Đề cương ôn tập giữa kì 2 Toán lớp 4 (có đáp án) - Phần II. Tự luận
30 câu hỏi
Đặt tính rồi tính
a) 2 451 × 6 b) 32 045 × 4 c) 19 457 × 16 d) 31 054 × 24
e) 31 650 : 3 f) 219 784 : 8 g) 615 780 : 12 h) 598 467 : 23

Điền số thích hợp vào chỗ chấm
a) … × 16 = 34 960 | b) … × 8 = 5 464 | c) 19 × … = 451 668 |
d) … : 5 = 1 879 | e) 264 943 : … = 49 | f) 6 811 : … = 7 |
g) … × 100 = 245 000 | h) 190 000 : … = 100 | i) … : 100 = 240 |
j) 1 000 × … = 540 000 | k) 10 × … = 12 000 | l) … : 1 000 = 145 |
· Muốn tìm thừa số chưa biết, ta lấy tích chia cho thừa số đã biết
· Muốn tìm số bị chia, ta lấy thương nhân với số chia
· Muốn tìm số chia, ta lấy số bị chia chia cho thương
· Khi nhân một số tự nhiên với 10, 100, 1 000, … ta viết thêm một, hai, ba, … chữ số 0 vào bên phải số đó
· Khi chia số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn, … cho 10, 100, 1 000, … ta bỏ bớt đi một, hai, ba, … chữ số 0 ở bên phải số đó
a) 2 185 × 16 = 34 960 | b) 683 × 8 = 5 464 | c) 19 × 23 772 = 451 668 |
d) 9 395 : 5 = 1 879 | e) 264 943 : 5 407 = 49 | f) 6 811 : 973 = 7 |
g) 2 450 × 100 = 245 000 | h) 190 000 : 1 900 = 100 | i) 24 000 : 100 = 240 |
j) 1 000 × 540 = 540 000 | k) 10 × 1 200 = 12 000 | l) 145 000 : 1 000 = 145 |
Tính giá trị của biểu thức
a) 245 136 + 1 502 × 9 – 23 980 b) 25 698 × 17 + 345 698 – 98 440
c) 6 504 : 4 + 1 698 – 3 247 d) 69 864 : 12 + 3 781 – 516 × 5
e) 23 478 × 7 + 167 980 – 65 789
a) 245 136 + 1 502 × 9 – 23 980
= 245 136 + 13 518 – 23 980
= 258 654 – 23 980
= 234 674
b) 25 698 × 17 + 345 698 – 98 440
= 436 866 + 345 698 – 98 440
= 782 564 – 98 440
= 684 124
c) 6 504 : 4 + 1 698 – 3 247
= 1 626 + 1 698 – 3 247
= 3 324 – 3 247
= 77
d) 69 864 : 12 + 3 781 – 516 × 5
= 5 822 + 3 781 – 2 580
= 9 603 – 2 580
= 7 023
e) 23 478 × 7 + 167 980 – 65 789
= 164 346 + 167 980 – 65 789
= 332 326 – 65 789
= 266 537
Điền dấu >, <, = thích hợp vào chỗ chấm
a) 254 688 : 8 … 1 689 × 6
b) 23 489 × 12 … 650 771 : 11
c) 650 480 : 10 … 3 489 × 7
d) 659 × 5 … 350 700 : 100
e) 1 980 × 16 … 478 050 : 54
a)
254 688 : 8 = 31 836
1 689 × 6 = 10 134
So sánh: 31 836 > 10 134
Vậy: 254 688 : 8 > 1 689 × 6
b)
23 489 × 12 = 281 868
650 771 : 11 = 59 161
So sánh: 281 868 > 59 161
Vậy: 23 489 × 12 > 650 771 : 11
c)
650 480 : 10 = 65 048
3 489 × 7 = 24 423
So sánh: 65 048 > 24 423
Vậy: 650 480 : 10 > 3 489 × 7
d)
350 700 : 100 = 3 507
659 × 5 = 3 295
So sánh: 3 295 < 3 507
Vậy: 659 × 5 < 350 700 : 100
e)
1 980 × 16 = 31 680
478 008 : 54 = 8 852
So sánh: 31 680 > 8 852
Vậy: 1 980 × 16 > 478 050 : 54
a) Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 23 m. Chiều rộng kém chiều dài 9 m. Tính chu vi và diện tích mảnh đất hình chữ nhật đó.
b) Một thùng có 10 hộp bánh. Mỗi hộp có 4 túi bánh. Mỗi túi có 24 gói bánh. Hỏi trong thùng có bao nhiêu gói bánh.
a)
Bài giải
Chiều rộng của mảnh đất đó là:
23 – 9 = 14 (m)
Chu vi của mảnh đất đó là:
(23 + 14) × 2 = 74 (m)
Diện tích của mảnh đất đó là:
23 × 14 = 322 (m2)
Đáp số: 74 m; 322 m2
b)
Bài giải
Trong thùng có số túi bánh là:
4 × 10 = 40 (túi)
Trong thùng có số gói bánh là:
24 × 40 = 960 (gói)
Đáp số: 960 gói bánh
Hoàn thành bảng sau:
a | b | c | a × b | c × a | (a × b) × c | b × (c × a) |
6 | 7 | 5 |
|
|
|
|
3 | 4 | 9 |
|
|
|
|
10 | 8 | 4 |
|
|
|
|
7 | 8 | 10 |
|
|
|
|
12 | 9 | 7 |
|
|
|
|
10 | 11 | 19 |
|
|
|
|
a | b | c | a × b | c × a | (a × b) × c | b × (c × a) |
6 | 7 | 5 | 42 | 30 | 210 | 210 |
3 | 4 | 9 | 12 | 27 | 108 | 108 |
10 | 8 | 4 | 80 | 40 | 320 | 320 |
7 | 8 | 10 | 56 | 70 | 560 | 560 |
12 | 9 | 7 | 108 | 84 | 756 | 756 |
10 | 11 | 19 | 110 | 190 | 2 090 | 2 090 |
Điền vào chỗ chấm:
a) (154 × 32) × 15 = 15 × 32 × …
b) a × b × c = b × (… × a)
c) (36 × 19) × … = 19 × 45 × 36
d) 10 × 24 × 38 = (38 × 10) × …
e) 49 × (57 × 28) = … × 28 × 49
f) m × n × … = o × m × …
a) (154 × 32) × 15 = 15 × 32 × 154
b) a × b × c = b × (c × a)
c) (36 × 19) × 45 = 19 × 45 × 36
d) 10 × 24 × 38 = (38 × 10) × 24
e) 49 × (57 × 28) = 57 × 28 × 49
f) m × n × o = o × m × n
Tính bằng cách thuận tiện
a) 25 × 15 × 4 b) 8 × 50 × 2 × 125
c) 2 578 × 4 × 500 d) 5 × 249 × 2
e) 125 × 40 × 8 × 250
a) 25 × 15 × 4
= (25 × 4) × 15
= 100 × 15
= 1 500
b) 8 × 50 × 2 × 125
= (8 × 125) × (50 × 2)
= 1 000 × 100
= 100 000
c) 2 578 × 4 × 500
= 2 578 × 2 × 2 × 500
= 2 578 × 2 × (2 × 500)
= 5 156 × 1 000
= 5 156 000
d) 5 × 249 × 2
= (5 × 2) × 249
= 10 × 249
= 2 490
e) 125 × 40 × 8 × 250
= (125 × 8) × (40 × 250)
= 1 000 × 10 000
= 10 000 000
Tính bằng cách thuận tiện
a) 2 450 × 34 + 34 × 1 548 – 2 998 × 34
b) 12 540 × 156 + 12 540 × 230 – 12 540 × 286
c) 578 × 136 + 192 × 136 + 136 × 230
d) 69 × 57 + 57 × 31 + 49 × 34 + 66 × 49
a) 2 450 × 34 + 34 × 1 548 – 2 998 × 34
= 34 × (2 450 + 1 548 – 2 998)
= 34 × 1 000
= 34 000
b) 12 540 × 156 + 12 540 × 230 – 12 540 × 286
= 12 540 × (156 + 230 – 286)
= 12 540 × 100
= 12 540
c) 578 × 136 + 192 × 136 + 136 × 230
= 136 × (578 + 192 + 230)
= 136 × 1 000
= 136 000
d) 69 × 57 + 57 × 31 + 49 × 34 + 66 × 49
= 57 × (69 + 31) + 49 × (34 + 66)
= 57 × 100 + 49 × 100
= 100 × (57 + 49)
= 100 × 106
= 10 600
Tìm số trung bình cộng của các số sau:
a) 35 và 65 b) 20, 40 và 63 c) 12, 19, 23 và 30 d) 15, 20 và 22
a) Trung bình cộng của 35 và 65 là: (35 + 65) : 2 = 50
b) Trung bình cộng của 20, 40 và 63 là: (20 + 40 + 63) : 3 = 41
c) Trung bình cộng của 12, 19, 23 và 30 là: (12 + 19 + 23 + 30) : 4 = 21
d) Trung bình cộng của 15, 20 và 22 là: (15 + 20 + 22) : 3 = 19
Số học sinh của 5 khối lần lượt là 175, 180, 172, 169 và 179. Hỏi trung bình mỗi khối có bao nhiêu học sinh?
Trung bình mỗi khối có số học sinh là:
(175 + 180 + 172 + 169 + 179) : 5 = 175 (học sinh)
Đáp số: 175 học sinh
Một đội công nhân sửa đường trong 10 ngày, trung bình mỗi ngày đội sửa được 225 m đường. Trong đó 9 ngày đầu, trung bình mỗi ngày đội sửa được 210 m đường. Hỏi ngày thứ mười, đội đó sửa được bao nhiêu mét đường?
Bài giải
Trong 10 ngày, đội công nhân đó sửa được quãng đường là:
225 × 10 = 2 250 (m)
Trong 9 ngày đầu, đội công nhân đó sửa được quãng đường là:
210 × 9 = 1 890 (m)
Ngày thứ mười, đội đó sửa được quãng đường là:
2 250 – 1 890 = 360 (m)
Đáp số: 360 m
Trung bình cộng của hai số là 20. Nếu thêm một số thứ ba nữa thì trung bình cộng của ba số là 15. Tìm số thứ ba đó
Bài giải
Tổng của hai số đã cho là:
20 × 2 = 40
Tổng của ba số là:
15 × 3 = 45
Số thứ ba là:
45 – 40 = 5
Đáp số: 5
Rút gọn phân số \[\frac{{35}}{{80}};\frac{{21}}{{49}};\frac{{18}}{{27}};\frac{{30}}{{18}};\frac{9}{{12}};\frac{{24}}{{64}};\frac{5}{{20}};\frac{6}{{14}}\] về phân số tối giản:
Rút gọn các phân số
\[\frac{{35}}{{80}} = \frac{{35:5}}{{80:5}} = \frac{7}{{16}}\]
\[\frac{{21}}{{49}} = \frac{{21:7}}{{49:7}} = \frac{3}{7}\]
\[\frac{{18}}{{27}} = \frac{{18:9}}{{27:9}} = \frac{2}{3}\]
\[\frac{{30}}{{18}} = \frac{{30:6}}{{18:6}} = \frac{5}{3}\]
\[\frac{9}{{12}} = \frac{{9:3}}{{12:3}} = \frac{3}{4}\]
\[\frac{{24}}{{64}} = \frac{{24:8}}{{64:8}} = \frac{3}{8}\]
\[\frac{5}{{20}} = \frac{{5:5}}{{20:5}} = \frac{1}{4}\]
\[\frac{6}{{14}} = \frac{{6:2}}{{14:2}} = \frac{3}{7}\]
Quy đồng mẫu số các phân số sau:
a) \(\frac{6}{7}\) và \(\frac{5}{{21}}\) b) \(\frac{2}{9}\) và \(\frac{{11}}{{18}}\)c) \(\frac{4}{{15}}\) và \(\frac{5}{3}\) d) \(\frac{3}{8}\) và \(\frac{5}{4}\)
e) \(\frac{3}{2}\) và \(\frac{7}{8}\) f) \(\frac{5}{6}\) và \(\frac{1}{3}\) g) \(\frac{9}{{10}}\) và \(\frac{1}{2}\) h) \(\frac{5}{{14}}\) và \(\frac{9}{7}\)
a)
Mẫu số chung của hai phân số là: 21
\[\frac{6}{7} = \frac{{6 \times 3}}{{7 \times 3}} = \frac{{18}}{{21}}\]
Giữ nguyên phân số \[\frac{5}{{21}}\]
b)
Mẫu số chung của hai phân số là: 18
\[\frac{2}{9} = \frac{{2 \times 2}}{{9 \times 2}} = \frac{4}{{18}}\]
Giữ nguyên phân số \[\frac{{11}}{{18}}\]
c)
Mẫu số chung của hai phân số là: 15
Giữ nguyên phân số \(\frac{4}{{15}}\)
\[\frac{5}{3} = \frac{{5 \times 5}}{{3 \times 5}} = \frac{{25}}{{15}}\]
d)
Mẫu số chung của hai phân số là: 8
Giữ nguyên phân số \(\frac{3}{8}\)
\[\frac{5}{4} = \frac{{5 \times 2}}{{4 \times 2}} = \frac{{10}}{8}\]
e)
Mẫu số chung của hai phân số là: 8
\[\frac{3}{2} = \frac{{3 \times 4}}{{2 \times 4}} = \frac{{12}}{8}\]
Giữ nguyên phân số \(\frac{7}{8}\)
f)
Mẫu số chung của hai phân số là: 6
Giữ nguyên phân số \[\frac{5}{6}\]
\[\frac{1}{3} = \frac{{1 \times 2}}{{3 \times 2}} = \frac{2}{6}\]
g)
Mẫu số chung của hai phân số là: 10
Giữ nguyên phân số \[\frac{9}{{10}}\]
\[\frac{1}{2} = \frac{{1 \times 5}}{{2 \times 5}} = \frac{5}{{10}}\]
h)
Mẫu số chung của hai phân số là: 14
Giữ nguyên phân số \[\frac{5}{{14}}\]
\[\frac{9}{7} = \frac{{9 \times 2}}{{7 \times 2}} = \frac{{18}}{{14}}\]
Viết phân số thích hợp vào chỗ chấm
a) Hai phân số lần lượt bằng \(\frac{8}{9};\,\,\frac{3}{5}\) và đều có mẫu số bằng 45 là: …; …
b) Hai phân số lần lượt bằng \(\frac{5}{8};\,\,\frac{3}{7}\) và đều có mẫu số bằng 56 là: …; …
c) Hai phân số lần lượt bằng \(\frac{4}{3};\,\,\frac{9}{2}\) và đều có mẫu số bằng 6 là: …; …
d) Hai phân số lần lượt bằng \(\frac{5}{9};\,\,\frac{7}{5}\) và đều có mẫu số bằng 45 là: …; …
e) Hai phân số lần lượt bằng \(\frac{1}{2};\,\,\frac{9}{8}\) và đều có mẫu số bằng 16 là: …; …
f) Hai phân số lần lượt bằng \(\frac{4}{7};\,\,\frac{5}{6}\) và đều có mẫu số bằng 42 là: …; …
a) Hai phân số lần lượt bằng \(\frac{8}{9};\,\,\frac{3}{5}\) và đều có mẫu số bằng 45 là: \[\frac{{40}}{{45}};\frac{{27}}{{45}}\]
b) Hai phân số lần lượt bằng \(\frac{5}{8};\,\,\frac{3}{7}\) và đều có mẫu số bằng 56 là: \[\frac{{35}}{{56}};\frac{{24}}{{56}}\]
c) Hai phân số lần lượt bằng \(\frac{4}{3};\,\,\frac{9}{2}\) và đều có mẫu số bằng 6 là: \[\frac{8}{6};\frac{{27}}{6}\]
d) Hai phân số lần lượt bằng \(\frac{5}{9};\,\,\frac{7}{5}\) và đều có mẫu số bằng 45 là: \[\frac{{25}}{{45}};\frac{{63}}{{45}}\]
e) Hai phân số lần lượt bằng \(\frac{1}{2};\,\,\frac{9}{8}\) và đều có mẫu số bằng 16 là: \[\frac{8}{{16}};\frac{{18}}{{16}}\]
f) Hai phân số lần lượt bằng \(\frac{4}{7};\,\,\frac{5}{6}\) và đều có mẫu số bằng 42 là: \[\frac{{24}}{{42}};\frac{{35}}{{42}}\]
Rút gọn rồi quy đồng các phân số sau:
a) \(\frac{4}{{16}}\) và \(\frac{7}{{56}}\) b) \[\frac{{15}}{{20}}\] và \[\frac{{30}}{{20}}\]c) \[\frac{6}{9}\] và \[\frac{6}{{36}}\] d) \[\frac{2}{{32}}\] và \[\frac{{14}}{{16}}\]
a)
* Rút gọn phân số:
\[\frac{4}{{16}} = \frac{{4:4}}{{16:4}} = \frac{1}{4}\]
\[\frac{7}{{56}} = \frac{{7:7}}{{56:7}} = \frac{1}{8}\]
* Quy đồng mẫu số hai phân số với mẫu số chung là: 8
\[\frac{1}{4} = \frac{{1 \times 2}}{{4 \times 2}} = \frac{2}{8}\]
Giữ nguyên phân số \[\frac{1}{8}\]
b)
* Rút gọn phân số:
\[\frac{{15}}{{20}} = \frac{{15:5}}{{20:5}} = \frac{3}{4}\]
\[\frac{{30}}{{20}} = \frac{{30:10}}{{20:10}} = \frac{3}{2}\]
* Quy đồng mẫu số hai phân số với mẫu số chung là: 4
Giữ nguyên phân số \[\frac{3}{4}\]
\[\frac{3}{2} = \frac{{3 \times 2}}{{2 \times 2}} = \frac{6}{4}\]
c)
* Rút gọn phân số:
\[\frac{6}{9} = \frac{{6:3}}{{9:3}} = \frac{2}{3}\]
\[\frac{6}{{36}} = \frac{{6:6}}{{36:6}} = \frac{1}{6}\]
* Quy đồng mẫu số hai phân số với mẫu số chung là: 6
\[\frac{2}{3} = \frac{{2 \times 2}}{{3 \times 2}} = \frac{4}{6}\]
Giữ nguyên phân số \[\frac{1}{6}\]
d)
* Rút gọn phân số:
\[\frac{2}{{32}} = \frac{{2:2}}{{32:2}} = \frac{1}{{16}}\]
\[\frac{{14}}{{16}} = \frac{{14:2}}{{16:2}} = \frac{7}{8}\]
* Quy đồng mẫu số hai phân số với mẫu số chung là: 16
Giữ nguyên phân số \[\frac{1}{{16}}\]
\[\frac{7}{8} = \frac{{7 \times 2}}{{8 \times 2}} = \frac{{14}}{{16}}\]
Sắp xếp các phân số sau theo thứ tự từ lớn đến bé
a) \[\frac{8}{{19}};\frac{2}{{19}};\frac{1}{{19}};\frac{5}{{19}};\frac{3}{{19}};\frac{{10}}{{19}}\] b) \[\frac{{11}}{5};\frac{6}{5};\frac{1}{5};\frac{4}{5};\frac{8}{5};\frac{7}{5}\]
c) \[\frac{9}{{10}};\frac{{13}}{{10}};\frac{{11}}{{10}};\frac{{21}}{{10}};\frac{{19}}{{10}};\frac{1}{{10}}\] d) \[\frac{5}{2};\frac{7}{3};\frac{5}{6};\frac{{13}}{{12}};\frac{3}{4}\]
e) \[\frac{1}{2};\frac{5}{{20}};\frac{{13}}{{10}};\frac{1}{5};\frac{3}{4}\] f) \[\frac{4}{3};\frac{3}{2};\frac{7}{6};\frac{9}{8};\frac{{19}}{{24}}\]
a)
So sánh: \[\frac{{10}}{{19}} > \frac{8}{{19}} > \frac{5}{{19}} > \frac{3}{{19}} > \frac{2}{{19}} > \frac{1}{{19}}\]
Vậy: Sắp xếp các phân số sau theo thứ tự từ lớn đến bé là: \[\frac{{10}}{{19}};\frac{8}{{19}};\frac{5}{{19}};\frac{3}{{19}};\frac{2}{{19}};\frac{1}{{19}}\]
b)
So sánh: \[\frac{{11}}{5} > \frac{8}{5} > \frac{7}{5} > \frac{6}{5} > \frac{4}{5} > \frac{1}{5}\]
Vậy: Sắp xếp các phân số sau theo thứ tự từ lớn đến bé là: \[\frac{{11}}{5};\frac{8}{5};\frac{7}{5};\frac{6}{5};\frac{4}{5};\frac{1}{5}\]
c)
So sánh: \[\frac{{21}}{{10}} > \frac{{19}}{{10}} > \frac{{13}}{{10}} > \frac{{11}}{{10}} > \frac{9}{{10}} > \frac{1}{{10}}\]
Vậy: Sắp xếp các phân số sau theo thứ tự từ lớn đến bé là: \[\frac{{21}}{{10}};\frac{{19}}{{10}};\frac{{13}}{{10}};\frac{{11}}{{10}};\frac{9}{{10}};\frac{1}{{10}}\]
d)
Quy đồng mẫu số các phân số với mẫu số chung là 12
\[\frac{5}{2} = \frac{{5 \times 6}}{{2 \times 6}} = \frac{{30}}{{12}}\]
\[\frac{7}{3} = \frac{{7 \times 4}}{{3 \times 4}} = \frac{{28}}{{12}}\]
\[\frac{5}{6} = \frac{{5 \times 2}}{{6 \times 2}} = \frac{{10}}{{12}}\]
\[\frac{3}{4} = \frac{{3 \times 3}}{{4 \times 3}} = \frac{9}{{12}}\]
So sánh: \[\frac{{30}}{{12}} > \frac{{28}}{{12}} > \frac{{13}}{{12}} > \frac{{10}}{{12}} > \frac{9}{{12}}\]
Vậy: Sắp xếp các phân số sau theo thứ tự từ lớn đến bé là: \[\frac{5}{2};\frac{7}{3};\frac{{13}}{{12}};\frac{5}{6};\frac{3}{4}\]
e)
Quy đồng mẫu số các phân số với mẫu số chung là 20
\[\frac{1}{2} = \frac{{1 \times 10}}{{2 \times 10}} = \frac{{10}}{{20}}\]
Giữ nguyên phân số \[\frac{5}{{20}}\]
\[\frac{{13}}{{10}} = \frac{{13 \times 2}}{{10 \times 2}} = \frac{{26}}{{20}}\]
\[\frac{1}{5} = \frac{{1 \times 4}}{{5 \times 4}} = \frac{4}{{20}}\]
\[\frac{3}{4} = \frac{{3 \times 5}}{{4 \times 5}} = \frac{{15}}{{20}}\]
So sánh: \[\frac{{26}}{{20}} > \frac{{15}}{{20}} > \frac{{10}}{{20}} > \frac{5}{{20}} > \frac{4}{{20}}\]
Vậy: Sắp xếp các phân số sau theo thứ tự từ lớn đến bé là: \[\frac{{13}}{{10}};\frac{3}{4};\frac{1}{2};\frac{5}{{20}};\frac{1}{5}\]
f)
Quy đồng mẫu số các phân số với mẫu số chung là 24
\[\frac{4}{3} = \frac{{4 \times 8}}{{3 \times 8}} = \frac{{32}}{{24}}\]
\[\frac{3}{2} = \frac{{3 \times 12}}{{2 \times 12}} = \frac{{36}}{{24}}\]
\[\frac{7}{6} = \frac{{7 \times 4}}{{6 \times 4}} = \frac{{28}}{{24}}\]
\[\frac{9}{8} = \frac{{9 \times 3}}{{8 \times 3}} = \frac{{27}}{{24}}\]
Giữ nguyễn phân số \[\frac{{19}}{{24}}\]
So sánh: \[\frac{{36}}{{24}} > \frac{{32}}{{24}} > \frac{{28}}{{24}} > \frac{{27}}{{24}} > \frac{{19}}{{24}}\]
Vậy: Sắp xếp các phân số sau theo thứ tự từ lớn đến bé là: \[\frac{3}{2};\frac{4}{3};\frac{7}{6};\frac{9}{8};\frac{{19}}{{24}}\]
Điền vào chỗ chấm
Cho dãy số liệu về số học sinh của khối lớp 4 như sau
Lớp | 4A | 4B | 4C | 4D | 4E |
Số học sinh | 42 | 40 | 41 | 43 | 40 |
a) Khối lớp 4 có tất cả … học sinh
b) Lớp … có số học sinh nhiều nhất. Lớp … có số học sinh ít nhất
c) Trung bình mỗi lớp có … học sinh
a) Khối lớp 4 có tất cả 205 học sinh
b) Lớp 4D có số học sinh nhiều nhất. Lớp 4B; 4E có số học sinh ít nhất
c) Trung bình mỗi lớp có 41 học sinh
Điền vào chỗ chấm
Trong tuần vừa qua, số lượng gạo mà cửa hàng bán được từ thứ Hai đến Chủ Nhật lần lượt là: 270 kg, 250 kg, 21 yến, 2 tạ, 26 yến, 3 tạ, 280 kg.
a) Dãy số liệu chỉ số lượng gạo bán được tuần vừa qua theo thứ tự từ lớn đến bé là:
………………………………………………………………………………………….
b) Thứ Ba, cửa hàng bán được … kg
c) Thứ … cửa hàng bán được nhiều gạo nhất
d) Trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được … kg
a)
Đổi: 21 yến = 210 kg; 2 tạ = 200 kg; 26 yến = 260 kg; 3 tạ = 300 kg
So sánh: 300 kg > 280 kg > 264 kg > 260 kg > 250 kg > 210 kg > 200 kg
Vậy: Dãy số liệu chỉ số lượng gạo bán được tuần vừa qua theo thứ tự từ lớn đến bé là: 3 tạ; 280 kg; 264 kg; 26 yến; 250 kg; 21 yến; 2 tạ
b) Thứ Ba, cửa hàng bán được 250 kg
c) Thứ Bảy cửa hàng bán được nhiều gạo nhất
d) Trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được 252 kg
Quan sát biểu đồ sau và điền vào chỗ chấm cho thích hợp

a) Lớp … quyên góp được giấy vụn nhiều nhất
b) Khối lớp 4 đã quyên góp được tất cả … kg giấy vụn
c) Trung bình mỗi lớp quyên góp được … kg giấy vụn
So sánh: 48 kg < 49 kg < 51 kg < 56 kg
a) Lớp 4A quyên góp được giấy vụn nhiều nhất
b) Khối lớp 4 đã quyên góp được tất cả 204 kg giấy vụn
c) Trung bình mỗi lớp quyên góp được 51 kg giấy vụn
Bảng dưới đây cho biết số lượng cây có trong vườn nhà ông Hùng.
Tên cây | Táo | Xoài | Nhãn | Vải |
Số lượng cây | 4 | 5 | 3 | 4 |
a) a) Hoàn thành biểu đồ cột dưới đây bằng cách viết số thích hợp vào ô trống

b)
· Vườn nhà ông Hùng có: … cây xoài, … cây táo, … cây nhãn, … cây vải
· Trung bình mỗi loại có … cây
a)

b)
· Vườn nhà ông Hùng có: 5 cây xoài, 4 cây táo, 3 cây nhãn, 4 cây vải
· Trung bình mỗi loại có 4 cây
Quan sát biểu đồ sau và điền vào chỗ chấm cho thích hợp
\
a) Cửa hàng đã bán được nhiều sản phẩm nhất vào tháng …
b) Cửa hàng đã bán được ít sản phẩm nhất vào tháng …
c) Tổng số sản phẩm đã bán được trong 5 tháng là … sản phẩm
d) Trung bình mỗi tháng cửa hàng bán được … sản phẩm
So sánh: 108 < 114 < 118 < 120 < 124
a) Cửa hàng đã bán được nhiều sản phẩm nhất vào tháng 4
b) Cửa hàng đã bán được ít sản phẩm nhất vào tháng 3
c) Tổng số sản phẩm đã bán được trong 5 tháng là 585 sản phẩm
d) Trung bình mỗi tháng cửa hàng bán được 117 sản phẩm
Trong hộp có 5 quả bóng vàng, 3 quả bóng xanh, 4 quả bóng đỏ. Hoa lấy ngẫu nhiên ra 1 quả bóng rồi ghi lại và bỏ vào hộp. Hoa làm như vậy nhiều lần và ghi lại kết quả như sau:
Loại bóng | Màu vàng | Màu xanh | Màu đỏ |
Số lần lấy được | 9 | 11 | 8 |
a) Số lần Hoa lấy được quả bóng màu xanh là: … lần
b) Số lần Hoa lấy được quả bóng màu đỏ là: … lần
c) Tổng số lần Hoa lấy bóng từ hộp ra là: … lần
d) Số lần Hoa lấy được quả bóng màu vàng ít hơn số lần được quả bóng màu xanh là: … lần
a) Số lần Hoa lấy được quả bóng màu xanh là: 11 lần
b) Số lần Hoa lấy được quả bóng màu đỏ là: 8 lần
c) Tổng số lần Hoa lấy bóng từ hộp ra là: 28 lần
d) Số lần Hoa lấy được quả bóng màu vàng ít hơn số lần được quả bóng màu xanh là: 2 lần
Trong túi có 3 viên bi đỏ, 5 viên bi xanh và 4 viên bi vàng
a) Mai lấy ngẫu nhiên ra một viên bi. Viết các sự kiện có thể xảy ra
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
b) Mai lấy 1 viên bi ra rồi lại bỏ vào trong túi. Mai làm như vậy nhiều lần và ghi lại kết quả như sau:
Loại bi | Viên bi đỏ | Viên bi xanh | Viên bi vàng |
Số lần lấy được | 15 | 19 | 16 |
· Số lần Mai lấy được viên bi xanh là: … lần
· Số lần Mai lấy được viên bi đỏ là: … lần
· Số lần Mai lấy được viên bi vàng là: … lần
· Số lần Mai thực hiện lấy viên bi ra khỏi hộp là: … lần
a)
Các sự kiện có thể xảy ra là:
· Mai có thể lấy ra viên bi đỏ
· Mai có thể lấy ra viên bi xanh
· Mai có thể lấy ra viên bi vàng
b)
· Số lần Mai lấy được viên bi xanh là: 19 lần
· Số lần Mai lấy được viên bi đỏ là: 15 lần
· Số lần Mai lấy được viên bi vàng là: 16 lần
· Số lần Mai thực hiện lấy viên bi ra khỏi hộp là: 50 lần
Trong túi có 10 cái kẹo cam, 14 cái kẹo ngô và 12 cái kẹo xoài
a) Hoa lấy ngẫu nhiên ra một cái kẹo. Viết các sự kiện có thể xảy ra
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
b) Hoa lấy 1 cái kẹo ra rồi lại bỏ vào trong túi. Hoa làm như vậy nhiều lần và ghi lại kết quả như sau:
Loại kẹo | Cam | Ngô | Xoài |
Số lần lấy được | 6 | 9 | 8 |
· Số lần Hoa lấy được kẹo cam là: … lần
· Số lần Hoa lấy được kẹo ngô là: … lần
· Số lần Hoa lấy được kẹo xoài là: … lần
· Tổng số lần Hoa lấy kẹo từ trong túi là: … lần
a)
Các sự kiện có thể xảy ra là:
· Hoa có thể lấy ra cái kẹo cam
· Hoa có thể lấy ra cái kẹo ngô
· Hoa có thể lấy ra cái kẹo xoài
b)
· Số lần Hoa lấy được kẹo cam là: 6 lần
· Số lần Hoa lấy được kẹo ngô là: 9 lần
· Số lần Hoa lấy được kẹo xoài là: 8 lần
· Tổng số lần Hoa lấy kẹo từ trong túi là: 23 lần
Trong hộp có 4 cái bút xanh, 3 cái bút đỏ và 2 cái bút tím. Tuấn lấy ngẫu nhiên ra 1 cái bút rồi ghi lại và bỏ vào hộp. Tuấn làm như vậy nhiều lần và ghi lại kết quả như sau:
Loại bút | Màu xanh | Màu tím | Màu đỏ |
Số lần lấy được | 8 | 5 | 6 |
a) Số lần Tuấn lấy được bút màu tím là: … lần
b) Số lần Tuấn lấy được bút màu xanh là: … lần
c) Tổng số lần Tuấn lấy bút trong hộp là: … lần
d) Số lần Tuấn lấy được bút màu đỏ ít hơn bút màu xanh là: … lần
a) Số lần Tuấn lấy được bút màu tím là: 5 lần
b) Số lần Tuấn lấy được bút màu xanh là: 8 lần
c) Tổng số lần Tuấn lấy bút trong hộp là: 19 lần
d) Số lần Tuấn lấy được bút màu đỏ ít hơn bút màu xanh là: 2 lần
Có 2 400 viên gạch được xếp đều vào 8 xe. Hỏi 6 xe như vậy có bao nhiêu viên gạch?
Bài giải
1 xe có thể xếp được số viên gạch là:
2 400 : 8 = 300 (viên)
6 xe như thế xếp được số viên gạch là:
300 × 6 = 1 800 (viên)
Đáp số: 1 800 viên gạch
4 túi có 64 viên bi. Hỏi 12 túi như thế có bao nhiêu viên bi?
Bài giải
12 túi gấp 4 túi số lần là:
12 : 4 = 3 (lần)
12 túi có số viên bi là:
64 × 3 = 192 (viên)
Đáp số: 192 viên bi
Xe thứ nhất chở 15 bao xi măng, xe thứ hai chở được 11 bao xi măng. Xe thứ nhất chở được nhiều hơn xe thứ hai 200 kg. Hỏi mỗi xe chở được bao nhiêu ki-lô-gam xi măng?
Bài giải
Xe thứ nhất chở nhiều hơn xe thứ hai số bao xi măng là:
15 – 11 = 4 (bao)
Cân nặng của 1 bao xi măng là:
200 : 4 = 50 (kg)
Xe thứ nhất chở được số xi măng là:
50 × 15 = 750 (kg)
Xe thứ hai chở được số xi măng là:
50 × 11 = 550 (kg)
Đáp số: 750 kg; 550 kg

