Đề kiểm tra 15 phút Vật Lí lớp 6 Chương 2 có đáp án (Đề 2)
10 câu hỏi
Khi nung nóng vòng kim loại vẽ ở hình vẽ thì
bán kính R1 tăng, bán kính R2 giảm.
Bán kính R2 tăng, bán kính R1 giảm.
Chiều dày d giảm.
Cả R1, R2 và d đều tăng.
Chọn D
Khi nung nóng vòng kim loại vẽ ở hình vẽ thì cả R1, R2 và d đều tăng.
Các khối hơi nước bốc lên từ mặt biển, sông, hồ, bị ánh nắng mặt trời chiếu vào nên…và bay lên tạo thành mây
Chọn cụm từ thích hợp dưới đây để điền vào chỗ trống của câu trên.
Nở ra, nóng lên, nhẹ đi.
Nhẹ đi, nở ra, nóng lên.
Nóng lên, nở ra, nhẹ đi.
Nhẹ đi, nóng lên, nở ra.
Chọn C.
Các khối hơi nước bốc lên từ mặt biển, sông, hồ, bị ánh nắng mặt trời chiếu vào nên nóng lên, nở ra, nhẹ đi và bay lên tạo thành mây
Vòng tuần hoàn của nước trong thiên nhiên gồm hiện tượng vật lý nào?
Bay hơi
Ngưng tụ
Bay hơi và ngưng tụ
Cả A, B, C đều sai
Chọn C.
Vòng tuần hoàn của nước trong thiên nhiên gồm có sự bay hơi và ngưng tụ
Câu nào sau đây nói về nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ đông đặc là đúng?
Bất cứ chất nào cũng đông đặc ở một nhiệt độ xác định là nhiệt độ nóng chảy của chất đó
Một chất đã đông đặc ở nhiệt độ xác định, thì phải nóng chảy ở một nhiệt độ khác cao hơn
Một chất đã đông đặc ở nhiệt độ xác định, thì phải nóng chảy ở một nhiệt độ khác thấp hơn
Nhiệt độ nóng chảy của một chất luôn bằng nhiệt độ đông đặc của chất đó
Chọn D.
Vì tính chất của nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ đông đặc là: Nhiệt độ nóng chảy của một chất luôn bằng nhiệt độ đông đặc của chất đó.
Nước chỉ bắt đầu sôi khi
Các bọt khí xuất hiện ở đáy hình
Các bọt khí vỡ tung trên mặt thoáng
Các bọt khí từ đấy bình nổi lên
Các bọt khí càng nổi lên càng to ra
Chọn B.
Nước chỉ bắt đầu sôi khi các bọt khí vỡ tung trên mặt thoáng.
Cho ba thanh kim loại đồng, nhôm, sắt có cùng chiều dài ban đầu là 100 cm. Khi tăng thêm 50°C thì độ tăng chiều dài của chúng theo thứ tự trên lần lượt là 0,12 cm; 0,086 cm; 0,060 cm. Trong ba chất đồng, nhôm và sắt, cách sắp xếp nào sau đây là đúng theo thứ tự từ chất dãn nở vì nhiệt nhiều nhất đến chất dãn nở vì nhiệt ít nhất?
Nhôm – Đồng – Sắt
Nhôm – Sắt – Đồng
Sắt – Nhôm – Đồng
Đồng – Nhôm – Sắt.
Chọn A.
Độ dãn nở vì nhiệt của nhôm > đồng > sắt.
Chọn câu sai. Nhiệt kế thủy ngân dùng để đo
nhiệt độ của lò luyện kim đang hoạt động
nhiệt độ của nước đá đang tan
nhiệt độ khí quyển
nhiệt độ cơ thể
Chọn A.
Vì nhiệt kế thủy ngân có giới hạn đo là 110°C mà nhiệt độ của lò luyện kim đang hoạt động có nhiệt độ rất lớn lên tới hàng nghìn độ C.
Trong các trường hợp phơi quần áo sau đây, trường hợp nào quần áo lâu khô nhất?
Có gió, quần áo căng ra.
Không có gió, quần áo căng ra.
Quần áo không căng ra, không có gió.
Chọn C.
Sự bay hơi phụ thuộc vào nhiệt độ, gió, mặt thoáng ⇒ Quần áo không căng ra, không có gió ⇒ quần áo lâu khô nhất.
Khi đun nóng băng phiến, người ta thấy nhiệt độ của băng phiến tăng dần, khi tới 80°C nhiệt độ của băng phiến ngừng lại không tăng, mặc dù vẫn tiếp tục đun. Hỏi lúc đó băng phiến tồn tại ở thể nào?
Chỉ có ở thể hơi
Chỉ có ở thể rắn
Chỉ có ở thể lỏng
Chỉ có ở thể rắn và thể lỏng
Chọn D.
Khi đun nóng băng phiến, người ta thấy nhiệt độ của băng phiến tăng dần, khi tới 80°C nhiệt độ của băng phiến ngừng lại không tăng, mặc dù vẫn tiếp tục đun.
⇒ Lúc đó băng phiến tồn tại chỉ có ở thể thể rắn và lỏng
Hình vẽ sau mô tả đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian khi đun nóng một chất rắn.
Chọn phát biểu đúng.
Ở nhiệt độ 80°C chất rắn này bắt đầu nóng chảy và thời gian nóng chảy của chất rắn là 2 phút.
Sự đông đặc bắt đầu vào phút thứ 13 và thời gian đông đặc kéo dài 9 phút.
Sự đông đặc bắt đầu vào phút thứ 10 và thời gian đông đặc kéo dài 5 phút.
Ở nhiệt độ 80°C chất rắn này bắt đầu đông đặc và thời gian đông đặc kéo dài 5 phút.
Chọn A.
Ở nhiệt độ 80°C chất rắn này bắt đầu nóng chảy.
Chất rắn này là Băng phiến.
Để đưa chất rắn từ 60°C tới nhiệt độ nóng chảy cần thời gian ≈ 4 phút.
Thời gian nóng chảy của chất rắn là 2 phút.
Sự đông đặc bắt đầu vào phút thứ 13.








