2048.vn

Đề kiểm tra cuối kì 2 Hóa 11 KNTT có đáp án (Đề 2)
Quiz

Đề kiểm tra cuối kì 2 Hóa 11 KNTT có đáp án (Đề 2)

VietJack
VietJack
Hóa họcLớp 1114 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy các alkane được sắp xếp theo thứ tự tăng dần phân tử khối là.

hexane, heptane, propane, methane, ethane.

methane, ethane, propane, hexane, heptane.

heptane, hexane, propane, ethane, methane.

methane, ethane, propane, heptane, hexane

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Alkene là các hydrocarbon không no, mạch hở, có công thức chung là

CnH2n+2 (n ≥ 1).

CnH2n (n ≥ 2).

CnH2n (n ≥ 3).

CnH2n-2 (n ≥ 2).

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Alkyne là những hydrocarbon có đặc điểm:

không no, mạch hở, có một liên kết ba C≡C.

không no, mạch vòng, có một liên kết đôi C=C.

không no, mạch hở, có một liên kết đôi C=C.

không no, mạch hở, có hai liên kết ba C≡C.

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức phân tử nào sau đây có thể là công thức của hợp chất thuộc dãy đồng đẳng của benzene?

C8H16.

C8H14.

C8H12.

C8H10.

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 3,12 gam alkyne X phản ứng với 0,1 mol H2 (xúc tác Pd/PbCO3, to), thu được hỗn hợp Y chỉ có hai hydrocarbon. Công thức phân tử của X là

C2H2.

C5H8.

C4H6.

C3H4.

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây không phải dẫn xuất halogen của hydrocarbon?

CH3CH2Cl.

CH2=CHBr.

ClCH2COOH.

CF3CH2Cl.

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức tổng quát của dẫn xuất monochloro no, mạch hở là

CnH2n-5Cl.

CnH2n-3Cl.

CnH2n-1Cl.

CnH2n+1Cl.

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây thuộc loại alcohol no, đơn chức, mạch hở?

HCHO.

C2H4(OH)2.

CH2=CHCH2OH.

C2H5OH.

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Tên thay thế của alcohol có công thức cấu tạo:

Tên thay thế của alcohol có công thức cấu tạo: (ảnh 1)

isobutan-2-ol.

2-methylbutan-2-ol.

3-methylbutan-2-ol.

2-methylbutan-3-ol.

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 3,7 gam một alcohol X no, đơn chức, mạch hở tác dụng với Na dư, thấy có 0,61975 lít khí thoát ra (đkc). Công thức phân tử của X là

C2H6O.

C3H8O.

C4H8O.

C4H10O.

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 3,7 gam một alcohol X no, đơn chức, mạch hở tác dụng với Na dư, thấy có 0,61975 lít khí thoát ra (đkc). Công thức phân tử của X là

C2H6O.

C3H8O.

C4H8O.

C4H10O.

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các chất sau, chất nào thuộc loại phenol?

Trong các chất sau, chất nào thuộc loại phenol? (ảnh 1)

Trong các chất sau, chất nào thuộc loại phenol? (ảnh 2)

Trong các chất sau, chất nào thuộc loại phenol? (ảnh 3)

Trong các chất sau, chất nào thuộc loại phenol? (ảnh 4)

Xem đáp án
13. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây là chất rắn ở điều kiện thường?

Phenol.

Ethanol.

Toluene.

Glyxerol.

Xem đáp án
14. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất thơm X có công thức phân tử C7H8O3. Cứ 0,1 mol X tác dụng vừa đủ với 100 mL NaOH 2 M. Mặt khác, nếu cho 0,02 mol X phản ứng với lượng dư Na thì thu được 743,7 mL H2 (ở đkc). Công thức cấu tạo của X là

HOCH2-C6H3(OH)2.

HOCH2-C6H4-OH.

HO-C6H3(CH2OH)2.

C6H3(OH)3.

Xem đáp án
15. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong những cặp chất sau đây, cặp chất nào thuộc loại hợp chất carbonyl?

CH3OH, C2H5OH.

C6H5OH, C6H5CH2OH.

CH3CHO, CH3OCH3.

CH3CHO, CH3COCH3.

Xem đáp án
16. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức cấu tạo thu gọn của formic aldehyde là

OHC-CHO.

CH3-CHO.

HCHO.

CH2=CH-CHO.

Xem đáp án
17. Trắc nghiệm
1 điểm

Khử CH3COCH3 bằng LiAlH4 thu được sản phẩm là

ethanal.

acetone.

propan-1-ol.

propan-2-ol.

Xem đáp án
18. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức phân tử của formic acid là

CH2O2.

C2H6O2.

C2H4O2.

CH4O.

Xem đáp án
19. Trắc nghiệm
1 điểm

Vị chua của giấm là do chứa

acetic acid.

salicylic acid.

oxalic acid.

citric acid.

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

Cho công thức cấu tạo sau:

Cho công thức cấu tạo sau:  a) Hợp chất trên có công thức phân tử là: C5H10. (ảnh 1)

a) Hợp chất trên có công thức phân tử là: C5H10.

b) Hợp chất trên có đồng phân hình học do có liên kết đôi.

c) Tên gọi của hợp chất này là: 2 – methylbut – 2 – ene.

d) Ở điều kiện thường, hợp chất này ở thể lỏng.

Xem đáp án
21. Tự luận
1 điểm

Hợp chất X chứa vòng benzene có công thức phân tử là C8H8O2. Biết X tác dụng được với dung dịch NaOH theo sơ đồ phản ứng sau: X + 2NaOH Y +2H2O.

Cho các phát biểu sau:

a) X có 5 liên kết pi trong phân tử.

b) Y là alcohol đa chức.

c) Trong phân tử Y có 6 nguyên tử hydrogen.

d) X có khả năng làm mất màu dung dịch bromine.

Xem đáp án
22. Tự luận
1 điểm

Biểu đồ dưới đây biểu diễn nhiệt độ sôi (°C) của một số loại dẫn xuất halogen:

Biểu đồ dưới đây biểu diễn nhiệt độ sôi (°C) của một số loại dẫn xuất halogen: (ảnh 1)

a) Trong điều kiện thường (25 °C, 1 bar) CH3F ở thể khí.

b) Với các dẫn xuất cùng loại halogen, nhiệt độ sôi tăng dần từ gốc methyl đến pentyl.

c) Với các dẫn xuất halogen cùng gốc alkyl, nhiệt độ sôi tăng từ dẫn xuất fluorine đến dẫn xuất iodine.

d) Trong dẫn xuất halogen, tương tác van der Waals càng lớn thì nhiệt độ sôi càng cao.

Xem đáp án
23. Tự luận
1 điểm

Aspirin được sử dụng để hạ sốt và giảm đau nhẹ đến trung bình do tình trạng đau nhức cơ, răng, cảm lạnh đau đầu và sưng tấy do viêm khớp.

Aspirin có công thức cấu tạo như sau:

Aspirin được sử dụng để hạ sốt và giảm đau nhẹ đến trung bình do tình trạng đau nhức (ảnh 1)

a. Aspirin là hợp chất đa chức.

b. Aspirin có 1 nhóm – OH alcohol.

c. Oxygen chiếm khoảng 35,6% khối lượng aspirin.

d. Công thức phân tử của asprin là C9H8O4.

Xem đáp án
24. Tự luận
1 điểm

Giấm ăn được dùng phổ biến trong chế biến thực phẩm, có chứa acetic acid với hàm lượng 4 – 8% về thể tích. Một chai giấm ăn thể tích 500 mL có hàm lượng acetic acid là 5%, thể tích acetic acid có trong chai giấm ăn đó là bao nhiêu?

Xem đáp án
25. Tự luận
1 điểm

Tiến hành chuẩn độ acetic acid bằng dung dịch sodium hydroxide 0,15 M. Sau khi thực hiện thí nghiệm chuẩn độ này 3 lần, thu được bảng dưới đây:

Số lần

Thể tích acetic acid (mL)

Thể tích dung dịch NaOH cần dùng (mL)

1

6,0

20,0

2

6,0

19,9

3

6,0

20,0

Nồng độ mol của acetic acid là bao nhiêu?

Xem đáp án
26. Tự luận
1 điểm

Khi đun nóng hỗn hợp alcohol gồm CH3OH và C2H5OH (xúc tác H2SO4 đặc, ở 140oC) thì số ether thu được tối đa là bao nhiêu?

Xem đáp án
27. Tự luận
1 điểm

Sản phẩm chính theo quy tắc Zaitsev của phản ứng tách HCl ra khỏi phân tử 2-chloro-3-methyl butane là gì?

Xem đáp án
28. Tự luận
1 điểm

Gas, nhiên liệu phổ biến hiện nay có thành phần chính là propane và butane. Nhiệt lượng giải phóng khi đốt cháy hoàn toàn 1 kg một loại gas là khoảng 50 400 kJ. Biết để làm nóng 1 kg nước lên 1 độ thì cần cung cấp nhiệt lượng là 4 200 J. Để đun sôi 30 kg nước từ nhiệt độ 20oC cần cung cấp bao nhiêu kJ nhiệt?

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack