Đề kiểm tra 1 tiết Địa Lí 11 có đáp án (Đề 32)
10 câu hỏi
Sau khi thống nhất vào năm 1990 thì Đức có dân số năm 2005 là:
82,5 triệu người.
84,2 triệu người.
87,9 triệu người.
89,7 triệu người.
Đáp án A
Các trung tâm đóng tàu thủy lớn nhất ở Đức là:
Ác-Khan, Xa-vơ.
Phrai-buốc, Muy-ních.
Hăm-buốc, Rô-xtốc.
Cốt-bút, Xa-vơ.
Đáp án C
Có diện tích rộng nhất thế giới nên Liên bang Nga có đường biên giới là:
30.000km.
42.500km.
36.900km.
40.000km.
Đáp án D
Tam giác công nghiệp nào ở miền Đông nước Đức đang thay đổi mạnh cơ cấu sản xuất và hiện đại hóa công nghệ?
Ác-Khan, Xa-vơ, Xtút-gát.
Ha-lơ, Lai-xích, Dre-xđen.
Muy-ních, Xtút-gát, Phrai-buốc.
Muy-ních, Nuyn-béc, Xtút-gát.
Đáp án B
Số lượng cán bộ khoa học kĩ thuật của Ấn Độ hiện nay đứng sau nước nào trên thế giới?
Hoa Kì và LB Nga.
Anh, Pháp và Trung Quốc.
Nhật Bản và Đức.
Hoa Kì và Ca-na-đa.
Đáp án A
Là một nước nằm ở Đông Á, nên Nhật Bản nằm trong khu vực khí hậu nào?
Khu vực khí hậu xích đạo.
Khu vực khí hậu gió mùa.
Khu vực khí hậu ôn đới lạnh.
Các ý trên sai.
Đáp án B
Đặc trưng nào nổi bật nhất ở đảo Hô-cai-đô của Nhật Bản?
Mật độ dân cư cao nhất.
Có những mùa đông khá khắc nghiệt.
Số giờ nắng trong năm nhiều.
Kinh tế phát triển nhất so với các đảo khác.
Đáp án B
Do thực hiện hạn chế dân số, nên tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên ở Trung Quốc hiện nay chỉ còn:
0,4%.
0,6%.
0,9%.
1,2%.
Đáp án B
Hãy nêu những đặc trưng cơ bản của dân cư – xã hội Pháp.
Những đặc trưng cơ bản của dân cư – xã hội Pháp.
- Pháp nằm gần trung tâm châu Âu. Có dân số 60,7 triệu người (năm 2005). Trong quá trình phát triển dân cư – xã hội có những đặc trưng sau:
+ Tỉ lệ gia tăng dân số hằng năm rất thấp.
+ Tỉ lệ li hôn cao, số người lập gia đình có xu hướng giảm.
+ Người dân có thu nhập cao.
+ Bảo hiểm xã hội tốt, tỉ lệ thất nghiệp cao.
- Mật độ dân số trung bình 110 người/km2, gần 75% dân số sống ở các thành phố lớn, thanh niên nông thôn di cư ra thành phố tăng.
Dựa vào bảng số liệu tỉ lệ người già trong tổng số dân ở Nhật Bản sau đây:
| Năm | 1960 | 1985 | 1991 | 1997 | 2005 |
| Tỉ lệ người già trong tổng số dân (%) | 5,7 | 10,5 | 13,0 | 15,7 | 19,2 |
Vẽ biểu đồ và nhận xét sự gia tăng tỉ lệ người già trong số dân của Nhật Bản.
- Biểu đồ hình cột thể hiện tỉ lệ người già trong tổng số dân Nhật Bản:
- Nhận xét:
+ Từ 1960 đến 2005 (45 năm) tỉ lệ người già trong dân số Nhật Bản tăng 13,5% (hơn 3,3 lần).
+ Nhật Bản là một trong những nước dân số có tuổi thọ trung bình cao nhất thế giới.








