Đề kiểm tra Hóa 11 Cánh diều Chủ đề 2 có đáp án - Đề 2
28 câu hỏi
Nitrogen thể hiện tính khử trong phản ứng nào sau đây?
.
.
.
.
Đáp án đúng là: A

Trong phản ứng này, số oxi hoá của N tăng từ 0 lên +2, do đó N2 đóng vai trò là chất khử.
Nhận định nào sau đây về phân tử nitrogen là đúng?
Có ba liên kết đơn bền vững.
Chứa nguyên tử nitrogen có số oxi hoá là -3.
Có liên kết cộng hoá trị có cực.
Thể hiện cả tính oxi hoá và tính khử.
Đáp án đúng là: D
Trong phân tử N2, nguyên tử N có số oxi hoá là 0, đây là số oxi hoá trung gian của N, do đó N2 vừa có tính oxi hoá, vừa có tính khử.
Chất có thể dùng để làm khô khí NH3 là
H2SO4 đặc.
P2O5.
CuSO4 khan.
KOH rắn.
Đáp án đúng là: D
KOH rắn có tác dụng hút ẩm và KOH rắn không phản ứng với NH3 nên được dùng để làm khô khí NH3.
Trong tự nhiên, nguyên tố nitrogen có hai đồng vị bền là
và
. Nguyên tử khối trung bình của nitrogen gần nhất với
14,000.
14,004.
14,037.
14,063.
Đáp án đúng là: B

Nhận định nào sau đây về phân tử ammonia không đúng?
Phân cực mạnh.
Có một cặp electron không liên kết.
Có độ bền nhiệt rất cao.
Có khả năng nhận proton.
Đáp án đúng là: C
Nhận định về phân tử ammonia không đúng là có độ bền nhiệt rất cao. Do có năng lượng liên kết nhỏ nên phân tử ammonia có độ bền nhiệt rất thấp.
Trong các phản ứng dưới đây, phản ứng nào NH3 thể hiện tínhbase?
8NH3 + 3Cl2
6NH4Cl+N2.
4NH3 + 5O2
4NO +6H2O.
2NH3 + 3CuO
3Cu + N2+3H2O.
NH3 + CO2 + H2O
NH4HCO3.
Đáp án đúng là: D

Cho các phát biểu sau:
(1) Các muối ammoniumtan trong nước tạo dung dịch chất điện limạnh;
(2) Ion NH4+tácdụngvớidungdịchacidtạokếttủamàutrắng;
(3) Muốiammoniumtácdụngvớidungdịchbasethuđượckhícómùikhai;
(4) Hầu hết muối ammoniumđều bền nhiệt.
Phát biểu đúnglà
(1)và(3).
(1)và(2).
(2)và(4).
(2) và(3).
Đáp án đúng là: A
Các phát biểu (1) và (3) đúng.
Phân tử nào sau đây có chứa một liên kết cho - nhận?
.
.
.
.
Đáp án đúng là: C

Mưa acid là hiện tượng nước mưa có pH thấp hơn 5,6 (giá trị pH của khí carbon dioxide bão hoà trong nước). Hai tác nhân chính gây mưa acid là
.
.
.
.
Đáp án đúng là: C
Tác nhân gây ra hiện tượng mưa acid:
.
Hoạt động nào sau đây góp phần gây nên hiện tượng phú dưỡng?
Sự quang hợp của cây xanh.
Nước thải sinh hoạt chưa qua xử lí thải trực tiếp vào nguồn nước.
Ao hồ thả quá nhiều tôm, cá.
Khử trùng ao hồ sau khi tát cạn bằng vôi sống (CaO).
Đáp án đúng là: B
Nước thải sinh hoạt chưa qua xử lí thải trực tiếp vào nguồn nước là nguyên nhân gây ra hiện tượng phú dưỡng.
Nguyên tố sulfur ở ô số 16, nhóm VIA, chu kì 3 trong bảng tuần hoàn. Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử sulfur có số electron độc thân là
1.
2.
3.
6.
Đáp án đúng là: B
- Cấu hình electron nguyên tử sulfur (Z = 16) theo ô orbital là:

- Ở trạng thái cơ bản nguyên tử S có 2 electron độc thân, thuộc AO 3p.
Sulfur dioxide thuộc loại oxide nào sau đây?
Acidic oxide.
Basic oxide.
Oxide trung tính.
Oxide lưỡng tính.
Đáp án đúng là: A
Sulfur dioxide thuộc loại acidic oxide.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Nguyên tử sulfur có cấu hình electron là 1s22s22p63s23p63d104s2.
Khi tác dụng với kim loại, sulfur thể hiện tính khử.
Khi tác dụng với fluorine, sulfur thể hiện tính oxi hóa.
Phần lớn sulfur dùng để sản xuất sulfuric acid.
Đáp án đúng là: D
Sulfur (lưu huỳnh) là nguyên liệu quan trọng cho nhiều ngành công nghiệp, khoảng 90% lượng lưu huỳnh sản xuất được dùng để điều chế H2SO4.
Ứng dụng nào sau đây không phải của sulfur dioxide?
tẩy trắng giấy.
sản xuất sulfuric acid.
chống nấm mốc.
lưu hóa cao su.
Đáp án đúng là: D
Sulfur dioxide không được dùng để lưu hoá cao su.
Oleum có công thức tổng quát là
H2SO4.nSO2.
H2SO4.nH2O.
H2SO4.nSO3.
H2SO4 đặc.
Đáp án đúng là: C
Oleum có công thức tổng quát là H2SO4.nSO3.
Để nhận biết anion có trong dung dịch H2SO4, không thể dùng thuốc thử nào sau đây?
Ba(OH)2.
BaCl2.
Ba(NO3)2.
MgCl2.
Đáp án đúng là: D
MgCl2 không tác dụng với H2SO4 do đó không thể dùng MgCl2 để nhận ra ion 
Nhóm gồm tất cả các kim loại tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng nhưng không tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng là
Hg, Ag, Cu.
Al, Fe, Cr.
Ag, Fe, Pt.
Al, Cu, Au.
Đáp án đúng là: A
Hg, Ag, Cu đứng sau H trong dãy hoạt động hoá học của kim loại nên không tác dụng với H2SO4 loãng; Tuy nhiên Hg, Ag, Cu tác dụng được với H2SO4 đặc.
Cho phản ứng: S + 2H2SO4 đặc
3SO2 + 2H2O. Tỉ lệ giữa số nguyên tử sulfur bị khử và số nguyên tử sulfur bị oxi hoá là
1: 2.
1: 3.
3: 1.
2: 1.
Đáp án đúng là: A
Chất bị khử (tức chất oxi hoá): H2SO4.
Chất bị oxi hoá (tức chất khử): S.
Xét tính base của dung dịch NH3.
(a) Dung dịch NH3 có tính base yếu, không làm đổi màu quỳ tím.
(b) Dung dịch ammonia có phản ứng với dung dịch acid để tạo muối ammonium.
(c) Khi cho dung dịch NH3 tác dụng với dung dịch HCl loãng thấy xuất hiện khói trắng.
(d) Cho dung dịch FeCl3 tác dụng với dung dịch NH3 thấy xuất hiện kết tủa nâu đỏ.
(a) Sai. Dung dịch NH3 làm quỳ tím chuyển sang màu xanh.
(b) Đúng.
(c) Sai. Cho 2 dung dịch NH3 và HCl tác dụng với nhau không xuất hiện khói trắng.
(d) Đúng.
Phú dưỡng là hiện tượng dư thừa quá nhiều các nguyên tố dinh dưỡng (N, P) trong các nguồn nước làm cho các sinh vật trong nước như vi khuẩn, tảo, rong, rêu,… phát triển nhanh.
(a) Nguyên nhân gây ra hiện tượng phú dưỡng do nguồn nước thải nông nghiệp, công nghiệp, sinh hoạt, ... chưa xử lí triệt để thải vào ao hồ.
(b) Hiện tượng phú dưỡng làm giảm sự quang hợp của thực vật thủy sinh và làm tăng nguồn oxygen của tôm, cá, … gây mất cân bằng hệ sinh thái.
(c) Các loại tôm, cá, … ở ao hồ có hiện tượng phú dưỡng thường khỏe mạnh vì có nguồn chất dinh dưỡng phong phú.
(d) Để khắc phục hiện tượng phú dưỡng ta cần xử lí nước thải trước khi thải vào môi trường, sử dụng phân bón đúng liều lượng, khơi thông kênh rạch, ao hồ, lưu thông dòng nước.
(a) Đúng.
(b) Sai. Hiện tượng phú dưỡng làm giảm nguồn oxygen của tôm cá.
(c) Sai. Các loại tôm cá,… ở ao hồ có hiện tượng phú dưỡng sẽ chết hàng loạt do thiếu oxygen hòa tan trong nước.
(d) Đúng.
Cho dãy chuyển hoá dưới đây:

(a) Có hai phản ứng mà nguyên tố lưu huỳnh trong hợp chất đóng vai trò là chất khử.
(b) Sản phẩm của phản ứng (4) có thể dùng làm phân bón.
(c) Không thể phân biệt
và
bằng dung dịch 
(d) Với 1 tấn
ban đầu thì khối lượng
thu được là 377,3 kg. Biết hiệu suất mỗi phản ứng (1), (2), (3) là 70%, của phản ứng (4) là 100%.
(a) Đúng. Hai phản ứng đó là phản ứng (1) và phản ứng (2).
(b) Đúng. (NH4)2SO4 là thành phần của phân đạm.
(c) Sai. Vì khi sục khí
vào dung dịch
thì không có hiện tượng gì; còn khi sục khí
vào dung dịch
thì thấy xuất hiện kết tủa trắng (
).
(d) Sai.
Ta có sơ đồ: 
120 264
1 tấn ?
Khối lượng
thu được là:
tấn = 754,6 kg
Copper(II) sulfate được dùng để diệt tảo, rong rêu trong nước bể bơi; dùng để pha chế thuốc Bordeaux (trừ bệnh mốc sương trên cây cà chua, khoai tây; bệnh thối thân trên cây ăn quả, cây công nghiệp), … Để diệt nấm trên cây cà chua, thuốc Bordeaux được pha với nước theo tỉ lệ 25g/8L nước. Trung bình mỗi ha cây cà chua cần phun khoảng 500 L dung dịch thuốc Bordeaux.
Trong công nghiệp, copper(II) sulfate thường được sản xuất bằng 2 cách:
- Cách 1: Ngâm đồng phế liệu trong dung dịch sulfuric acid loãng và sục không khí:
(loãng) 
- Cách 2: Cho đồng phế liệu tác dụng với sulfuric acid đặc, nóng:
(đặc) 
(a) Trong 2 cách trên, cách 1 sử dụng ít sulfuric acid hơn.
(b) Trong 2 cách trên, cách 1 ít gây ô nhiễm môi trường hơn.
(c) Để phun một mảnh vườn rộng 5 ha cần dùng 1,5 kg thuốc Bordeaux.
(d) Trong phản ứng (1): Cu là chất khử,
là chất oxi hóa.
(a) Đúng. Để có 1 mol CuSO4 thì cách 1 dùng 1 mol H2SO4 còn cách 2 dùng 2 mol H2SO4.
(b) Đúng. Cách 2 phát sinh SO2 gây ô nhiễm môi trường còn cách 1 thì không.
(c) Sai. 
(d) Sai. Trong phản ứng (1): Cu là chất khử, O2 là chất oxi hóa, H2SO4 là môi trường.
Cho sơ đồ chuyển hóa nitrogen trong khí quyển thành phân đạm:

Có bao nhiêu phản ứng thuộc loại oxi hóa – khử trong sơ đồ trên?
Đáp án đúng là: 3.
Bao gồm phản ứng (1), (2), (3).
Trong công nghiệp, chất rắn copper(II) sulfate pentahydrate có thể được sản xuất từ copper(II) oxide theo hai giai đoạn của quá trình:

Có thể pha chế dung dịch copper(II) sulfate 10-4 M dùng để diệt một số loại vi sinh vật. Tính số mg copper(II) sulfate pentahydrate cần dùng để pha chế thành 1 L dung dịch copper(II) sulfate 10-4 M?
Đáp án đúng là: 25.

Vậy khối lượng của
là:
= 0,0250 (g) = 25,0 mg.
Trong công nghiệp, người ta sản xuất nitric acid (HNO3) từ ammonia theo sơ đồ chuyển hoá sau:

Tính khối lượng dung dịch HNO3 60% điều chế được từ 340 kg ammonia, biết rằng hiệu suất của toàn bộ quá trình là 90%.
Đáp án đúng là: 1890.
Phương trình hóa học:
(1) 
(2) 2NO + O2 → 2NO2
(3) 2H2O + 4NO2 + O2 → 4HNO3
Tính theo sơ đồ ta có:
NH3 → NO → NO2 → HNO3
17g → 63g
340kg

Khối lượng dung dịch HNO3 60% thu được là 
Cho sơ đồ phản ứng:
SO2 + KMnO4 + H2O → K2SO4 + MnSO4 + H2SO4.
Tổng hệ số cân bằng (là các số nguyên tối giản) của phản ứng là?
Đáp án đúng là: 14.
5SO2 + 2KMnO4 + 2H2O → K2SO4 + 2MnSO4 + 2H2SO4
Tổng hệ số cân bằng: 5 + 2 + 2 + 1 + 2 + 2 = 14.
Hòa tan 1,96 gam một muối X ngậm nước vào cốc nước, thu được 100 mL dung dịch X gồm các ion:
và
. Cho dung dịch NaOH dư vào 40 mL dung dịch X, đun nóng, thu được 99,16 mL khí (đkc). Cho dung dịch
dư vào 40 mL dung dịch X, thu được 0,932 gam kết tủa. Tổng số nguyên tử có trong 1 phân tử muối ngậm nước X là?
* Khi cho NaOH dư vào 40 mL dung dịch X



* Khi chodung dịch
dư vào 40 mL dung dịch X


* Tính trong 100 mL dung dịch X có 0,01 mol
, 0,01 mol
.
Bảo toàn điện tích ta có: 
Công thức muối X có dạng: 
Nhận thấy:
→ a = b = 1 ⇒ 
Ta có: 
⇒ n =
⇒ Công thức muối X ngậm nước là
.
Tổng số nguyên tử có trong 1 phân tử muối ngậm nước X là 39.
Cho 2,81 gam hỗn hợp A gồm 3 oxide: Fe2O3, MgO, ZnO tan vừa đủ trong 300 mL dung dịch H2SO4 0,1M thì khối lượng hỗn hợp các muối sulfate khan tạo ra là bao nhiêu gam?
Đáp án đúng là: 5,21

Vì phản ứng vừa đủ nên: 

mmuối 


