Đề kiểm tra định kì Khoa học tự nhiên 9 Chủ đề 7 có đáp án (Đề 55)
13 câu hỏi
Hợp chất vô cơ và hợp chất hữu cơ khác nhau ở điểm nào?
Hợp chất hữ cơ kém bền nhiệt hơn hợp chất vô cơ.
Hợp chất hữu cơ thường chứa C, H và Có thể có O, Cl, S, ...
Hợp chất hữu cơ thường có số lượng nhiều hơn hợp chất vô cơ.
Các đặc điểm trên đều đúng.
Chọn đáp án D.
Trong các hợp chất hữu cơ, nguyên tử carbon luôn có hoá trị
I.
II.
III.
IV.
Chọn đáp án D.
Ứng dụng nào sau đây không phải là của methane?
Điều chế hidro trong công nghiệp.
Dùng làm nhiên liệu trong đời sống và sản xuất.
Sản xuất phân bón hữu cơ.
Điều chế bột than
Chọn đáp án C.
Chất hữu cơ nào sau đây vừa làm mất màu da cam của dung dịch bromine, vừa tham gia phản ứng trùng hợp?
CH2=CH-CH3.
CH4.
CH3-CH2-OH.
CH3-CH3.
Chọn đáp án A.
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về dầu mỏ?
Dầu mỏ là một đơn chất.
Dầu mỏ sôi ở nhiệt độ xác định.
Dầu mỏ là một hợp chất phức tạp.
Dầu mỏ là một hỗn hợp tự nhiên của nhiều loại hydrocarbon.
Chọn đáp án D.
Dầu mỏ ở nước ta có đặc điểm gì?
Nhiều parafin, hợp chất lưu huỳnh.
Ít parafin, nhiều hợp chất lưu huỳnh.
Nhiều alkane, ít lưu huỳnh.
Ít parafin, ít lưu huỳnh.
Chọn đáp án C.
Khi chế biến dầu mỏ để tăng thêm lượng xăng người ta dùng phương pháp
chưng cất dầu mỏ.
cracking dầu mỏ.
chưng cất không khí lỏng.
chưng cất phân đoạn dầu mỏ.
Chọn đáp án B.
Một hydrocarbon X khi đốt cháy xảy ra theo phương trình hoá học sau:
X + 3O2 →to 2CO2↑ + 2H2O
Hydrocarbon X có công thức phân tử phù hợp là:
C2H4.
C2H6.
CH4.
C2H2.
Chọn đáp án A.
Làm thế nào để sử dụng nhiên liệu hiệu quả?
Cung cấp đủ oxygen hoặc không khí cho sự cháy.
Tăng diện tích tiếp xúc của nhiên liệu với không khí.
Điều chỉnh lượng nhiên liệu để duy trì sự cháy ở mức độ cần thiết phù hợp với nhu cầu sử dụng.
Cả ba ý trên đều đúng.
Chọn đáp án D.
Để củi dễ cháy khi đun nấu, người ta không dùng biện pháp nào sau đây?
Phơi củi cho thật khô.
Cung cấp đầy đủ oxygen cho quá trình cháy.
Xếp củi chồng lên nhau, cùng khít nhau càng tốt.
Chẻ nhỏ củi.
Chọn đáp án C.
Hoàn thành các phương trình hoá học sau (ghi rõ điều kiện phản ứng nếu có)
a) C2H4 + Br2 …………
b) C4H10 + O2 …………+ …………
a) C2H4 + Br2 → C2H4Br2
b) 2C4H10 + 13O2 →toC8CO2 + 10H2O
Ethylene (C2H4) và methane (CH4) và nitrogen (N2) là ba chất khí không màu được đựng trong 3 bình erlen giống nhau tuy nhiên không có nhãn. Bằng phương pháp hoá học, em hãy nhận biết 3 chất khí trên. Viết phương trình hoá học xảy ra (nếu có).
Dẫn các khí trên lần lượt qua dung dịch Br2 màu da cam:
+ Khí nào mất màu da cam của Br2 là C2H4.
+ Không hiện tượng là CH4 và N2.
- Đem đốt 2 khí còn lại trong không khí, khí nào cháy được là CH4 và không thể cháy là N2.
Phương trình hoá học: C2H4 + Br2 → C2H4Br2
CH4 + 2O2 →toC CO2 + 2H2O
Một học sinh làm thí nghiệm bằng cách dẫn từ từ 4,958 L khí C2H4 (ở đkc) vào 300 mL dung dịch Br2 0,5M.
a) Chất nào còn dư sau phản ứng? Dư bao nhiêu gam?
b) Tính khối lượng sản phẩm sau phản ứng.
c) Nếu đốt cháy hoàn toàn lượng khí C2H4 nói trên trong không khí. Thì thể tích không khí cần dùng là bao nhiêu (ở đktc), biết rằng oxygen chiếm 20% thể tích không khí.
(Cho biết: H = 1; C = 12; O = 16; Br = 80)
Phương trình hoá học: C2H4 + Br2 → C2H4Br2
Ban đầu: 0,2 0,15 (mol)
Phản ứng: 0,15 0,15 0,15 (mol)
Sau PƯ: 0,05 0 0,15 (mol)
- Số mol của C2H4 phản ứng:
nC2H4=VC2H4: 24,79 = 4,958 : 24,79 = 0,2 (mol)
- Số mol của Br2 phản ứng: nBr2=CM×VBr2=0,3×0,5=0,15(mol)
a) C2H4 dư sau phản ứng,
Khối lượng ethylene dư:nC2H4du=nC2H4×MC2H4 = 0,05 × 28 = 1,4 (gam)
b) Khối lượng sản phẩm sau phản ứng:
mC2H4Br2=nC2H4Br2×MC2H4Br2= 0,15 × 188 = 28,2(gam)
b) Thể tích khí C2H4 đã phản ứng:
VC2H4=nC2H4× 24,79 = 0,3 × 24,79 = 7,437 (L)
c) Phương trình hoá học: C2H4 + 3O2 →toC2CO2 + 2H2O
0,2 0,6
- Thể tích khí O2 phản ứng: VO2=nO2× 24,79 = 0,6 × 24,79 = 14,874 (L).
- Thể tích không khí cần dùng:VKK=5×VO2 = 5 × 14,874 = 74,37 (L).








