Đề kiểm tra định kì Khoa học tự nhiên 9 Chủ đề 1 có đáp án (Đề 9)
13 câu hỏi
Công thức tính động năng nào sau đây là đúng?
Wđ = 12. m2. v
Wđ = 12. m. v
C, Wđ = 12. m. v2
Wđ = 12. P. v
Chọn đáp án C.
Trong các trường hợp sau đây trường hợp nào có động năng?
Vận động viên đang chạy.
Người ngồi trên ghế.
Quyển vở nằm yên trên bàn.
Chiếc điện thoại đang sạc.
Chọn đáp án A.
Hòn bi đang lăn trên mặt đất có những dạng cơ năng nào?
Không có năng lượng.
Chỉ có thế năng.
Động năng và thế năng.
Chỉ có động năng.
Chọn đáp án D.
Công cơ học xuất hiện trong trường hợp nào sau đây?
Viên bị nằm yên.
Hòn đá nằm trên mặt đất.
Kéo tủ nhưng tủ không di chuyển.
Đẩy xe di chuyển lên dốc.
Chọn đáp án D.
Hai vật có khối lượng khác nhau năng di chuyển cùng một tốc độ không đổi, động năng của vật khác nhau như thế nào?
Động năng của chúng như nhau.
Vật có khối lượng nhỏ động năng nhỏ.
Vật có khối lượng lớn động năng nhỏ.
Vật có khối lượng nhỏ động năng lớn.
Chọn đáp án B.
Vật rơi từ trên cao xuống đất thì có sự chuyển hóa cơ năng như thế nào?
Thế năng chuyển hóa thành động năng.
Động năng chuyển hóa thành thế năng.
Động năng giảm dần.
Thế năng tăng dần.
Chọn đáp án A.
Cùng một công thực hiện như nhau với công suất khác nhau thì thời gian thực hiện công sẽ thế nào?
Công thực hiện của chúng là như nhau.
Công suất càng nhỏ thì thời gian thực hiện càng ngắn.
Công suất càng lớn thì thời gian thực hiện càng ngắn.
Công suất càng lớn thì thời gian thực hiện càng dài.
Chọn đáp án C.
So sánh động năng hai vật có cùng tốc độ, vật A có khối lượng gấp 2 lần vật B, ta có:
WđA = 14WđB.
WđA = 4 WđB.
WđA = 12WđB.
WđA = 2 WđB
Chọn đáp án D.
So sánh thế năng hai vật có cùng độ cao, vật A có khối lượng gấp 2 lần vật B, ta có:
WtA = 2 WtB.
WtA = 12WtB.
WtA = 4 WtB.
WtA = 14WtB.
Chọn đáp án B.
So sánh công cơ học của cùng một quãng đường dịch chuyển nhưng lực tác dụng F1 = 8 F2 lên cùng một vật, ta có:
A1 = 2 A2.
A1 = 4 A2.
A1 = 6 A2.
A1 = 8 A2.
Chọn đáp án D.
Chỉ ra dạng cơ năng của vật có được trong các trường hợp sau:
a) Quả bóng đang bay vào khung thành.
b) Quả cầu treo nằm yên trên trần nhà.
a) Động năng và thế năng.
b) Thế năng.
Một người thực hiện công 4500 J trong thời gian 2 phút. Hãy tính giá trị công suất của người đó.
Công suất của người đó là: P=At=4500120=37,5 (W).
Ném một vật có khối lượng 600 g với vận tốc 10 m/s từ mặt đất bay thẳng đứng lên cao.
a) Động năng của vật tại mặt đất có giá trị là bao nhiêu.
b) Độ cao vật bay lên được tối đa là bao nhiêu.
a) Động năng của vật tại mặt đất là:
Wđ = 12. m.v2 = 12. 0,6.102 = 30 (J)
b) khi lên độ cao tối đa vật chỉ có thế năng → Wt = 30 J
Độ cao tối đa của vật là: Wt =10. m . h→ 30 = 10 . 0,6 . h→ h = 5 (m).








