Đề kiểm tra Hóa 11 Chân trời sáng tạo Chương 3 có đáp án - Đề 1
28 câu hỏi
Trong các hợp chất sau, chất nào không phải là hợp chất hữu cơ?
(NH4)2CO3.
CH3COONa.
CH3Cl.
C6H5NH2.
Đáp án đúng là: A
(NH4)2CO3 là muối carbonate nên không phải là hợp chất hữu cơ.
Trong các hợp chất sau, chất nào là hydrocarbon?
C2H5OH.
CH3COOH.
C6H6.
C6H5NH2.
Đáp án đúng là: C
C6H6 là hydrocarbon, do trong thành phần của hợp chất chỉ có C và H.
Cho sơ đồ phổ khối IR của chất X như sau:

X là chất nào sau đây ?
CH3CH2CH2OH.
CH3CH2CH2CH2CH2COOH.
CH3CH2CH2CHO.
CH3CH2CH2COOCH2CH2CH3.
Đáp án đúng là: B
Tín hiệu hấp thụ tại 1721 cm-1 là của C = O, 2917 cm-1 là của O – H trong -COOH.
Phương pháp nào sau đây được dùng để tách các chất lỏng ra khỏi hỗn hợp các chất có nhiệt độ sôi khác nhau, nhằm thu được chất lỏng tinh khiết hơn?
Phương pháp chưng cất.
Phương pháp chiết
Phương pháp kết tinh.
Sắc kí cột.
Đáp án đúng là: A
Phương pháp chưng cất được dùng để tách các chất lỏng ra khỏi hỗn hợp các chất có nhiệt độ sôi khác nhau, nhằm thu được chất lỏng tinh khiết hơn.
Phương pháp nào sau đây không phải là phương pháp tách biệt và tinh chế hợp chất hữu cơ?
Phương pháp điện phân.
Phương pháp chiết
Phương pháp kết tinh.
Sắc kí cột.
Đáp án đúng là: A
Phương pháp điện phân không phải là phương pháp tách biệt và tinh chế hợp chất hữu cơ.
Tách muối ăn ra khỏi hỗn hợp nước muối bằng phương pháp nào sau đây?
Lọc.
Chiết.
Kết tinh
Dùng nam châm hút.
Đáp án đúng là: C
Có thể tách muối ăn ra khỏi hỗn hợp nước muối bằng phương pháp kết tinh.
Ngâm hoa quả làm sirothuộc loại phản ứng tách biệt và tinh chế nào?
Phương pháp chưng cất.
Phương pháp chiết
Phương pháp kết tinh.
Sắc kí cột.
Đáp án đúng là: B
Ngâm hoa quả làm siro là ứng dụng của phương pháp chiết.
Công thức đơn giản nhất (CTĐGN) cho ta biết:
cách thức liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử hợp chất hữu cơ.
tỉ lệ số nguyên tử của các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ.
thành phần nguyên tố trong phân tử hợp chất hữu cơ.
thành phần nguyên tố và số lượng nguyên tử mỗi nguyên tố trong hợp chất hữu cơ.
Đáp án đúng là: B
Công thức đơn giản nhất (CTĐGN) cho ta biết: tỉ lệ số nguyên tử của các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ.
Công thức đơn giản nhất của hợp chất hữu cơ ethane-1,2-diol (C2H6O2) là
C2H6O2.
CH3O.
CH3.
CH4O.
Đáp án đúng là: B
Ta có: 2 :6 :2 = 1 :3 :1.
Công thức đơn giản nhất của hợp chất hữu cơ ethane-1,2-diol (C2H6O2) là CH3O.
Chất nào sau đây có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất?
C2H6O2.
C3H6O.
C2H2.
C4H8.
Đáp án đúng là: B
| CTPT | C2H6O2 | C3H6O | C2H2 | C4H8 |
| CTĐGN | CH3O | C3H6O | CH | CH2 |
Từ phổ MS của acetone, người ta xác định được ion phân tử [M+] có giá trị m/z bằng 58. Vậy, phân tử khối của acetone là
58.
57.
59.
56.
Đáp án đúng là: A
Phân tử khối của acetone là 58.
Hợp chất hữu cơ X có 80 % khối lượng là carbon, còn lại là hydrogen. Công thức đơn giản nhất của X là
CH3
C3H10
CH4
C4H5.
Đáp án đúng là: A
Đặt công thức phân tử của X là CxHy. Ta có:

Công thức đơn giản nhất của X là: CH3.
Công thức thu gọn nào sau đây tương ứng với công thức phân tử C3H4O2?
CH3COOCH3.
CH2=CHCOOH.
HCOOCH2CH3.
CH≡CCOOH.
Đáp án đúng là: B
| CTCT | CH3COOCH3 | CH2=CHCOOH | HCOOCH2CH3 | CH≡CCOOH |
| CTPT | C3H6O2 | C3H4O2 | C3H6O2 | C3H2O2 |
Cho công thức cấu tạo sau:

Công thức cấu tạo thu gọn của hợp chất là
NH2CH2CH2CHO.
NH2CH2CHO.
NH2CH2CH2COOH.
NH2C2H4CHO.
Đáp án đúng là: A
Biểu diễn công thức cấu tạo thu gọn: các nguyên tử, nhóm nguyên tử cùng liên kết với một nguyên tử carbon được viết thành một nhóm.
Vậy công thức cấu tạo thu gọn của hợp chất làNH2CH2CH2CHO.
Hợp chất nào sau đây là đồng đẳng của acetic acid CH3COOH?
HCOOH.
CH3COOCH3.
HOCH2COOH.
HOOCCOOH.
Đáp án đúng là: A
Hiện tượng các chất có cấu tạo và tính chất hoá học tương tự nhau, phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm methylen ( –CH2 –) được gọi là hiện tượng đồng đẳng.
Vậy HCOOH và CH3COOH thuộc cùng dãy đồng đẳng.
Chất nào sau đây là đồng phân cấu tạo của isopentane (CH3)2CHCH2CH3?
CH3CH2CH2CH2CH2CH3.
(CH3)2CHCH(CH3)2.
CH3CH2CH2CH2CH3.
CH3CH2CH2CH3
Đáp án đúng là: C
CH3CH2CH2CH2CH3 và isopentane (CH3)2CHCH2CH3 có cùng công thức phân tử C5H12 nhưng có cấu tạo khác nhau nên là đồng phân cấu tạo của nhau.
Cho các hợp chất chứa vòng thơm: (X) C6H5OH, (Y) CH3C6H4OH, (Z) C6H5CH2OH, (T) C2H3C6H4OH. Những hợp chất thuộc cùng một dãy đồng đẳng là
X, Z.
X, Y, Z.
Y, X.
X, Y, T.
Đáp án đúng là: C
(X) C6H5OH, (Y) CH3C6H4OH thuộc cùng dãy đồng đẳng do cấu tạo tương tự nhau, phân tử hơn kém nhau 1 nhóm – CH2 –.
Cho các phát biểu sau:
(a) HCHO và C6H12O6 thuộc cùng một dãy đồng đẳng.
(b) CH3OH và CH3CH2OH là đồng đẳng của nhau.
(c) CH3OCH3 và CH3CH2OH đều là dẫn xuất của hydrocarbon.
(d) C6H5OH và C2H5OH là đồng phân của nhau.
(a) Sai. HCHO và C6H12O6 có cùng công thức đơn giản nhất nhưng không thuộc cùng một dãy đồng đẳng.
(b) Đúng.
(c) Đúng.
(d) Sai. C6H5OH và C2H5OH là không là đồng phân của nhau do không có cùng công thức phân tử.
Công thức cấu tạo khung phân tử của một hợp chất X như sau:
![]()
(a) Công thức cấu tạo thu gọn của X là CH2=CHCH2CH=CH2.
(b) Công thức phân tử của X là C4H8.
(c) X là hydrocarbon.
(d) X là dẫn xuất của hydrocarbon.
(a) Sai. Công thức cấu tạo thu gọn của X là CH2=CHCH=CH2.
(b) Đúng.
(c) Đúng.
(d) Sai. X là hydrocarbon.
Thực hiện thí nghiệm đốt cháy hỗn hợp alkane lỏng (C10 – C15) như mô tả sau:

(a) Chất lỏng trong ống chữ U là hỗn hợp alkane chưa bị đốt cháy.
(b) Chậu nước đá có tác dụng làm lạnh để ngưng tụ hơi nước.
(c) Hiện tượng trong ống đựng nước vôi trong là xuất hiện vẩn đục 
(d) Thí nghiệm trên chứng tỏ thành phần alkane bị đốt cháy có chứa các nguyên tố C và H.
(a) Sai. Chất lỏng trong ống chữ U là nước.
(b) Đúng. Do trong thành phần của alkane có hydrogen, khi đốt tạo thành hơi nước. Hơi nước gặp lạnh sẽ ngưng tụ thành chất lỏng không màu.
(c) Sai. Hiện tượng trong ống đựng nước vôi trong là xuất hiện vẩn đục 

(d) Đúng. Do thí nghiệm chứng tỏ alkane cháy tạo ra
và 
Cho các phát biểu sau:
(a) Công thức CH3 – CH2 = OH phù hợp với thuyết cấu tạo hóa học.
(b) Theo thuyết cấu tạo hóa học C trong hợp chất hữu cơ có thể có hóa trị IV hoặc II.
(c) Công thức CH3 – CH2 – CH2 – N không phù hợp với thuyết cấu tạo hóa học.
(d) CH3CH2Cl là dẫn xuất của hydrocarbon.
(a) Sai. Do trong công thức O có hóa trị III, không phù hợp với thuyết.
(b) Sai. Theo thuyết cấu tạo hóa học C trong hợp chất hữu cơ chỉ có hóa trị IV.
(c) Đúng.
(d) Đúng.
Cho các hợp chất sau: (1) Ca(OH)2; (2) CH2 = CH - Cl; (3) C6H5 - CHO; (4) CaC2; (5) AlCl3; (6) NaHCO3; (7) Ba(NO3)2, (8) CH3 – OH, (9) HCOOH, (10) CH3 – CH2 – NH2. Có bao nhiêu hợp chất hữu cơ trong dãy trên?
Đáp án đúng là: 5.
Hợp chất hữu cơ: (2), (3), (8), (9), (10).
Số đồng phân cấu tạo, mạch hở ứng với công thức phân tử C4H6 là bao nhiêu?
Đáp án đúng là: 4
C4H6: k = 2. Vậy hợp chất có 1 liên kết ba hoặc có 2 liên kết đôi.
Công thức thỏa mãn:
(1) CH2=CH-CH=CH2;
(2) CH≡C-CH2-CH3;
(3) CH2=C=CH-CH3;
(4) CH3-C≡C-CH3.
X là hợp chất hữu cơ được sử dụng để sản xuất chất kích thích tăng trưởng ở thực vật, kích thích tố thực vật 2,4-D cũng như chất diệt cỏ dại. Kết quả phân tích nguyên tố của X có
Tổng số nguyên tử trong X là bao nhiêu? Biết rằng, phân tử khối của X lớn hơn methane 78 đơn vị.
Đáp án đúng là: 13.

Gọi công thức đơn giản nhất của X là 

⇒ Công thức phân tử của X là 
⇒ 94 n = 94 → n = 1
⇒ Công thức phân tử của X là 
⇒ Tổng số nguyên tử trong X là 13.
Số đồng phân cấu tạo có thể có của hợp chất có công thức phân tử là
?
Đáp án đúng là: 7.
Từ CTPT, nhận thấy đây là hợp chất no, mạch hở.
Các đồng phân có thể có là:
(1)
; (2)
;
(3)
; (4)
;
(5)
; (6) 
(7) 
Kết quả phân tích nguyên tố cho thấy thành phần phần trăm khối lượng các nguyên tố có trong hợp chất X như sau: carbon là 52,17%; hydrogen là 13,04%; còn lại là oxygen. Nghiên cứu cũng xác định được phân tử khối của chất X này là 46. Tổng số nguyên tử có trong 1 phân tử X là?
Đáp án đúng là: 9
%O = 100% - %C - %H = 100% - 52,17% - 13,04% = 34,79%.
Đặt công thức đơn giản nhất của hợp chất X là: CxHyOz. Ta có:
x : y : z = 
= 4,3475 : 13,04 : 2,17 = 2 : 6 : 1.
Vậy công thức đơn giản nhất của X là: C2H6O.
Công thức phân tử của X có dạng: (C2H6O)n.
Phân tử khối của X là 46 nên (12.2 + 6 + 16).n = 46 n = 1.
Vậy công thức phân tử của X là: C2H6O.
Tổng số nguyên tử có trong X là: 2 + 6 + 1 = 9.
Trong thành phần của hợp chất hữu cơ
luôn có C và H.
luôn có C, thường có H và O.
luôn có C, H và O.
luôn có C và O, thường có H.
Đáp án đúng là: B
Trong thành phần của hợp chất hữu cơ luôn có C, thường có H và O.
Cho các chất sau: CH3-CH2-CH3, CH3–NH2, CH2=CH-CH3, CH2=CH-COOH, CH2=CH-CH=CH2, CH3OH, CH≡CH, C6H5OH, HCHO, CH3COOCH3, H2N-CH2-COOH. Có bao nhiêu chất là dẫn xuất của hydrocarbon?
Đáp án đúng là: 7
Các hợp chất là dẫn xuất của hydrocarbon là: CH3–NH2, CH2=CH-COOH, CH3OH, C6H5OH, HCHO, CH3COOCH3, H2N-CH2-COOH.


