Đề kiểm tra Hóa 11 Chân trời sáng tạo Chương 4 có đáp án - Đề 2
28 câu hỏi
Alkane là những hydrocarbon no, mạch hở, có công thức chung là
CnH2n+2 (n ≥ 1).
CnH2n (n ≥ 2).
CnH2n-2 (n ≥ 2).
CnH2n-6 (n ≥ 6).
Đáp án đúng là: A
Alkane là những hydrocarbon no, mạch hở, có công thức chung là CnH2n+2 (n ≥ 1).
Alkane hòa tan tốt trong dung môi nào sau đây?
Nước.
Benzene.
Dung dịch acid HCl.
Dung dịch NaOH.
Đáp án đúng là: B
Alkane hòa tan tốt trong benzene.
Bậc của nguyên tử carbon đánh dấu (*) trong hợp chất sau là

bậc I.
bậc II.
bậc III.
bậc IV.
Đáp án đúng là: C
Bậc của nguyên tử carbon trong alkane được xác định bằng số nguyên tử carbon liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon đó.
Số đồng phân cấu tạo tương ứng với công thức phân tử C4H10 là
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là: B
Có 2 đồng phân: CH3 - CH2 - CH2 - CH3; CH3 - CH(CH3) - CH3.
Hydrocarbon Y có công thức cấu tạo:

Danh pháp thay thế của Y là
2,3,3-methylbutane.
2,2,3-dimethylbutane.
2,2,3-trimethylbutane.
2,3,3-trimethylbutane.
Đáp án đúng là: C
Danh pháp thay thế của Y là2,2,3-trimethylbutane.
Cho isopentane tác dụng với Cl2 theo tỉ lệ số mol 1: 1, số sản phẩm monochloro tối đa thu được là
5.
4.
3.
2.
Đáp án đúng là: B
Thu được tối đa 4 dẫn xuất.

Hợp chất nào sau đây là một alkyne?
CH3-CH2-CH2-CH3.
CH3-CH=CH2.
CH3-CH2-C≡CH.
CH2=CH-CH=CH2.
Đáp án đúng là: C
CH3-CH2-C≡CH là alkyne.
Chất nào sau đây là đồng phân của CH≡C-CH2-CH3?
CH≡C-CH3.
CH3-C≡C-CH3.
CH2=CH-CH2-CH3.
CH2=CH-C≡CH.
Đáp án đúng là: B
Các chất có cùng công thức phân tử nhưng có cấu tạo khác nhau được gọi là các chất đồng phân của nhau.
Vậy CH≡C-CH2-CH3 và CH3-C≡C-CH3 là đồng phân của nhau.
Alkene sau có tên gọi là

2-methylbut-2-ene.
3-methylbut-2-ene.
2-metybut-3-ene.
3-methylbut-3-ene.
Đáp án đúng là: A
: 2-methylbut-2-ene
Chất nào sau đây cộng H2 dư (Ni, to) tạo thành butane?
CH3-CH=CH2.
CH3-C≡C-CH2-CH3.
CH3-CH2-CH=CH2.
(CH3)2C=CH2.
Đáp án đúng là: C
CH3-CH2-CH=CH2 + H2
CH3– CH2 – CH2 – CH3 (butane).
Cho phản ứng: CH3-C≡CH + H2O 
Sản phẩm chính của phản ứng trên là
CH3CH2-CH=O.
CH3-CO-CH3.
CH2=C(CH3)-OH.
HO-CH=CH-CH3.
Đáp án đúng là: B
CH3-C≡CH + H2O
CH3-CO-CH3.
Chất nào sau đây tác dụng được với dung dịch AgNO3 trong NH3?
Ethylene
Methane
Benzene
Propyne
Đáp án đúng là: D
Propyne tác dụng được với dung dịch AgNO3 trong NH3.
CH≡C-CH3 + AgNO3 + NH3→ CAg≡C-CH3 + NH4NO3.
Công thức phân tử nào sau đây có thể là công thức của hợp chất thuộc dãy đồng đẳng của benzene?
C8H16.
C8H14.
C8H12.
C8H10.
Đáp án đúng là: D
Dãy đồng đẳng của benzene có công thức chung là CnH2n-6 (n ≥ 6). Vậy hợp chất C8H10 thuộc dãy đồng đẳng của benzene.
Hydrocarbon X có công thức cấu tạo như sau:

Tên gọi của X là
o-dimethylbenzene.
o-diethylbenzene.
m-dimethylbenzene.
m-diethylbenzene.
Đáp án đúng là: C
: m-dimethylbenzene.
Chất nào sau đây có thể làm nhạt màu dung dịch Br2 trong CCl4 ở điều kiện thường?
Benzene.
Toluene.
Styrene.
Naphthalene.
Đáp án đúng là: C
Styrene có thể làm nhạt màu dung dịch Br2 trong CCl4 ở điều kiện thường.
C6H5-CH=CH2 + Br2 → C6H5-CHBr-CH2Br.
Số đồng phân hydrocarbon thơm ứng với công thức phân tử C8H10 là
2.
4.
3.
5.
Đáp án đúng là: B
Có 4 đồng phân hydrocarbon thơm ứng với công thức phân tử C8H10 là:

A là đồng đẳng của benzene có công thức nguyên là: (C3H4)n. Công thức phân tử của A là
C3H4.
C6H8.
C9H12.
C12H16.
Đáp án đúng là: C
A: (C3H4)n = C3nH4n⇒ 4n = 2.3n – 6 ⇒ n = 3: C9H12.
8. Có thể dùng chất nào sau đây để phân biệt ethylbenzene và styrene?
H2/Ni, to.
KMnO4, to.
Dung dịch Br2.
Cl2/FeCl3, to.
Đáp án đúng là: C
Để phân biệt ethylbenzene và styrene có thể sử dụng dung dịch bromine:
+ Styrene phản ứng ngay ở điều kiện thường làm mất màu dung dịch bromine.
+ Ethylbenzene không phản ứng với dung dịch bromine ở điều kiện thường.
Chú ý: Cả styrene và ethylbenzene đều phản ứng với KMnO4 khi đun nóng.
Một hydrocarbon X mạch hở, trong phân tử có phần trăm khối lượng carbon bằng 85,714%. Trên phổ khối lượng có peak ion phân tử ứng với giá trị m/z = 70.
(a) Công thức phân tử của X là
.
(b) Hydrocarbon X là alkyne, mạch hở.
(c) Ứng với công thức phân tử của X có 5 đồng phân mạch hở.
(d) Nếu lấy 7 gam X đem đốt cháy hoàn toàn, toàn bộ sản phẩm cháy cho qua dung dịch nước vôi trong dư thì thu được 25 gam kết tủa.
Số nguyên tử carbon trong X là 
⇒ Số nguyên tử hydrogen trong X là: 70 – 12.5 = 10
⇒ Công thức phân tử của X là 
(a) Đúng.
(b) Sai. X là alkene, mạch hở.
(c) Sai. Các đồng phân ứng với CTPT
là:
(1), (2)
(đồng phân cis và trans);
(3)
;
(4)
;
(5) 
(6)
.
(d) Sai. 
Nhu cầu sử dụng PVC trên toàn thế giới liên tục tăng trong các năm qua. Để thu được PVC, cần đi từ monomer là vinyl chloride. Có thể điều chế vinyl chloride từ acetylene hoặc ethylene. Một trong những cách điều chế vinyl chloride từ ethylene hiện nay là theo sơ đồ:

(a) Chất X là
.
(b) Phản ứng giữa ethylene với chlorine là phản ứng cộng.
(c) Phương trình hóa học từ X tạo ra
là:

(d) Cho hiệu suất toàn bộ quá trình điều chế PVC là 80%. Để sản xuất 5 tấn PVC thì cần 3,8 tấn
.
(a) Sai. X là
.

(b) Đúng
(c) Đúng.
(d) Sai.
Sơ đồ: 
28 62,2 (tính cho 1 mắt xích)
tấn ← 5 tấn (H = 80%)
Cho công thức cấu tạo sau:

(a) Hợp chất trên thuộc dãy đồng đẳng alkene.
(b) Nguyên tử carbon ở vị trí (*) có bậc III.
(c) Tên gọi của hợp chất này là 2,2 - dimethylbutane.
(d) Công thức phân tử của hợp chất này là C7H14.
(a) Sai. Hợp chất thuộc dãy đồng đẳng alkane.
(b) Đúng.
(c) Sai. Tên gọi của hợp chất là: 2,2 – dimethylpentane.
(d) Sai. Công thức phân tử của hợp chất này là C7H16.
Một arene Y có phần trăm khối lượng carbon bằng 92,307%.
(a) Phân tử Y có 6 nguyên tử C.
(b) Phân tử khối của Y là 84.
(c) Y là toluene.
(d) Y phản ứng với Cl2 (askt) thu được 1,2,3,4,5,6 - hexachlorocyclohexane.
Đặt công thức tổng quát của Y là: CnH2n-6 (n ≥ 6). Ta có:

(a) Đúng. Công thức phân tử của Y: C6H6.
(b) Sai. Phân tử khối của Y là 78.
(c) Sai. Y là benzene.
(d) Đúng.

Cho các chất: but-2-yne, phenyl acetylene, styrene, toluene, hexane, hex-1-ene. Có bao nhiêu chất phản ứng được với nước bromine?
Đáp án đúng là: 4.
Các chất phản ứng được với nước bromine là but-2-yne, phenyl acetylene, styrene, hex-1-ene.
Cho phản ứng cháy của methane như sau:

Biết nhiệt tạo thành chuẩn của
và
lần lượt là -393,5 kJ/mol và -285,8 kJ/mol. Nhiệt tạo thành chuẩn của methane là bao nhiêu kJ/mol?
Đáp án đúng là: -75,1.


.
Cho phản ứng đốt cháy butane sau:
C4H10(g) + O2(g) → CO2(g) + H2O(g) (1)
Biết năng lượng liên kết trong các hợp chất cho trong bảng sau:
| Liên kết | Phân tử | E b (kJ/mol) | Liên kết | Phân tử | E b (kJ/mol) |
| C – C | C4H10 | 346 | C = O | CO2 | 799 |
| C – H | C4H10 | 418 | O – H | H2O | 467 |
| O = O | O2 | 495 |
Một bình gas chứa 12 kg butane có thể đun sôi số ấm nước là (Giả thiết mỗi ấm nước chứa 2 L nước ở 25oC, nhiệt dung riêng của nước là 4,2 J/g.K, có 40% nhiệt đốt cháy butane bị thất thoát ra ngoài môi trường)
Đáp án đúng là: 518
Xét phản ứng:
C4H10(g) +
O2(g)
4CO2(g) + 5H2O(g)
Ta có:
3.EC-C + 10.EC-H + 6,5.EO=O – 4.2.EC=O – 5.2.EO-H
= 3.346 + 10.418 + 6,5.495 – 8.799 – 10.467 = - 2626,5 (kJ).
Lại có: 
Nhiệt cần đun 1 ấm nước: 2.103.4,2.(100 – 25) = 630 000 (J) = 630 (kJ).
Số ấm nước:
(ấm nước).
Trùng hợp 60 kg propene thu được m kg polymer, biết H = 70%. Giá trị của m là?
Đáp án đúng là: 42

Theo lí thuyết: mpolymer = mpropene = 60 kg
mpolymer thực tế =
= 42 kg.
Cho các chất:
, acid
(có mặt
đặc,
), dung dịch
, dung dịch
acid. Số chất tác dụng được với styrene là?
Đáp án đúng là: 4
Styrene tác dụng được với Br2, acid HNO3 (có mặt H2SO4 đặc, to), Br2 (Fe, to), H2O/xt.
Xét phản ứng:
C6H5CH3+ KMnO4
C6H5COOK+ MnO2 + KOH + H2O.
Tổng hệ số (nguyên, tối giản) các chất trong phương trình trên là?
Đáp án đúng là: 8
C6H5CH3+ 2KMnO4
C6H5COOK + 2MnO2 + KOH + H2O.
Tổng hệ số (nguyên, tối giản) các chất: 1 + 2 + 1 + 2 + 1 + 1 = 8.


