Đề kiểm tra cuối học kì 2 Vật lý 8 có đáp án (Mới nhất) (Đề 6)
12 câu hỏi
Chiếc bàn đứng yên trên sàn nhà
Chiếc lá đang rơi
Một người đứng trên tầng ba của tòa nhà
Quả bóng đang bay trên cao
Ta có:
+ Thế năng hấp dẫn phụ thuộc vào vị trí của vật so với mặt đất.
+ Thế năng đàn hồi phụ thuộc vào độ biến dạng của vật.
Trong các vật trên thì chiếc bàn không có thế năng do đang đứng yên trên mặt đất.
Chọn đáp án AĐộng năng tăng, thế năng giảm
Động năng và thế năng đều tăng
Động năng và thế năng đều giảm
Động năng giảm, thế năng tăng
Trong thời gian quả bóng nảy lên thì độ cao so với mặt đất của quả bóng tăng dần, vận tốc giảm dần => động năng của quả bóng giảm và thế năng của quả bóng tăng.
Chọn đáp án DGiữa các nguyên tử, phân tử có khoảng cách
Phân tử là hạt chất nhỏ nhất
Nguyên tử là một nhóm các phân tử kết hợp lại
Các chất được cấu tạo bởi các hạt nhỏ riêng biệt gọi là phân tử
A – đúng.
B – sai vì: Nguyên tử là hạt chất nhỏ nhất.
C – sai vì: Phân tử là một nhóm các nguyên tử kết hợp lại.
D – sai vì: Các chất được cấu tạo bởi các hạt nhỏ riêng biệt gọi là nguyên tử, phân tử.
Chọn đáp án A1 cách
2 cách
3 cách
4 cách
Nhiệt năng của vật có thể thay đổi bằng 2 cách:
- Thực hiện công.
- Truyền nhiệt.
Chọn đáp án Bta nhận nhiệt lượng từ bàn nhôm ít hơn từ bàn gỗ
tay ta làm tăng nhiệt độ của hai bàn nhưng nhiệt độ của bàn nhôm tăng ít hơn
nhôm dẫn nhiệt tốt hơn gỗ nên khi sờ vào bàn nhôm ta mất nhiệt lượng nhiều hơn khi ta sờ tay vào bàn gỗ
tay ta làm nhiệt độ bàn nhôm giảm xuống và làm nhiệt độ bàn gỗ tăng thêm
Khi sờ tay vào mặt bàn ta cảm thấy mặt bàn nhôm lạnh hơn mặt bàn gỗ vì: Nhôm dẫn nhiệt tốt hơn gỗ nên khi sờ vào bàn nhôm ta mất nhiệt lượng nhiều hơn khi ta sờ tay vào bàn gỗ.
Chọn đáp án CQtỏa + Qthu = 0
Qtỏa = Qthu
Qtỏa.Qthu = 0
Qtỏa : Qthu = 0
Ta có, phương trình cân bằng nhiệt: Qtỏa ra = Qthu vào
Trong đó:
+ Qtỏa ra: tổng nhiệt lượng của các vật tỏa ra.
+ Qthu vào: tổng nhiệt lượng của các vật thu vào.
Chọn đáp án Bđộng cơ trong đó toàn bộ phần năng lượng của nhiên liệu bị đốt cháy chuyển hoá thành cơ năng
động cơ trong đó một phần năng lượng của nhiên liệu bị đốt cháy chuyển hoá thành nhiệt năng
động cơ trong đó một phần năng lượng của nhiên liệu bị đốt cháy chuyển hoá thành cơ năng
động cơ trong đó toàn bộ năng lượng của nhiên liệu bị đốt cháy chuyển hoá thành nhiệt năng
Động cơ nhiệt là động cơ trong đó một phần năng lượng của nhiên liệu bị đốt cháy chuyển hoá thành cơ năng.
Chọn đáp án C1 calo = 4200 J
1 calo = 4,2 J
1 calo = 42 J
1 calo = 42 kJ
Ta có: 1 calo = 4,2 J
Chọn đáp án Bkhối nhôm cần nhiều nhiệt lượng hơn khối thép
khối thép cần nhiều nhiệt lượng hơn khối nhôm
hai khối đều cần nhiệt lượng như nhau
không khẳng định được
Nhiệt dung riêng của nhôm lớn hơn thép => Để tăng nhiệt độ của 1 kg nhôm và 1 kg thép thêm 10oC thì khối nhôm sẽ cần nhiều nhiệt lượng hơn khối thép.
Chọn đáp án A
công có ích
nhiệt lượng toả ra của nhiên liệu bị đốt cháy
nhiệt lượng tỏa ra môi trường
nhiệt năng của nhiên liệu
Hiệu suất của động cơ nhiệt:
Trong đó:
+ A: công có ích (J).
+ Q: nhiệt lượng toả ra của nhiên liệu bị đốt cháy (J).
Dưới tác dụng của một lực 2000 N, một chiếc xe chuyển động đều lên dốc với vận tốc 5 m/s trong 10 phút.
a) Tính quãng đường và công thực hiện được khi xe đi từ chân dốc lên đỉnh dốc?
b) Tính công suất của động cơ trong trường hợp trên?
Đổi 10 phút = 600 s.
a) - Quãng đường dịch chuyển là:
s = v.t = 5.600 = 3000 m.
- Công thực hiện khi xe đi từ chân dốc lên đỉnh dốc là:
A = F.s = 2000.3000 = 6000000 N
b) Công suất của động cơ là:
Người ta thả một quả cầu nhôm khối lượng 200 g đã được nung nóng tới 100oC vào một cốc nước ở 20oC. Sau một thời gian, nhiệt độ của nước tăng đến 27oC.
a) Nhiệt độ của miếng nhôm ngay khi cân bằng nhiệt là bao nhiêu?
b) Tính nhiệt lượng do quả cầu tỏa ra. Biết nhiệt dung riêng của nhôm là 880 J/kg.K
c) Tính khối lượng nước trong cốc. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K.
Đổi 200 g = 0,2 kg.
a) Nhiệt độ của miếng nhôm ngay khi có cân bằng nhiệt là: 27oC.
b) Nhiệt lượng do quả cầu tỏa ra:
Q1 = m1.c1.(t1 – t) = 0,2.880.(100 – 27) = 12848 J
c) - Nhiệt lượng do nước thu vào để tăng nhiệt độ từ 20oC đến 27oC
Q2 = m2.c2.(t – t2) = m2.4200.(27 – 20) = 29400 m2
- Áp dụng phương trình cân bằng nhiệt, ta có:
Vậy khối lượng của nước là 0,44 kg.








