Giá trị của m bằng bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 444.

1000 kg gang index_html_5189093c0ee71b95.gif

Từ PTHH index_html_16a1f9bbb6ec9a9f.gif nC = nCO = index_html_40a1ef2b9cb3fe01.gif

index_html_fedee9f204636e21.gif mC(tổng) = 305,357 + 50 = 355,357 kg

index_html_2f96ec15cbeb46bc.gif

28. Tự luận
1 điểm

Một vết nứt trên đường ray tàu hỏa có thể tích 6,72 cm3. Dùng hỗn hợp tecmite (Al và Fe2O3 theo tỉ lệ mol tương ứng 2: 1) để hàn vết nứt trên theo phản ứng:

Một vết nứt trên đường ray tàu hỏa có thể tích 6,72 cm3. Dùng hỗn hợp tecmite (Al và Fe2O3 theo tỉ lệ mol tương ứng 2: 1) để hàn vết nứt trên theo phản ứng (ảnh 1)

2Al + Fe2O3 blobid0-1760409466.dat Al2O3 + 2Fe

Biết rằng: Lượng Fe cần hàn cho vết nứt bằng 79% lượng Fe sinh ra; khối lượng riêng của sắt là 7,9 gam/cm3; chỉ xảy ra phản ứng khử Fe2O3 thành Fe với hiệu suất của phản ứng bằng 96%. Khối lượng của hỗn hợp tecmite tối thiểu cần dùng là bao nhiêu gam? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 134.

mFe=D.V=7,9.6,72=53,088 g →79% mFe sinh ra=53,08879%=67,2 gam ⇒ nFe sinh ra=1,2 mol

PTHH: 2Al + Fe2O3 blobid7-1760409495.dat 2Fe + Al2O3

             1,2 ← 0,6            1,2 mol

H = 96% blobid8-1760409495.dat mtecmite = 1,2.27+0,6.16096%=133,75 gam≈134 gam.