Đề kiểm tra cuối học kì 2 Vật lý 8 có đáp án (Mới nhất) (Đề 6)
Đề thi

Đề kiểm tra cuối học kì 2 Vật lý 8 có đáp án (Mới nhất) (Đề 6)

A
Admin
Vật lýLớp 870 lượt thi
12 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm
Trong các vật sau, vật nào không có thế năng (so với mặt đất)?

Chiếc bàn đứng yên trên sàn nhà

Chiếc lá đang rơi

Một người đứng trên tầng ba của tòa nhà

Quả bóng đang bay trên cao

Xem đáp án

Ta có:

+ Thế năng hấp dẫn phụ thuộc vào vị trí của vật so với mặt đất.

+ Thế năng đàn hồi phụ thuộc vào độ biến dạng của vật.

Trong các vật trên thì chiếc bàn không có thế năng do đang đứng yên trên mặt đất.

Chọn đáp án A
2. Trắc nghiệm
1 điểm
Quan sát trường hợp quả bóng rơi chạm đất, nó nảy lên. Trong thời gian nảy lên thế năng và động năng của nó thay đổi thế nào?

Động năng tăng, thế năng giảm

Động năng và thế năng đều tăng

Động năng và thế năng đều giảm

Động năng giảm, thế năng tăng

Xem đáp án

Trong thời gian quả bóng nảy lên thì độ cao so với mặt đất của quả bóng tăng dần, vận tốc giảm dần =>  động năng của quả bóng giảm và thế năng của quả bóng tăng.

Chọn đáp án D
3. Trắc nghiệm
1 điểm
Chọn phát biểu đúng

Giữa các nguyên tử, phân tử có khoảng cách

Phân tử là hạt chất nhỏ nhất

Nguyên tử là một nhóm các phân tử kết hợp lại

Các chất được cấu tạo bởi các hạt nhỏ riêng biệt gọi là phân tử

Xem đáp án

A – đúng.

B – sai vì: Nguyên tử là hạt chất nhỏ nhất.

C – sai vì: Phân tử là một nhóm các nguyên tử kết hợp lại.

D – sai vì: Các chất được cấu tạo bởi các hạt nhỏ riêng biệt gọi là nguyên tử, phân tử.

Chọn đáp án A
4. Trắc nghiệm
1 điểm
Có mấy cách làm thay đổi nhiệt năng của vật?

1 cách

2 cách

3 cách

4 cách

Xem đáp án

Nhiệt năng của vật có thể thay đổi bằng 2 cách:

- Thực hiện công.

- Truyền nhiệt.

Chọn đáp án B
5. Trắc nghiệm
1 điểm
Một bàn gỗ và một bàn nhôm có cùng nhiệt độ. Khi sờ tay vào mặt bàn ta cảm thấy mặt bàn nhôm lạnh hơn mặt bàn gỗ. Đó là vì

ta nhận nhiệt lượng từ bàn nhôm ít hơn từ bàn gỗ

tay ta làm tăng nhiệt độ của hai bàn nhưng nhiệt độ của bàn nhôm tăng ít hơn

nhôm dẫn nhiệt tốt hơn gỗ nên khi sờ vào bàn nhôm ta mất nhiệt lượng nhiều hơn khi ta sờ tay vào bàn gỗ

tay ta làm nhiệt độ bàn nhôm giảm xuống và làm nhiệt độ bàn gỗ tăng thêm

Xem đáp án

Khi sờ tay vào mặt bàn ta cảm thấy mặt bàn nhôm lạnh hơn mặt bàn gỗ vì: Nhôm dẫn nhiệt tốt hơn gỗ nên khi sờ vào bàn nhôm ta mất nhiệt lượng nhiều hơn khi ta sờ tay vào bàn gỗ.

Chọn đáp án C
6. Trắc nghiệm
1 điểm
Phương trình nào sau đây là phương trình cân bằng nhiệt?

Qtỏa + Qthu = 0

Qtỏa = Qthu

Qtỏa.Qthu = 0

Qtỏa : Qthu = 0

Xem đáp án

Ta có, phương trình cân bằng nhiệt: Qtỏa ra = Qthu vào

Trong đó:

+ Qtỏa ra: tổng nhiệt lượng của các vật tỏa ra.

+ Qthu vào: tổng nhiệt lượng của các vật thu vào.

Chọn đáp án B
7. Trắc nghiệm
1 điểm
Động cơ nhiệt là

động cơ trong đó toàn bộ phần năng lượng của nhiên liệu bị đốt cháy chuyển hoá thành cơ năng

động cơ trong đó một phần năng lượng của nhiên liệu bị đốt cháy chuyển hoá thành nhiệt năng

động cơ trong đó một phần năng lượng của nhiên liệu bị đốt cháy chuyển hoá thành cơ năng

động cơ trong đó toàn bộ năng lượng của nhiên liệu bị đốt cháy chuyển hoá thành nhiệt năng

Xem đáp án

Động cơ nhiệt là động cơ trong đó một phần năng lượng của nhiên liệu bị đốt cháy chuyển hoá thành cơ năng.

Chọn đáp án C
8. Trắc nghiệm
1 điểm
Calo là nhiệt lượng cần thiết để làm cho một gam nước nóng thêm 1oC. Hãy cho biết 1calo bằng bao nhiêu jun?

1 calo = 4200 J

1 calo = 4,2 J

1 calo = 42 J

1 calo = 42 kJ

Xem đáp án

Ta có: 1 calo = 4,2 J

Chọn đáp án B
9. Trắc nghiệm
1 điểm
Nhiệt dung riêng của nhôm lớn hơn thép. Vì vậy để tăng nhiệt độ của 1 kg nhôm và 1 kg thép thêm 10oC thì

khối nhôm cần nhiều nhiệt lượng hơn khối thép

khối thép cần nhiều nhiệt lượng hơn khối nhôm

hai khối đều cần nhiệt lượng như nhau

không khẳng định được

Xem đáp án

Nhiệt dung riêng của nhôm lớn hơn thép => Để tăng nhiệt độ của 1 kg nhôm và 1 kg thép thêm 10oC thì khối nhôm sẽ cần nhiều nhiệt lượng hơn khối thép.

Chọn đáp án A

10. Trắc nghiệm
1 điểm
Trong công thức tính hiệu suất của động cơ nhiệt: H=AQ, A là:

công có ích

nhiệt lượng toả ra của nhiên liệu bị đốt cháy

nhiệt lượng tỏa ra môi trường

nhiệt năng của nhiên liệu

Xem đáp án

Hiệu suất của động cơ nhiệt: H=AQ

Trong đó:

A: công có ích (J).

Q: nhiệt lượng toả ra của nhiên liệu bị đốt cháy (J).

11. Tự luận
1 điểm

Dưới tác dụng của một lực 2000 N, một chiếc xe chuyển động đều lên dốc với vận tốc 5 m/s trong 10 phút.

a) Tính quãng đường và công thực hiện được khi xe đi từ chân dốc lên đỉnh dốc?

b) Tính công suất của động cơ trong trường hợp trên?

Xem đáp án

Đổi 10 phút = 600 s.

a) - Quãng đường dịch chuyển là:

s = v.t = 5.600 = 3000 m.  

- Công thực hiện khi xe đi từ chân dốc lên đỉnh dốc là:

A = F.s = 2000.3000 = 6000000 N

b) Công suất của động cơ là:

P=At=6000000600=10000W
12. Tự luận
1 điểm

Người ta thả một quả cầu nhôm khối lượng 200 g đã được nung nóng tới 100oC vào một cốc nước ở 20oC. Sau một thời gian, nhiệt độ của nước tăng đến 27oC.

a) Nhiệt độ của miếng nhôm ngay khi cân bằng nhiệt là bao nhiêu?

b) Tính nhiệt lượng do quả cầu tỏa ra. Biết nhiệt dung riêng của nhôm là 880 J/kg.K

c) Tính khối lượng nước trong cốc. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K.

Xem đáp án

Đổi 200 g = 0,2 kg.

a) Nhiệt độ của miếng nhôm ngay khi có cân bằng nhiệt là: 27oC.

b) Nhiệt lượng do quả cầu tỏa ra:

Q1 = m1.c1.(t1 t) = 0,2.880.(100 27) = 12848 J

c) - Nhiệt lượng do nước thu vào để tăng nhiệt độ từ 20oC đến 27oC

Q2 = m2.c2.(t t2) = m2.4200.(27 20) = 29400 m2

 - Áp dụng phương trình cân bằng nhiệt, ta có:

Q1=Q212848=29400m2m2=12848294000,44kg

Vậy khối lượng của nước là 0,44 kg.