2048.vn

Đề kiểm tra Hóa 10 Kết nối tri thức Chương 3 có đáp án - Đề 1
Quiz

Đề kiểm tra Hóa 10 Kết nối tri thức Chương 3 có đáp án - Đề 1

VietJack
VietJack
Hóa họcLớp 1015 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Để lớp vỏ thỏa mãn quy tắc octet, nguyên tử oxygen (Z = 8) có xu hướng

nhường 6 electron.

nhận 2 electron.

nhường 8 electron.

nhận 6 electron.

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây không thể tạo được liên kết hydrogen?

H2O.

CH4.

CH3OH.

NH3.

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Tương tác van der Waals tồn tại giữa những

ion.

hạt proton.

hạt neutron.

phân tử.

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Quá trình tạo thành ion Al3+ nào sau đây là đúng?

Al Al3+ + 2e.

Al Al3+ + 3e.

Al + 3e Al3+.

Al + 2e Al3+.

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Liên kết hóa học giữa các nguyên tử trong phân tử HCl thuộc loại liên kết

cộng hóa trị có cực.

hydrogen.

cộng hóa trị không cực.

ion.

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Sodium hydride (NaH) là một hợp chất được sử dụng như một chất lưu trữ hydrogen trong các phương tiện chạy bằng pin nhiên liệu do khả năng giải phóng hydrogen của nó. Trong sodium hydride, nguyên tử sodium có cấu hình electron bền của khí hiếm

helium.

argon.

krypton

neon.

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Mô hình mô tả quá trình tạo liên kết hóa học sau đây phù hợp với xu hướng tạo liên kết hóa học của nguyên tử nào?

A blue arrow pointing to the left  AI-generated content may be incorrect.

Aluminium

Nitrogen

Phosphorus

Oxygen

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Các liên kết biểu diễn bằng dấu “•••” có vai trò quan trọng trong việc làm bền chuỗi xoắn đôi DNA. Đó là loại liên kết gì?

A yellow object with black letters and dots  AI-generated content may be incorrect.

Liên kết ion.

Liên kết cộng hoá trị có cực.

Liên kết cộng hoá trị không cực.

Liên kết hydrogen.

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân tử nào sau đây có các nguyên tử đều đạt cấu hình electron bão hòa theo quy tắc octet?

BeH2.

AlCl3.

PCl5.

SiH4.

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn phương án đúng để hoàn thành các câu sau:

“Khi tạo thành các hợp chất ion, … (1) … mất các electron hóa trị của chúng để tạo thành … (2) … mang điện tích dương và … (3) … nhận các electron hóa trị để tạo thành … (4) … mang điện tích âm”.

(1) kim loại, (2) anion, (3) phi kim, (4) cation.

(1) phi kim, (2) cation, (3) kim loại, (4) anion.

(1) kim loại, (2) ion đa nguyên tử, (3) phi kim, (4) anion

(1) kim loại, (2) cation, (3) phi kim, (4) anion.

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính chất nào sau đây không phải tính chất của hợp chất ion?

Có tính bền, nhiệt độ nóng chảy cao.

Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi cao.

Có tính dẫn nhiệt và nhiệt độ nóng chảy thấp.

Chứa các liên kết ion.

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy được sắp xếp theo chiều tăng dần sự phân cực liên kết trong phân tử là

HCl, Cl2, NaCl.

Cl2, HCl, NaCl.

NaCl, Cl2, HCl.

Cl2, NaCl, HCl.

Xem đáp án
13. Trắc nghiệm
1 điểm

Số lượng cặp electron dùng chung trong các phân tử H2, O2, N2, F2 lần lượt là

1, 2, 3, 4.

1, 2, 3, 1.

2, 2, 2, 2.

1, 2, 2, 1.

Xem đáp án
14. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng?

Chỉ có các AO có hình dạng giống nhau mới xen phủ với nhau để tạo liên kết.

Khi hình thành liên kết cộng hoá trị giữa hai nguyên tử, luôn có một liên kết δ.

Liên kết δ bền vững hơn liên kết π.

Có hai kiểu xen phủ chính hình thành liên kết là xen phủ trục và xen phủ bên.

Xem đáp án
15. Trắc nghiệm
1 điểm

Số liên kết σ và π có trong phân tử C2H2 lần lượt là

2 và 3.

3 và 1.

2 và 2.

3 và 2.

Xem đáp án
16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất sau: H2O, Cl2, K2O, NaF, N2, HCl, MgO. Số chất chứa liên kết ion trong phân tử là

2.

3.

4.

5.

Xem đáp án
17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất sau: CO, O3, CO2, HNO3, NH4Cl, NaNO3, H2O2. Số chất có chứa liên kết cho – nhận là

4.

3.

6.

5.

Xem đáp án
18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu về các loại liên kết?

(a) Liên kết hydrogen yếu hơn liên kết ion và liên kết cộng hoá trị.

(b) Liên kết hydrogen mạnh hơn liên kết ion và liên kết cộng hoá trị.

(c) Tương tác van der Waals yếu hơn liên kết hydrogen.

(d) Tương tác van der Waals mạnh hơn liên kết hydrogen.

Số phát biểu đúng là

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

Độ âm điện của N và H tương ứng là 3,04 và 2,2.

(a)  Liên kết H−N là liên kết cộng hoá trị không phân cực.

(b)  Hợp chất NH3 có nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi cao.

(c)  Cặp electron dùng chung trong liên kết H−N lệch về phía nguyên tử N.

(d)  NH3 là hợp chất ion.

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

Cho các nhận định sau về liên kết hóa học:

(a)  Các orbital p vừa có khả năng xen phủ tạo liên kết s vừa có khả năng xen phủ tạo liên kết p tuỳ thuộc vào kiểu xen phủ.

(b)  Liên kết cộng hoá trị không phân cực chỉ có thể tạo thành từ các nguyên tử của cùng một nguyên tố hoá học.

(c)  Tất cả các nguyên tử khi tham gia tạo thành liên kết cộng hoá trị đều thoả mãn quy tắc octet.

(d)  Hiệu độ âm điện giữa hai nguyên tử càng cao thì liên kết càng phân cực.

Xem đáp án
21. Tự luận
1 điểm

Khi đun nóng dung dịch sodium chloride bão hòa, thu được tinh thể sodium chloride khan. Sau đó, nung nóng đến khoảng 800 °C thì tinh thể sodium chloride chảy lỏng.

A diagram of a molecule  Description automatically generated

(a)  Quá trình hình thành tinh thể sodium chloride ở trên được gọi là sự kết tinh.

(b)  Quá trình hình thành tinh thể sodium chloride ở trên là quá trình sắp xếp lại các ion Na+,Cl từ chuyển động tự do thành cấu trúc có trật tự trong tinh thể.

(c)  Trong tinh thể sodium chloride, xung quanh 1 ion Na+ có 6 ion Cl gần nhất.

(d)  Tinh thể sodium chloride nóng chảy ở khoảng 800 °C, chứng tỏ lực liên kết giữa các ion trong tinh thể là yếu.

Xem đáp án
22. Tự luận
1 điểm

Liên kết được tạo nên từ sự xen phủ trục của hai AO gọi là liên kết sigma. Liên kết được tạo nên từ sự xen phủ bên của hai AO gọi là liên kết pi.

(a)  Các AO s chỉ có khả năng xen phủ tạo liên kết blobid14-1761536828.dat.

(b)  Các AO p không có khả năng xen phủ tạo liên kết blobid14-1761536828.dat.

(c)  Liên kết blobid14-1761536828.dat bền vững hơn liên kết blobid15-1761536828.dat.

(d)  Liên kết blobid14-1761536828.dat có thể tạo thành từ sự xen phủ trục của hai AO khác loại.

Xem đáp án
23. Tự luận
1 điểm

Nguyên tử X có điện tích hạt nhân là +20. Khi hình thành liên kết hóa học X có xu hướng nhường đi bao nhiêu electron để đạt octet?

Xem đáp án
24. Tự luận
1 điểm

Cho các ion: Li+, Ca2+, O2-, Cl-. Số hợp chất ion (tạo nên từ một loại cation và một loại anion) từ các ion đã cho là bao nhiêu?

Xem đáp án
25. Tự luận
1 điểm

Cho các phân tử sau: NaCl, HCl, O2, N2, NH3, CO2, MgO. Có bao nhiêu phân tử có liên kết cộng hóa trị?

Xem đáp án
26. Tự luận
1 điểm

Trong công thức CS2, tổng số cặp electron lớp ngoài cùng của C và S chưa tham gia liên kết là?

Xem đáp án
27. Tự luận
1 điểm

Cho các phân tử sau: Br2, H2O, NaF CH4. Có bao nhiêu nguyên tử trong các phân tử trên đạt cấu hình electron bền của khí hiếm neon?

Xem đáp án
28. Tự luận
1 điểm

Nhiệt độ sôi của từng chất methane (CH4), ethane (C2H6), propane (C3H8) và butane (C4H10) là một trong bốn nhiệt độ sau: 0 oC; – 164 oC; – 42 oC và – 88 oC. Dựa trên kiến thức về liên kết hóa học, dự đoán nhiệt độ sôi của ethane là bao nhiêu oC?

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack