Đề kiểm tra 15 phút Vật Lí lớp 6 Chương 2 có đáp án (Đề 1)
Đề thi

Đề kiểm tra 15 phút Vật Lí lớp 6 Chương 2 có đáp án (Đề 1)

A
Admin
Vật lýLớp 681 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Một lọ thủy tinh được đậy bằng nút thủy tinh. Nút bị kẹt. Hỏi phải mở bằng cách nào trong các cách dưới đây?

hơ nóng nút

hơ nóng cổ lọ

hơ nóng cả nút và cổ lọ

hơ nóng đáy lọ.

Xem đáp án

Chọn B

Vì khi hơ nóng, cổ lọ nở ra, làm lỏng nút, khi đó ta mở được.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi tăng nhiệt độ của một lượng khí đựng trong bình kín làm bằng inva ( một chất rắn hầu như không dãn nỡ vì nhiệt), thì đại lượng nào sau đây của nó thay đổi?

khối lượng riêng

khối lượng

thể tích

cả ba phương án A, B, C đều sai.

Xem đáp án

Chọn D

Khi tăng nhiệt độ của một lượng khí đựng trong bình kín làm bằng inva (một chất rắn hầu như không dãn nỡ vì nhiệt) thì thể tích, khối lượng và khối lượng riêng hầu như không đổi.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn câu sai. Nhiệt kế thủy ngân dùng để đo

nhiệt độ của lò luyện kim đang hoạt động.

nhiệt độ của nước đá đang tan.

nhiệt độ khí quyển.

nhiệt độ cơ thể.

Xem đáp án

Chọn A.

Vì nhiệt kế thủy ngân có giới hạn đo là 110°C mà nhiệt độ của lò luyện kim đang hoạt động có nhiệt độ rất lớn lên tới hàng nghìn độ C.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các câu so sánh nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ đông đặc của nước dưới đây, câu nào đúng?

Nhiệt độ nóng chảy cao hơn nhiệt độ đông đặc.

Nhiệt độ nóng chảy thấp hơn nhiệt độ đông đặc.

Nhiệt độ nóng chảy có thể cao hơn, có thể thấp hơn nhiệt độ đông đặc.

Nhiệt độ nóng chảy bằng nhiệt độ đông đặc.

Xem đáp án

Chọn D.

Nhiệt độ nóng chảy, và đông đặc của nước là giống nhau, cùng ở 0 độ C, chỉ khác nhau ở chiều thay đổi trạng thái từ rắn sang lỏng hay từ lỏng sang rắn. Nước đá sẽ chuyển từ thể rắn sang thể lỏng ở 0 độ C, và nước cũng sẽ chuyển từ thể lỏng sang thể rắn (nước đá) ở 0 độ C.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Việc làm nào sau đây không đúng khi thực hiện thí nghiệm kiểm tra xem tốc độ bay hơi của một chất lỏng có phụ thuộc vào nhiệt độ hay không?

Dùng hai đĩa giống nhau.

Dùng cùng một loại chất lỏng.

Dùng hai loại chất lỏng khác nhau.

Dùng hai nhiệt độ khác nhau.

Xem đáp án

Chọn C.

Muốn kiểm tra tốc độ bay hơi của một chất lỏng có phụ thuộc vào nhiệt độ hay không ta cần giữ nguyên các đại lượng khác và chỉ thay đổi nhiệt độ. Nên trong khi thực hiện thí nghiệm dùng hai loại chất lỏng khác nhau là không đúng.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự sôi có tính chất nào sau đây?

Xảy ra ở cùng một nhiệt độ xác định đối với mọi chất lỏng

Khi đang sôi, nếu tiếp tục đun, nhiệt độ chất lỏng không thay đổi

Khi đun sôi chỉ xảy ra sự bay hơi trên mặt thoáng của chất lỏng

Khi đang sôi chỉ xảy ra sự bay hơi ở trong lòng chất lỏng

Xem đáp án

Chọn B.

Sự sôi có tính chất: Khi đang sôi, nếu tiếp tục đun, nhiệt độ chất lỏng không thay đổi.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Nước đá, hơi nước, nước có đặc điểm nào chung sau đây?

Cùng một thể.

Cùng khối lượng và trọng lượng riêng.

Cùng một chất.

Không có chung cả ba đặc điểm trên.

Xem đáp án

Chọn C

Nước đá, hơi nước, nước có đặc điểm nào chung là cùng một chất.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi trời lạnh, ô tô có bật điều hòa và đóng kín cửa, hành khách ngồi trên ô tô thấy hiện tượng gì?

Nước bốc hơi trên xe.

Hơi nước ngưng tụ tạo thành giọt nước phía trong kính xe.

Hơi nước ngưng tụ tạo thành giọt nước phía ngoài kính xe.

Không có hiện tượng gì.

Xem đáp án

Chọn B.

Khi trời lạnh, ô tô có bật điều hòa và đóng kín cửa, hành khách ngồi trên ô tô thấy hiện tượng hơi nước ngưng tụ tạo thành giọt nước phía trong kính xe

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Nước sôi ở 100°C trong nhiệt gai Censius. Nhiệt độ của nước đang sôi là bao nhiêu trong nhiệt giai Farenhai ?

180°F

212°F

373°F

118°F

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình vẽ dưới đây là đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt theo thời gian của chất X. Nhiệt độ sôi của chất X là

Đề kiểm tra 15 phút Vật Lí lớp 6 Chương 2 có đáp án (Đề 1)

30°C

160°C

40°C

120°C

Xem đáp án

Chọn D.

Vì ở 120°C là đoạn nằm ngang và chất X đang chuyển từ trạng thái lỏng sang trạng thái khí.