Đề kiểm tra cuối kì 2 Toán lớp 5 Kết nối tri thức có đáp án (Đề 6)
Đề thi

Đề kiểm tra cuối kì 2 Toán lớp 5 Kết nối tri thức có đáp án (Đề 6)

A
Admin
ToánLớp 585 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhà bạn Mai mở tiệm bán kem, bạn ấy muốn tìm hiểu về các loại kem yêu thích của 30 khách hàng trong sáng Chủ nhật và thu được kết quả như sau:

Loại kem

Dâu

Sữa dừa

Đậu xanh

Sầu riêng

Vani

Số lượng

11

4

8

5

2

Loại kem được khách hàng yêu thích nhiều nhất là:

Dâu

Đậu xanh

Sầu riêng

Vani

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Vì 11 > 8 > 5 > 4 > 2 nên loại kem được khách hàng yêu thích nhất là: Kem Dâu

2. Trắc nghiệm
1 điểm

75% của 120 kg là:

900 kg

90 kg

30 kg

75 kg

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

75% của 120 kg là:

120 × 75 : 100 = 90 (kg)

Đáp số: 90 kg

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Năm 1492, nhà thám hiểm Cri-xtô-phơ Cô-lôm-bô phát hiện ra châu Mĩ. Năm 1961, I-u-ri Ga-ga-rin là người đầu tiên bay vào vũ trụ. Hỏi hai sự kiện trên cách nhau bao nhiêu năm?

496 năm

469 năm

490 năm

690 năm

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Hai sự kiện trên cách nhau số năm là:

1961 – 1492 = 469 (năm)

Đáp số: 469 năm

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu đồ dưới đây cho biết tỉ lệ phần trăm học sinh tham gia các môn thể thao của khối 5:

Biểu đồ dưới đây cho biết tỉ lệ phần trăm học sinh tham gia các môn thể thao của khối 5: (0,5 điểm)       Số học sinh tham giá Bóng đá và Bóng bàn chiếm số phần trăm là:    A. 30%   B. 55%  C. 40%  D. 35% (ảnh 1)

 

Số học sinh tham giá Bóng đá và Bóng bàn chiếm số phần trăm là:

30%

55%

40%

35%

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Số học sinh tham giá Bóng đá và Bóng bàn chiếm số phần trăm là:

30% + 10% = 40%

Đáp số: 40%

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoa và Hải rủ nhau chơi cờ vua. Trong đó Hoa chơi thắng 3 lần, Hải chơi thắng 2 lần. Tỉ số của lần xảy ra sự kiện Hải chơi thắng và tổng số lần chơi là:

32

23

25

35

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Tổng số lần chơi là:

3 + 2 = 5 (lần)

Tỉ số của lần xảy ra sự kiện Hải chơi thắng và tổng số lần chơi là: 25

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con thỏ chạy với vận tốc 4 m/giây. Quãng đường con thỏ chạy được trong 2,25 phút là:

9 m

90 m

540 m

900 m

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Đổi: 2,25 phút = 135 giây

Quãng đường con thỏ chạy được trong 2,25 phút là:

4 × 135 = 540 (m)

Đáp số: 540 m

7. Tự luận
1 điểm

Đặt tính rồi tính:

17 giờ 53 phút + 4 giờ 15 phút31 giờ 22 phút – 12 giờ 25 phút5 phút 13 giây × 810 giờ 55 phút : 5

Xem đáp án

Đặt tính rồi tính:  17 giờ 53 phút + 4 giờ 15 phút  31 giờ 22 phút – 12 giờ 25 phút  5 phút 13 giây × 8  10 giờ 55 phút : 5 (ảnh 1)

8. Tự luận
1 điểm

Một ô tô đi từ A đến B với vận tốc 54 km/giờ. Cùng lúc đó một xe máy đi từ B về A với vận tốc 36 km/giờ. Hỏi sau mấy giờ, ô tô gặp xe máy, biết quãng đường AB dài 144 km?

Xem đáp án

Tổng vận tốc của hai xe là:

54 + 36 = 90 (km/giờ)

Ô tô gặp xe máy sau số giờ là:

144 : 90 = 1,6 (giờ)

Đáp số: 1,6 giờ

9. Tự luận
1 điểm

Đúng ghi Đ, sai ghi S:

a)3 giờ 45 phút = 3,5 giờ

 

b)12 m3 41 dm3 = 12,041 m3

 

c)Một xe máy đi quãng đường 90 km cần 2 giờ 30 phút.

Vậy vận tốc xe đó là 40 km/giờ

 

d)Hình lập phương có cạnh 2,4 m có thể tích là 13,824 m3

 

Xem đáp án

3 giờ 45 phút = 3,5 giờ

Giải thích

3 giờ 45 phút = 3 giờ + 45 phút = 3 giờ + 0,75 giờ = 3,75 giờ

S

12 m3 41 dm3 = 12,041 m3

Giải thích

12 m3 41 dm3 = 12 m3 + 41 dm3 = 12 m3 + 0,041 m3 = 12,041 m3

Đ

Một xe máy đi quãng đường 90 km mất 2 giờ 30 phút. Vậy vận tốc xe đó là 40 km/giờ

Giải thích

Đổi: 2 giờ 30 phút = 2,5 giờ

Vận tốc của xe máy đó là:

90 : 2,5 = 36 (km/giờ)

Đáp số: 36 km/giờ

S

Hình lập phương có cạnh 2,4 m có thể tích là 13,824 m3

Giải thích

Thể tích của hình lập phương cạnh 2,4 m là:

2,4 × 2,4 × 2,4 = 13,824 (m3)

Đáp số: 13,824 m3

Đ

10. Tự luận
1 điểm

Trong hình vẽ bên, hãy tính diện tích:

a) Hình vuông ABCD

b) Phần đã tô màu của hình tròn

Trong hình vẽ bên, hãy tính diện tích:  a) Hình vuông ABCD b) Phần đã tô màu của hình tròn (ảnh 1)

Xem đáp án

a)Diện tích tam giác BOC là:

5 × 5 : 2 = 12,5 (cm2)

Diện tích hình vuông ABCD là:

12,5 × 4 = 50 (cm2)

b)Diện tích hình tròn tâm O, đường kính AC là:

5 × 5 × 3,14 = 78,5 (cm2)

Diện tích phần tô màu của hình tròn là:

78,5 – 50 = 28,5 (cm2)

Đáp số: a) 50 cm2; b) 28,5 cm2

11. Tự luận
1 điểm

Tính nhanh: 9,8 × 3,7 + 4,9 × 2 × 5,2 – 9,8 × 6,4 + 19,6 × 5,5

Xem đáp án

9,8 × 3,7 + 4,9 × 2 × 5,2 – 9,8 × 6,4 + 19,6 × 5,5

= 9,8 × 3,7 + 9,8 × 5,2 – 9,8 × 6,4 + 9,8 × 2 × 5,5

= 9,8 × 3,7 + 9,8 × 5,2 – 9,8 × 6,4 + 9,8 × 11

= 9,8 × (3,7 + 5,2 – 6,4 + 11)

= 9,8 × 13,5

= 132,3