Bài tập ôn tập GDCD 6 Kết nối tri thức Bài 6 có đáp án
53 câu hỏi
Em đồng ý với ý kiến nào dưới đây?
Tự nhận thức để hoàn thiện bản thân là yêu cầu cần thiết đối với mỗi người.
Tự nhận thức bản thân là việc làm không cần thiết.
Chỉ có người yếu kém mới cần tự nhận thức để hoàn thiện bản thân.
Trẻ em không cần tự nhận thức bản thân.
Tự nhận thức đúng những điểm mạnh, điểm yếu của bản thân đối chiếu với chuẩn mực xã hội là việc làm cần thiết để
Tự hoàn thiện bản thân.
Sống có đạo đức.
Sống hòa nhập.
Tự nhận thức đúng về mình.
Câu tục ngữ nào dưới đây nói về tự nhận thức bản thân?
Có chí thì nên.
Học một hiểu mười.
Kiến tha lâu cũng đầy tổ.
Năng nhặt chặt bị.
Tự nhận thức đúng về bản thân cần phải qua
Rèn luyện.
Học tập.
Thực hành.
Lao động.
Điểm quan trọng nhất để tự nhận thức hoàn thiện bản thân là
Điểm mạnh, điểm yếu của bản thân.
Vẻ đẹp tâm hồn.
Khả năng của bản thân.
Sức mạnh của bản thân.
Biểu hiện nào dưới đây không phải là tự nhận thức bản thân?
Tự cao, tự đại.
Tự tin vào bản thân.
Rèn luyện sức khỏe.
Ham hỏi hỏi.
Nội dung nào dưới đây thể hiện mục đích của việc tự nhận thức bản thân?
Hiểu rõ bản thân.
Biết mọi điều.
Tiến tới thành công.
Tự tin hơn.
Câu thành ngữ, tục ngữ nào giúp việc tự nhận thức bản thân được hoàn thiện?
Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo.
Tức nước vỡ bờ.
Ăn cây táo, rào cây sung.
Nhìn mặt bắt hình dong.
Việc nào không nên làm để tự nhận thức bản thân?
Xem bói để tìm hiểu các đặc điểm của bản thân.
Tự suy nghĩ về nhược điểm để sửa chữa.
Hỏi người thân, bạn bè về ưu, nhược điểm của mình.
Đặt mục tiêu và tự đánh giá việc thực hiện mục tiêu.
Để tự nhận thức bản thân, mỗi người cần
Có hành động tích cực để bộc lộ khả năng, tính cách bản thân.
Tích cực lao động hằng ngày.
Có nhiệt huyết với công việc.
Có tinh thần trách nhiệm.
Người không biết tự nhận thức bản thân sẽ
Trở nên lạc hậu.
Không hoàn thành nhiệm vụ.
Làm việc kém hiệu quả.
Bị mọi người xa lánh.
Để tự nhận thức bản thân, chúng ta cần hiểu rõ
Chính xác bản thân.
Quy tắc thực hiện.
Quy trình thực hiện.
Cách thức thực hiện.
Người tự nhận thức bản thân thường sống, làm việc có kế hoạch sẽ mang lại kết quả công việc
Không mang lại ý nghĩa gì.
Kéo dài thời gian, chất lượng kém.
Luôn được mọi người yêu quý, kính trọng.
Công việc được thực hiện đầy đủ, hiệu quả, chất lượng.
Ng thường tỏ ra khó chịu, không quan tâm góp ý. Bạn sẽ khuyên Ng?
Nên biết tự nhận thức bản thân để khắc phục hạn chế.
Đừng quan tâm ý kiến người khác.
Bản thân tự quyết, không nghe ai.
Tự nhận thức không thích sự góp ý.
Q hay nổi giận khi ý kiến không được đồng tình. Q phải làm gì?
Q phải nhận thức bản thân để thay đổi và bình tĩnh hơn.
Q không cần làm gì.
Q báo thầy giáo.
Q tự làm bài một mình.
T học giỏi nhưng ngại thuyết trình, khắc phục bằng cách nào?
Mạnh dạn phát biểu trong các buổi hoạt động của trường, lớp.
Thường xuyên tham gia các hoạt động của lớp.
Thường xuyên tham gia hoạt động của trường.
Tiếp xúc với đám đông nhiều hơn.
Việc cần làm để nhận thức đúng bản thân?
Không cần quan sát phản ứng, nhận xét.
Đánh giá bản thân qua thái độ, hành vi, kết quả trong tình huống cụ thể.
Sống nội tâm, không chia sẻ cảm nhận.
Khi thấy hoàn hảo, không cần rèn luyện.
D viết nhật ký để tự nhận xét, rút kinh nghiệm, việc làm thể hiện
Sở thích của mình.
Điểm yếu của mình.
Tự nhận thức bản thân.
Điểm mạnh của mình.
Hành vi nào không thể hiện tự nhận thức bản thân?
L thường khó chịu, không quan tâm góp ý.
K tìm lỗi trong bài kiểm tra để nhờ bạn giải thích.
V thích vẽ và tham gia lớp học vẽ.
T liệt kê điểm mạnh, yếu để đặt mục tiêu rèn luyện.
Tự nhận thức đúng về bản thân cần
Qua rèn luyện.
Qua nhiều biến cố.
Có sự lựa chọn đúng đắn.
Có quyết định đúng đắn.
Tự nhận thức bản thân giúp ta
Đặt ra mục tiêu, ra quyết định và giải quyết vấn đề phù hợp.
Bình tĩnh, tự tin hơn.
Nhận đúng và ứng phó với tất cả người xung quanh.
Tìm người phù hợp để giúp đỡ.
N muốn học giỏi như A nhưng nghĩ không thể. Khuyên N?
Nên cố gắng vì mỗi người có điểm mạnh, điểm yếu khác nhau.
Thôi đừng cố vì không có tố chất thông minh.
Nên biết thân biết phận.
Nên lấy lòng A để xem bài.
Ý kiến nào không đúng về ý nghĩa tự nhận thức bản thân?
Giúp ta sống tự cao, tự đại khi biết điểm mạnh.
Xác định việc cần làm để hoàn thiện bản thân.
Có cái nhìn trung thực về ưu, nhược điểm.
Giúp dễ đồng cảm, chia sẻ với người khác.
Mục đích của việc tự nhận thức bản thân
Biết mọi điều.
Tiến tới thành công.
Tự tin hơn.
Hiểu rõ bản thân.
Tự nhận thức để hiểu đúng về mình là
Điều tất yếu của con người.
Giá trị sống cơ bản.
Kĩ năng sống cơ bản.
Năng lực cá nhân.
Tự nhận thức bản thân là kĩ năng
Hình thành thông qua rèn luyện.
Tự nhiên vốn có.
Không ai muốn có.
Chỉ người thông minh mới có.
Hành vi nào không thể hiện tự nhận thức bản thân?
H chấp nhận tất cả những gì người khác nói về mình.
T liệt kê điểm mạnh, yếu để đặt mục tiêu.
A thích múa và tham gia lớp múa.
B tìm lỗi trong bài kiểm tra để nhờ giải thích.
Tự nhận thức đúng về bản thân cần
Rèn luyện.
Học tập.
Thực hành.
Lao động.
Việc đánh giá thấp bản thân sẽ làm nhiều người trở nên
Tự cao, tự đại.
Tự ti và mặc cảm.
Thẹn thùng, e lệ.
Khiêm tốn, nhường nhịn.
Nội dung nào không nói về việc tự nhận thức?
Em thích học môn Văn nhất.
Bố mẹ là người em yêu quý nhất.
Em còn thiếu kiên trì trong học tập.
Không cần phải tự đánh giá về bản thân.
Hà cho rằng việc nóng tính là điều bình thường và không cần thay đổi.
Đúng
Sai
Hà đã nhận thức được điểm yếu trong tính cách của mình.
Đúng
Sai
Minh đã biết tự sắp xếp công việc cá nhân một cách khoa học.
Đúng
Sai
Hà bỏ qua những lời góp ý của bạn bè.
Đúng
Sai
Nam đã nhận thức được nỗi sợ hãi của mình.
Đúng
Sai
Nam luôn tự tin khi phát biểu trước đám đông.
Đúng
Sai
Nam đã cố gắng vượt qua sự tự ti bằng cách thử thách bản thân.
Đúng
Sai
Nam trốn tránh những tình huống phải nói trước đám đông.
Đúng
Sai
Mai đã nhận ra điểm yếu trong kỹ năng làm việc nhóm của mình.
Đúng
Sai
Mai luôn cho rằng ý kiến của mình là đúng nhất.
Đúng
Sai
Mai đã cố gắng cải thiện khả năng giao tiếp và làm việc nhóm.
Đúng
Sai
Mai không quan tâm đến ý kiến của người khác.
Đúng
Sai
Tuấn hài lòng với việc sống khép kín.
Đúng
Sai
Tuấn đã nhận thức được sự nhút nhát của mình.
Đúng
Sai
Tuấn không muốn thay đổi bản thân.
Đúng
Sai
Tuấn đã chủ động tìm cách cải thiện kỹ năng giao tiếp.
Đúng
Sai
Linh đã biết cách đối diện với thất bại một cách tích cực.
Đúng
Sai
Linh chìm đắm trong cảm xúc tiêu cực sau thất bại.
Đúng
Sai
Linh đã tự đánh giá và rút kinh nghiệm từ những sai sót.
Đúng
Sai
Linh đổ lỗi cho hoàn cảnh khi gặp thất bại.
Đúng
Sai
Em hãy nêu biểu hiện và ý nghĩa của tự nhận thức bản thân
Em hãy viết ra giấy các thông tin sau:
- Ba điều mà em thích
- Ba điều mà em không thích
- Ba điểm mạnh của em
- Ba điều cần cố gắng của em
Em hãy đọc các thông tin và cho biết bạn Long, Vân, Ân, Hiếu đã nhận thức bản thân như thế nào?
1. Long nhận ra mình khá thông minh bởi trong những lần cùng giải bài tập với các bạn, Long luôn là người tìm ra cách giải nhanh và đáp án chính xác.
2. Vân có thói quen ghi chép lại suy nghĩ, cảm xúc, việc làm hằng ngày của mình vào nhật kí. Khi đọc lại, Vân nhận ra mình khá nhút nhát bởi nhiều lần biết đáp án nhưng không dám xung phong để trả lời câu hỏi của thầy cô.
3. Khi tham gia hội thi “Nét đẹp Đội viên” do trường tổ chức, Ân đã trình diễn bộ trang phục của mình với phong thái rất tự tin dù đó là lần đầu tiên thể hiện. Ân rất thích thú khi khám phá ra khả năng này của bản thân.
4. Nhiều bạn trong lớp nhận xét Hiếu rất dễ nổi giận nếu ý kiến của Hiếu không được các bạn khác đồng tình. Điều này khiến các bạn e ngại khi thảo luận nhóm với Hiếu. Vì vậy, Hiếu tự nhủ sẽ phải thay đổi để bình tĩnh hơn.


