Đề kiểm tra cuối kì 2 Hóa 11 KNTT có đáp án (Đề 2)
28 câu hỏi
Dãy các alkane được sắp xếp theo thứ tự tăng dần phân tử khối là.
hexane, heptane, propane, methane, ethane.
methane, ethane, propane, hexane, heptane.
heptane, hexane, propane, ethane, methane.
methane, ethane, propane, heptane, hexane
Alkene là các hydrocarbon không no, mạch hở, có công thức chung là
CnH2n+2 (n ≥ 1).
CnH2n (n ≥ 2).
CnH2n (n ≥ 3).
CnH2n-2 (n ≥ 2).
Alkyne là những hydrocarbon có đặc điểm:
không no, mạch hở, có một liên kết ba C≡C.
không no, mạch vòng, có một liên kết đôi C=C.
không no, mạch hở, có một liên kết đôi C=C.
không no, mạch hở, có hai liên kết ba C≡C.
Công thức phân tử nào sau đây có thể là công thức của hợp chất thuộc dãy đồng đẳng của benzene?
C8H16.
C8H14.
C8H12.
C8H10.
Cho 3,12 gam alkyne X phản ứng với 0,1 mol H2 (xúc tác Pd/PbCO3, ), thu được hỗn hợp Y chỉ có hai hydrocarbon. Công thức phân tử của X là
C2H2.
C5H8.
C4H6.
C3H4.
Chất nào sau đây không phải dẫn xuất halogen của hydrocarbon?
Công thức tổng quát của dẫn xuất monochloro no, mạch hở là
CnH2n-5Cl.
CnH2n-3Cl.
CnH2n-1Cl.
CnH2n+1Cl.
Chất nào sau đây thuộc loại alcohol no, đơn chức, mạch hở?
HCHO.
C2H4(OH)2.
CH2=CHCH2OH.
C2H5OH.
Tên thay thế của alcohol có công thức cấu tạo:

isobutan-2-ol.
2-methylbutan-2-ol.
3-methylbutan-2-ol.
2-methylbutan-3-ol.
Cho 3,7 gam một alcohol X no, đơn chức, mạch hở tác dụng với Na dư, thấy có 0,61975 lít khí thoát ra (đkc). Công thức phân tử của X là
C2H6O.
C3H8O.
C4H8O.
C4H10O.
Cho 3,7 gam một alcohol X no, đơn chức, mạch hở tác dụng với Na dư, thấy có 0,61975 lít khí thoát ra (đkc). Công thức phân tử của X là
C2H6O.
C3H8O.
C4H8O.
C4H10O.
Trong các chất sau, chất nào thuộc loại phenol?




Chất nào sau đây là chất rắn ở điều kiện thường?
Phenol.
Ethanol.
Toluene.
Glyxerol.
Hợp chất thơm X có công thức phân tử C7H8O3. Cứ 0,1 mol X tác dụng vừa đủ với 100 mL NaOH 2 M. Mặt khác, nếu cho 0,02 mol X phản ứng với lượng dư Na thì thu được 743,7 mL H2 (ở đkc). Công thức cấu tạo của X là
HOCH2-C6H3(OH)2.
HOCH2-C6H4-OH.
HO-C6H3(CH2OH)2.
C6H3(OH)3.
Trong những cặp chất sau đây, cặp chất nào thuộc loại hợp chất carbonyl?
CH3OH, C2H5OH.
C6H5OH, C6H5CH2OH.
CH3CHO, CH3OCH3.
CH3CHO, CH3COCH3.
Công thức cấu tạo thu gọn của formic aldehyde là
OHC-CHO.
CH3-CHO.
HCHO.
CH2=CH-CHO.
Khử CH3COCH3 bằng LiAlH4 thu được sản phẩm là
ethanal.
acetone.
propan-1-ol.
propan-2-ol.
Công thức phân tử của formic acid là
CH2O2.
C2H6O2.
C2H4O2.
CH4O.
Vị chua của giấm là do chứa
acetic acid.
salicylic acid.
oxalic acid.
citric acid.
Cho công thức cấu tạo sau:

a) Hợp chất trên có công thức phân tử là: C5H10.
b) Hợp chất trên có đồng phân hình học do có liên kết đôi.
c) Tên gọi của hợp chất này là: 2 – methylbut – 2 – ene.
d) Ở điều kiện thường, hợp chất này ở thể lỏng.
Hợp chất X chứa vòng benzene có công thức phân tử là C8H8O2. Biết X tác dụng được với dung dịch NaOH theo sơ đồ phản ứng sau: X + 2NaOH Y +2H2O.
Cho các phát biểu sau:
a) X có 5 liên kết pi trong phân tử.
b) Y là alcohol đa chức.
c) Trong phân tử Y có 6 nguyên tử hydrogen.
d) X có khả năng làm mất màu dung dịch bromine.
Biểu đồ dưới đây biểu diễn nhiệt độ sôi (°C) của một số loại dẫn xuất halogen:

a) Trong điều kiện thường (25 °C, 1 bar) CH3F ở thể khí.
b) Với các dẫn xuất cùng loại halogen, nhiệt độ sôi tăng dần từ gốc methyl đến pentyl.
c) Với các dẫn xuất halogen cùng gốc alkyl, nhiệt độ sôi tăng từ dẫn xuất fluorine đến dẫn xuất iodine.
d) Trong dẫn xuất halogen, tương tác van der Waals càng lớn thì nhiệt độ sôi càng cao.
Aspirin được sử dụng để hạ sốt và giảm đau nhẹ đến trung bình do tình trạng đau nhức cơ, răng, cảm lạnh đau đầu và sưng tấy do viêm khớp.
Aspirin có công thức cấu tạo như sau:

a. Aspirin là hợp chất đa chức.
b. Aspirin có 1 nhóm – OH alcohol.
c. Oxygen chiếm khoảng 35,6% khối lượng aspirin.
d. Công thức phân tử của asprin là C9H8O4.
Giấm ăn được dùng phổ biến trong chế biến thực phẩm, có chứa acetic acid với hàm lượng 4 – 8% về thể tích. Một chai giấm ăn thể tích 500 mL có hàm lượng acetic acid là 5%, thể tích acetic acid có trong chai giấm ăn đó là bao nhiêu?
Tiến hành chuẩn độ acetic acid bằng dung dịch sodium hydroxide 0,15 M. Sau khi thực hiện thí nghiệm chuẩn độ này 3 lần, thu được bảng dưới đây:
Số lần | Thể tích acetic acid (mL) | Thể tích dung dịch NaOH cần dùng (mL) |
1 | 6,0 | 20,0 |
2 | 6,0 | 19,9 |
3 | 6,0 | 20,0 |
Nồng độ mol của acetic acid là bao nhiêu?
Khi đun nóng hỗn hợp alcohol gồm CH3OH và C2H5OH (xúc tác H2SO4 đặc, ở 140oC) thì số ether thu được tối đa là bao nhiêu?
Sản phẩm chính theo quy tắc Zaitsev của phản ứng tách HCl ra khỏi phân tử 2-chloro-3-methyl butane là gì?
Gas, nhiên liệu phổ biến hiện nay có thành phần chính là propane và butane. Nhiệt lượng giải phóng khi đốt cháy hoàn toàn 1 kg một loại gas là khoảng 50 400 kJ. Biết để làm nóng 1 kg nước lên 1 độ thì cần cung cấp nhiệt lượng là 4 200 J. Để đun sôi 30 kg nước từ nhiệt độ 20oC cần cung cấp bao nhiêu kJ nhiệt?








