Đề kiểm tra GDCD 6 Kết nối tri thức Bài 6 có đáp án
40 câu hỏi
Tự nhận thức bản thân là gì?
Tự nhận thức bản thân là khả năng hiểu rõ chính xác bản thân, biết mình cần gì, muốn gì, đâu là điểm mạnh, điểm yếu của mình.
Tự nhận thức bản thân là biết mình cần gì, muốn gì, đâu là điểm mạnh, điểm suy của mình.
Tự nhận thức bản thân là khả năng, năng khiếu hiểu rõ chính xác bản thân.
Tự nhận thức bản thân là biết mình cần gì, muốn gì, đâu là điểm mạnh, điểm suy của mình.
Người tự tin sẽ có biểu hiện:
Hành động một cách chắc chắn, không hoang mang.
Luôn tự ti, mặc cảm về năng lực của bản thân.
Luôn chịu ảnh hưởng bởi lời nói của người khác.
Không dám nói chuyện trước chỗ đông người.
Người tự nhận thức bản thân sẽ không có biểu hiện:
Luôn tự ti, mặc cảm về năng lực của bản thân.
Luôn tin tưởng vào khả năng của bản thân.
Chủ động trong mọi việc, dám tự quyết định.
Hành động chắc chắn, không hoang mang, dao động.
Khả năng hiểu rõ bản thân, biết mình cần gì, muốn gì, điểm mạnh, điểm yếu là:
Tự nhận thức bản thân.
Phê bình và tự phê bình.
Đức tính kiên trì.
Đức tính khiêm tốn.
Hành vi nào là biểu hiện tự nhận thức bản thân?
Khắc phục khuyết điểm.
Luôn đề cao bản thân.
Tự quyết định mọi việc.
Luôn làm theo ý người khác.
Phương án nào không phải là ý nghĩa của tự nhận thức bản thân?
Thể hiện mình là người có tài năng, học thức cao và có vị thế quan trọng trong xã hội.
Giúp thể hiện bản thân trong mối quan hệ với người khác.
Giúp chúng ta tự tin về khả năng, chấp nhận và tôn trọng bản thân.
Giúp con người hiểu rõ ưu điểm, nhược điểm của bản thân.
Người tự nhận thức bản thân sẽ có cách cư xử như thế nào?
Sẽ luôn biết giúp đỡ người khác.
Luôn đề cao giá trị của bản thân.
Luôn làm thay người khác.
Làm người khác bị nhỏ bé.
Để rèn luyện tinh thần tự nhận thức bản thân trong học tập, chúng ta cần:
Có kế hoạch học tập và rèn luyện hợp lý.
Tự học.
Tích cực tham gia các hoạt động đoàn, đội.
Siêng năng.
Điều quan trọng để tự nhận thức bản thân là:
Biết mình cần gì, muốn gì, đâu là điểm mạnh và điểm yếu.
Có người giúp đỡ thường xuyên
Có điều kiện kinh tế gia đình.
Biết làm việc và nghỉ ngơi đúng kế hoạch.
Xã hội không ngừng phát triển, mỗi người cần:
Tự nhận thức và hoàn thiện bản thân.
Tự học tập, lao động.
Rèn luyện đạo đức theo yêu cầu xã hội.
Rèn luyện thể chất để học tập và lao động.
Việc làm của M phấn đấu trở thành học sinh giỏi là biểu hiện phẩm chất:
Tự nhận thức và hoàn thiện bản thân.
Tự nguyện, tự giác.
Tự phê bình và phê bình.
Tự thay đổi tính cách.
M thần tượng ca sĩ nổi tiếng, thay đổi bản thân theo ca sĩ, thái độ của M là:
M là người không biết tự nhận thức bản thân.
M là người đua đòi quá đáng.
M là người muốn tự thay đổi bản thân.
M là người có lối sống không chuẩn mực.
Đ muốn hát nhưng sợ bị chê, chưa dám thực hiện. Nhận xét Đ?
Chưa biết cách tự nhận thức bản thân.
Nhận thức được bản thân.
Vừa nhận thức, vừa chưa nhận thức.
Chưa nhận thức.
Tự nhận thức bản thân là biết nhìn nhận, đánh giá đúng về:
Bản chất riêng của mình.
Tiềm năng riêng của mình.
Mặt tốt của bản thân.
Sở thích, thói quen của bản thân.
Hành vi nào thể hiện tự nhận thức bản thân?
B thường tỏ ra khó chịu, không quan tâm góp ý.
A tham gia lớp học múa vì mẹ, không phải do mình thích.
L không bao giờ hỏi cô giáo về bài học.
T luôn cởi mở, biết lắng nghe người khác góp ý.
Tự nhận thức về bản thân là một kĩ năng sống rất
cốt lõi của con người.
cơ bản của con người.
hàng đầu của con người.
quan trọng của con người.
Quan điểm nào dưới đây không đúng về tự nhận thức bản thân?
Mỗi người có những điểm mạnh, điểm yếu riêng.
Mỗi người không ai giống nhau hoàn toàn.
Mỗi người đều có mặt tốt và tự hào giống nhau.
Mỗi người có hạn chế, yếu kém riêng của mình.
Biểu hiện nào dưới đây thể hiện việc tự nhận thức bản thân?
Thuyết phục bạn bè, người thân chia sẻ những điều họ nghĩ về mình.
Liệt kê điểm mạnh, điểm yếu của mình để đặt ra mục tiêu trong rèn luyện.
Thân thiện, cởi mở và tích cực tham gia hoạt động tập thể để rèn luyện mình.
Cả A, B, C đều đúng.
Hành vi nào dưới đây thể hiện việc tự nhận thức bản thân?
H chấp nhận tất cả những điều người khác nói về mình.
L không bao giờ hỏi cô giáo về bài học mình băn khoăn.
A tham gia lớp học múa vì mẹ, chứ không phải do mình thích.
Q thường tìm ra lỗi trong bài kiểm tra của mình để nhờ các bạn giải thích.
Hành vi nào dưới đây thể hiện việc tự nhận thức bản thân?
P thường tìm ra lỗi trong bài kiểm tra của mình để nhờ các bạn giải thích.
H luôn hỏi cô giáo và các bạn về bài học mình băn khoăn, chưa hiểu.
A rất thích hát nên đã nhờ mẹ đăng kí tham gia lớp học thanh nhạc.
Cả A, B, C đều đúng.
H là học sinh tiêu biểu của lớp, ghi nhật kí, trao đổi và lắng nghe ý kiến để điều chỉnh bản thân. Việc làm này thể hiện H là người luôn
tự cao tự đại.
tự tin với bản thân.
tự nhận thức bản thân.
muốn lấy lòng người khác.
Ông B có tật nói lắp, nhưng tập luyện trở thành nhà diễn thuyết nổi tiếng. Việc rèn luyện dựa trên điểm yếu là thể hiện
mặc cảm bản thân.
sự tự phê bình mình.
tự nhận thức bản thân.
sự thay đổi tính cách.
Sau khi cô giáo trả bài, A so sánh với bài của bạn để tìm điểm chưa đúng và nhờ giải thích. Việc làm này thể hiện A là người
tự nhận thức bản thân.
mặc cảm với bản thân.
chú ý đến điểm số.
dựa dẫm vào bạn
L bị nhắc nhở vì mắc lỗi, tỏ ra khó chịu và không quan tâm góp ý. Việc làm này thể hiện L chưa
hòa đồng với bạn bè.
biết lắng nghe.
chú ý đến người khác.
tự nhận thức bản thân.
Hùng đã nhận thức được thói quen xấu của mình.
Đúng
Sai
Hùng không quan tâm đến việc thay đổi thói quen.
Đúng
Sai
Việc lập thời gian biểu và tuân thủ là biểu hiện của việc tự nhận thức và cải thiện bản thân.
Đúng
Sai
Hùng bỏ qua các hậu quả do thói quen trì hoãn gây ra.
Đúng
Sai
Mai đã nhận ra điểm mạnh của bản thân và tìm cách phát triển.
Đúng
Sai
Mai không quan tâm đến khả năng của mình và bỏ qua cơ hội phát triển.
Đúng
Sai
Việc luyện tập và tham gia thi đấu là biểu hiện của tự nhận thức và nỗ lực cải thiện bản thân.
Đúng
Sai
Mai cảm thấy xấu hổ nên không dám thử sức ở các hoạt động thể thao.
Đúng
Sai
Hùng tự tin thái quá vào khả năng của mình.
Đúng
Sai
Hùng trốn tránh những nhiệm vụ khó.
Đúng
Sai
Hùng đã chủ động học hỏi và tìm cách giải quyết vấn đề.
Đúng
Sai
Hùng đã nhận thức được những hạn chế về kinh nghiệm của mình.
Đúng
Sai
Khánh cho rằng việc trễ hạn là điều không thể tránh khỏi.
Đúng
Sai
Khánh đã nhận thức được điểm yếu của mình trong việc quản lý thời gian.
Đúng
Sai
Khánh đã chủ động tìm kiếm và áp dụng các giải pháp để cải thiện bản thân.
Đúng
Sai
Khánh phó mặc cho hoàn cảnh và không cố gắng thay đổi.
Đúng
Sai


