Đề kiểm tra cuối học kì 2 Toán lớp 5 Cánh diều có đáp án (Đề 8)
Đề thi

Đề kiểm tra cuối học kì 2 Toán lớp 5 Cánh diều có đáp án (Đề 8)

A
Admin
ToánLớp 566 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Số thập phân gồm 60 đơn vị, 8 phần trăm, 2 phần nghìn viết là:

60,820

60,082

60,028

60,802

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Số thập phân gồm 60 đơn vị, 8 phần trăm, 2 phần nghìn viết là: 60,082

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Phép trừ 816,54 ̶ 40,5 có kết quả là:

8124,9

41,154

812,49

776,04

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

− 816,54   40,5     776,04         Vậy phép trừ 816,54 ̶ 40,5 có kết quả là: 776,04

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của biểu thức: 28 + 36,4 × 5 là:

210

322

176,4

21

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

28 + 36,4 × 5 = 28 + 182 = 210

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hình hộp chữ nhật có thể tích 300 dm3, chiều dài 15 dm, chiều rộng5 dm.Vậy chiều cao của hình hộp chữ nhật là:

10 dm

4 dm

8 dm

6 dm

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Chiều cao của hình hộp chữ nhật là:

300 : (15 × 5) = 4 (dm)

Đáp số: 4 dm

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Viết số thích hợp vào chỗ trống:

88 ha 16 m2 =...  ha

88,16

88,0016

88, 016

88, 000016

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

88 ha 16 m2 = 88 ha + 0,0016 ha = 88,0016 ha 

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Lớp học có 10 nữ và 15 nam. Hỏi số học sinh nữ chiếm bao nhiêu phần trăm số học sinh cả lớp?

150%

60%

40%

80%

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Số học sinh cả lớp là:

10 + 15 = 25 (học sinh)

Số học sinh nữ chiếm số phần trăm số học sinh cả lớp là:

10 : 25 = 0,4 = 40%

Đáp số: 40%

7. Tự luận
1 điểm

Đặt tính rồi tính.

62,35 ̶   7,6257,648 + 35,3716,25 × 5,415,88 : 0,25

Xem đáp án

Đặt tính rồi tính.  62,35  ̶   7,62 57,648 + 35,37 16,25 × 5,4 15,88 : 0,25 (ảnh 1)

8. Tự luận
1 điểm

Điền dấu >, <, = thích hợp vào chỗ trống:

3,25 dm3 ... 3250 cm3

2 tấn 15 tạ ... 3 600 kg

3 ha ... 3 000 m2

1,5 giờ ... 1 giờ 5 phút

25 m2 2 dm2 ... 25,02 m2

0,05 dm3 ... 500 cm3

Xem đáp án

3,25 dm3 = 3 250 cm3

2 tấn 15 tạ < 3 600 kg

3 ha > 3 000 m2

1,5 giờ > 1 giờ 5 phút

25 m2 2 dm2 = 25,02 m2

0,05 dm3 < 500 cm3

9. Tự luận
1 điểm

Lúc 10 giờ 00 phút, anh Bình đi xe đạp từ nhà đến công viên cách nhà anh9 km. Đến nơi, anh Bình nghỉ ngơi 1 giờ 45 phút và về đến nhà lúc 13 giờ 00 phút. Biết vận tốc lúc về bằng vận tốc lúc đi. Hỏi vận tốc đi xe đạp của anh Bình là bao nhiêu?     

Xem đáp án

Tổng thời gian từ lúc đi đến lúc về là:

13 giờ 00 phút - 10 giờ 00 phút = 3 giờ.

Thời gian anh Bình đi xe đạp (cả đi và về) là:

3 giờ - 1 giờ 45 phút = 1 giờ 15 phút

Đổi 1 giờ 15 phút = 1,25 giờ

Thời gian anh Bình đi xe đạp từ nhà đến công viên là:

1,25 : 2 = 0,625 (giờ)

Vận tốc đi xe đạp của anh Bình là:

9 : 0,625 = 14,4 (km/h)

Đáp số: 14,4 km/h

10. Tự luận
1 điểm

Một mảnh đất hình thang có đáy lớn 20 m và đáy bé bằng 35 đáy lớn. Chiều cao bằng 5 m. Tính diện tích mảnh đất hình thang đó?

Xem đáp án

Đáy bé của mảnh đất hình thang có độ dài là:

20 × 35 = 12 (m)

Diện tích của mảnh đất hình thang là:

(12 + 20) × 5 : 2 = 80 (m2)

Đáp số: 80 m2

11. Tự luận
1 điểm

Tính nhanh. 

8,75 × 3 + 90,35 × 3 + 90100 × 3

Xem đáp án

8,75 × 3 + 90,35 × 3 + 90100× 3

= (8,75 + 90,35 + 0,9) × 3

= 100 × 3

= 300