Đề cương ôn tập giữa kì 2 Toán lớp 4 (có đáp án) - Phần II. Tự luận
Đề thi

Đề cương ôn tập giữa kì 2 Toán lớp 4 (có đáp án) - Phần II. Tự luận

A
Admin
ToánLớp 486 lượt thi
30 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Đặt tính rồi tính

a) 2 451 × 6               b) 32 045 × 4            c) 19 457 × 16                               d) 31 054 × 24

e) 31 650 : 3               f) 219 784 : 8           g) 615 780 : 12                               h) 598 467 : 23

Xem đáp án

Đặt tính rồi tính  a) 2 451 × 6               b) 32 045 × 4   (ảnh 1)

2. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ chấm

a) … × 16 = 34 960

b) … × 8 = 5 464

c) 19 × … = 451 668

d) … : 5 = 1 879

e) 264 943 : … = 49

f) 6 811 : … = 7

g) … × 100 = 245 000

h) 190 000 : … = 100

i) … : 100 = 240

j) 1 000 × … = 540 000

k) 10 × … = 12 000

l) … : 1 000 = 145

Xem đáp án

·      Muốn tìm thừa số chưa biết, ta lấy tích chia cho thừa số đã biết

·      Muốn tìm số bị chia, ta lấy thương nhân với số chia

·      Muốn tìm số chia, ta lấy số bị chia chia cho thương

·      Khi nhân một số tự nhiên với 10, 100, 1 000, … ta viết thêm một, hai, ba, … chữ số 0 vào bên phải số đó

·      Khi chia số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn, … cho 10, 100, 1 000, … ta bỏ bớt đi một, hai, ba, … chữ số 0 ở bên phải số đó

a) 2 185 × 16 = 34 960

b) 683 × 8 = 5 464

c) 19 × 23 772 = 451 668

d) 9 395 : 5 = 1 879

e) 264 943 : 5 407 = 49

f) 6 811 : 973 = 7

g) 2 450 × 100 = 245 000

h) 190 000 : 1 900 = 100

i) 24 000 : 100 = 240

j) 1 000 × 540 = 540 000

k) 10 × 1 200 = 12 000

l) 145 000 : 1 000 = 145

3. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị của biểu thức

a) 245 136 + 1 502 × 9 – 23 980                b) 25 698 × 17 + 345 698 – 98 440

c) 6 504 : 4 + 1 698 – 3 247                        d) 69 864 : 12 + 3 781 – 516 × 5

e) 23 478 × 7 + 167 980 – 65 789

Xem đáp án

a) 245 136 + 1 502 × 9 – 23 980

= 245 136 + 13 518 – 23 980

= 258 654 – 23 980

= 234 674

b) 25 698 × 17 + 345 698 – 98 440

= 436 866 + 345 698 – 98 440

= 782 564 – 98 440

= 684 124

c) 6 504 : 4 + 1 698 – 3 247

= 1 626 + 1 698 – 3 247

= 3 324 – 3 247

= 77

d) 69 864 : 12 + 3 781 – 516 × 5

= 5 822 + 3 781 – 2 580

= 9 603 – 2 580

= 7 023

e) 23 478 × 7 + 167 980 – 65 789

= 164 346 + 167 980 – 65 789

= 332 326 – 65 789

= 266 537

4. Tự luận
1 điểm

Điền dấu >, <, = thích hợp vào chỗ chấm

a) 254 688 : 8 … 1 689 × 6

b) 23 489 × 12 … 650 771 : 11

c) 650 480 : 10 … 3 489 × 7

d) 659 × 5 … 350 700 : 100

e) 1 980 × 16 … 478 050 : 54

Xem đáp án

a)

254 688 : 8 = 31 836

1 689 × 6 = 10 134

So sánh: 31 836 > 10 134

Vậy: 254 688 : 8 > 1 689 × 6

b)

23 489 × 12 = 281 868

650 771 : 11 = 59 161

So sánh: 281 868 > 59 161

Vậy: 23 489 × 12 > 650 771 : 11

c)

650 480 : 10 = 65 048

3 489 × 7 = 24 423

So sánh: 65 048 > 24 423

Vậy: 650 480 : 10 > 3 489 × 7

d)

350 700 : 100 = 3 507

659 × 5 = 3 295

So sánh: 3 295 < 3 507

Vậy: 659 × 5 < 350 700 : 100

e)

1 980 × 16 = 31 680

478 008 : 54 = 8 852

So sánh: 31 680 > 8 852

Vậy: 1 980 × 16 > 478 050 : 54

5. Tự luận
1 điểm

a) Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 23 m. Chiều rộng kém chiều dài 9 m. Tính chu vi và diện tích mảnh đất hình chữ nhật đó.

b) Một thùng có 10 hộp bánh. Mỗi hộp có 4 túi bánh. Mỗi túi có 24 gói bánh. Hỏi trong thùng có bao nhiêu gói bánh.

Xem đáp án

a)

Bài giải

Chiều rộng của mảnh đất đó là:

23 – 9 = 14 (m)

Chu vi của mảnh đất đó là:

(23 + 14) × 2 = 74 (m)

Diện tích của mảnh đất đó là:

23 × 14 = 322 (m2)

Đáp số: 74 m; 322 m2

b)

Bài giải

Trong thùng có số túi bánh là:

4 × 10 = 40 (túi)

Trong thùng có số gói bánh là:

24 × 40 = 960 (gói)

Đáp số: 960 gói bánh

6. Tự luận
1 điểm

Hoàn thành bảng sau:

a

b

c

a × b

c × a

(a × b) × c

b × (c × a)

6

7

5

 

 

 

 

3

4

9

 

 

 

 

10

8

4

 

 

 

 

7

8

10

 

 

 

 

12

9

7

 

 

 

 

10

11

19

 

 

 

 

Xem đáp án

a

b

c

a × b

c × a

(a × b) × c

b × (c × a)

6

7

5

42

30

210

210

3

4

9

12

27

108

108

10

8

4

80

40

320

320

7

8

10

56

70

560

560

12

9

7

108

84

756

756

10

11

19

110

190

2 090

2 090

7. Tự luận
1 điểm

Điền vào chỗ chấm:

a) (154 × 32) × 15 = 15 × 32 × …

b) a × b × c = b × (… × a)

c) (36 × 19) × … = 19 × 45 × 36

d) 10 × 24 × 38 = (38 × 10) × …

e) 49 × (57 × 28) = … × 28 × 49

f) m × n × … = o × m × …

Xem đáp án

a) (154 × 32) × 15 = 15 × 32 × 154

b) a × b × c = b × (c × a)

c) (36 × 19) × 45 = 19 × 45 × 36

d) 10 × 24 × 38 = (38 × 10) × 24

e) 49 × (57 × 28) = 57 × 28 × 49

f) m × n × o = o × m × n

8. Tự luận
1 điểm

Tính bằng cách thuận tiện

a) 25 × 15 × 4                                             b) 8 × 50 × 2 × 125

c) 2 578 × 4 × 500                                      d) 5 × 249 × 2

e) 125 × 40 × 8 × 250

Xem đáp án

a) 25 × 15 × 4

= (25 × 4) × 15

= 100 × 15

= 1 500

b) 8 × 50 × 2 × 125

= (8 × 125) × (50 × 2)

= 1 000 × 100

= 100 000

c) 2 578 × 4 × 500

= 2 578 × 2 × 2 × 500

= 2 578 × 2 × (2 × 500)

= 5 156 × 1 000

= 5 156 000

d) 5 × 249 × 2

= (5 × 2) × 249

= 10 × 249

= 2 490

e) 125 × 40 × 8 × 250

= (125 × 8) × (40 × 250)

= 1 000 × 10 000

= 10 000 000

9. Tự luận
1 điểm

Tính bằng cách thuận tiện

a) 2 450 × 34 + 34 × 1 548 – 2 998 × 34

b) 12 540 × 156 + 12 540 × 230 – 12 540 × 286

c) 578 × 136 + 192 × 136 + 136 × 230

d) 69 × 57 + 57 × 31 + 49 × 34 + 66 × 49

Xem đáp án

a) 2 450 × 34 + 34 × 1 548 – 2 998 × 34

= 34 × (2 450 + 1 548 – 2 998)

= 34 × 1 000

= 34 000

b) 12 540 × 156 + 12 540 × 230 – 12 540 × 286

= 12 540 × (156 + 230 – 286)

= 12 540 × 100

= 12 540

c) 578 × 136 + 192 × 136 + 136 × 230

= 136 × (578 + 192 + 230)

= 136 × 1 000

= 136 000

d) 69 × 57 + 57 × 31 + 49 × 34 + 66 × 49

= 57 × (69 + 31) + 49 × (34 + 66)

= 57 × 100 + 49 × 100

= 100 × (57 + 49)

= 100 × 106

= 10 600

10. Tự luận
1 điểm

Tìm số trung bình cộng của các số sau:

a) 35 và 65                 b) 20, 40 và 63         c) 12, 19, 23 và 30                               d) 15, 20 và 22

Xem đáp án

a) Trung bình cộng của 35 và 65 là: (35 + 65) : 2 = 50

b) Trung bình cộng của 20, 40 và 63 là: (20 + 40 + 63) : 3 = 41

c) Trung bình cộng của 12, 19, 23 và 30 là: (12 + 19 + 23 + 30) : 4 = 21

d) Trung bình cộng của 15, 20 và 22 là: (15 + 20 + 22) : 3 = 19

11. Tự luận
1 điểm

Số học sinh của 5 khối lần lượt là 175, 180, 172, 169 và 179. Hỏi trung bình mỗi khối có bao nhiêu học sinh?

Xem đáp án

Trung bình mỗi khối có số học sinh là:

(175 + 180 + 172 + 169 + 179) : 5 = 175 (học sinh)

Đáp số: 175 học sinh

12. Tự luận
1 điểm

Một đội công nhân sửa đường trong 10 ngày, trung bình mỗi ngày đội sửa được 225 m đường. Trong đó 9 ngày đầu, trung bình mỗi ngày đội sửa được 210 m đường. Hỏi ngày thứ mười, đội đó sửa được bao nhiêu mét đường?

Xem đáp án

Bài giải

Trong 10 ngày, đội công nhân đó sửa được quãng đường là:

225 × 10 = 2 250 (m)

Trong 9 ngày đầu, đội công nhân đó sửa được quãng đường là:

210 × 9 = 1 890 (m)

Ngày thứ mười, đội đó sửa được quãng đường là:

2 250 – 1 890 = 360 (m)

Đáp số: 360 m

13. Tự luận
1 điểm

Trung bình cộng của hai số là 20. Nếu thêm một số thứ ba nữa thì trung bình cộng của ba số là 15. Tìm số thứ ba đó

Xem đáp án

Bài giải

Tổng của hai số đã cho là:

20 × 2 = 40

Tổng của ba số là:

15 × 3 = 45

Số thứ ba là:

45 – 40 = 5

Đáp số: 5

14. Tự luận
1 điểm

Rút gọn phân số \[\frac{{35}}{{80}};\frac{{21}}{{49}};\frac{{18}}{{27}};\frac{{30}}{{18}};\frac{9}{{12}};\frac{{24}}{{64}};\frac{5}{{20}};\frac{6}{{14}}\] về phân số tối giản:

Xem đáp án

Rút gọn các phân số

\[\frac{{35}}{{80}} = \frac{{35:5}}{{80:5}} = \frac{7}{{16}}\]

\[\frac{{21}}{{49}} = \frac{{21:7}}{{49:7}} = \frac{3}{7}\]

\[\frac{{18}}{{27}} = \frac{{18:9}}{{27:9}} = \frac{2}{3}\]

\[\frac{{30}}{{18}} = \frac{{30:6}}{{18:6}} = \frac{5}{3}\]

\[\frac{9}{{12}} = \frac{{9:3}}{{12:3}} = \frac{3}{4}\]

\[\frac{{24}}{{64}} = \frac{{24:8}}{{64:8}} = \frac{3}{8}\]

\[\frac{5}{{20}} = \frac{{5:5}}{{20:5}} = \frac{1}{4}\]

\[\frac{6}{{14}} = \frac{{6:2}}{{14:2}} = \frac{3}{7}\]

15. Tự luận
1 điểm

Quy đồng mẫu số các phân số sau:

a) \(\frac{6}{7}\)\(\frac{5}{{21}}\)       b) \(\frac{2}{9}\)\(\frac{{11}}{{18}}\)c) \(\frac{4}{{15}}\)\(\frac{5}{3}\)            d) \(\frac{3}{8}\)\(\frac{5}{4}\)

e) \(\frac{3}{2}\)\(\frac{7}{8}\)            f) \(\frac{5}{6}\)\(\frac{1}{3}\)            g) \(\frac{9}{{10}}\)\(\frac{1}{2}\)            h) \(\frac{5}{{14}}\)\(\frac{9}{7}\)

Xem đáp án

a)

Mẫu số chung của hai phân số là: 21

\[\frac{6}{7} = \frac{{6 \times 3}}{{7 \times 3}} = \frac{{18}}{{21}}\]

Giữ nguyên phân số \[\frac{5}{{21}}\]

b)

Mẫu số chung của hai phân số là: 18

\[\frac{2}{9} = \frac{{2 \times 2}}{{9 \times 2}} = \frac{4}{{18}}\]

Giữ nguyên phân số \[\frac{{11}}{{18}}\]

c)

Mẫu số chung của hai phân số là: 15

Giữ nguyên phân số \(\frac{4}{{15}}\)

\[\frac{5}{3} = \frac{{5 \times 5}}{{3 \times 5}} = \frac{{25}}{{15}}\]

d)

Mẫu số chung của hai phân số là: 8

Giữ nguyên phân số \(\frac{3}{8}\)

\[\frac{5}{4} = \frac{{5 \times 2}}{{4 \times 2}} = \frac{{10}}{8}\]

e)

Mẫu số chung của hai phân số là: 8

\[\frac{3}{2} = \frac{{3 \times 4}}{{2 \times 4}} = \frac{{12}}{8}\]

Giữ nguyên phân số \(\frac{7}{8}\)

f)

Mẫu số chung của hai phân số là: 6

Giữ nguyên phân số \[\frac{5}{6}\]

\[\frac{1}{3} = \frac{{1 \times 2}}{{3 \times 2}} = \frac{2}{6}\]

g)

Mẫu số chung của hai phân số là: 10

Giữ nguyên phân số \[\frac{9}{{10}}\]

\[\frac{1}{2} = \frac{{1 \times 5}}{{2 \times 5}} = \frac{5}{{10}}\]

h)

Mẫu số chung của hai phân số là: 14

Giữ nguyên phân số \[\frac{5}{{14}}\]

\[\frac{9}{7} = \frac{{9 \times 2}}{{7 \times 2}} = \frac{{18}}{{14}}\]

16. Tự luận
1 điểm

Viết phân số thích hợp vào chỗ chấm

a) Hai phân số lần lượt bằng \(\frac{8}{9};\,\,\frac{3}{5}\) và đều có mẫu số bằng 45 là: …; …

b) Hai phân số lần lượt bằng \(\frac{5}{8};\,\,\frac{3}{7}\) và đều có mẫu số bằng 56 là: …; …

c) Hai phân số lần lượt bằng \(\frac{4}{3};\,\,\frac{9}{2}\) và đều có mẫu số bằng 6 là: …; …

d) Hai phân số lần lượt bằng \(\frac{5}{9};\,\,\frac{7}{5}\) và đều có mẫu số bằng 45 là: …; …

e) Hai phân số lần lượt bằng \(\frac{1}{2};\,\,\frac{9}{8}\) và đều có mẫu số bằng 16 là: …; …

f) Hai phân số lần lượt bằng \(\frac{4}{7};\,\,\frac{5}{6}\) và đều có mẫu số bằng 42 là: …; …

Xem đáp án

a) Hai phân số lần lượt bằng \(\frac{8}{9};\,\,\frac{3}{5}\) và đều có mẫu số bằng 45 là: \[\frac{{40}}{{45}};\frac{{27}}{{45}}\]

b) Hai phân số lần lượt bằng \(\frac{5}{8};\,\,\frac{3}{7}\) và đều có mẫu số bằng 56 là: \[\frac{{35}}{{56}};\frac{{24}}{{56}}\]

c) Hai phân số lần lượt bằng \(\frac{4}{3};\,\,\frac{9}{2}\) và đều có mẫu số bằng 6 là: \[\frac{8}{6};\frac{{27}}{6}\]

d) Hai phân số lần lượt bằng \(\frac{5}{9};\,\,\frac{7}{5}\) và đều có mẫu số bằng 45 là: \[\frac{{25}}{{45}};\frac{{63}}{{45}}\]

e) Hai phân số lần lượt bằng \(\frac{1}{2};\,\,\frac{9}{8}\) và đều có mẫu số bằng 16 là: \[\frac{8}{{16}};\frac{{18}}{{16}}\]

f) Hai phân số lần lượt bằng \(\frac{4}{7};\,\,\frac{5}{6}\) và đều có mẫu số bằng 42 là: \[\frac{{24}}{{42}};\frac{{35}}{{42}}\]

17. Tự luận
1 điểm

Rút gọn rồi quy đồng các phân số sau:

a) \(\frac{4}{{16}}\)\(\frac{7}{{56}}\)  b) \[\frac{{15}}{{20}}\]\[\frac{{30}}{{20}}\]c) \[\frac{6}{9}\]\[\frac{6}{{36}}\]       d) \[\frac{2}{{32}}\]\[\frac{{14}}{{16}}\]

Xem đáp án

a)

* Rút gọn phân số:

\[\frac{4}{{16}} = \frac{{4:4}}{{16:4}} = \frac{1}{4}\]

\[\frac{7}{{56}} = \frac{{7:7}}{{56:7}} = \frac{1}{8}\]

* Quy đồng mẫu số hai phân số với mẫu số chung là: 8

\[\frac{1}{4} = \frac{{1 \times 2}}{{4 \times 2}} = \frac{2}{8}\]

Giữ nguyên phân số \[\frac{1}{8}\]

b)

* Rút gọn phân số:

\[\frac{{15}}{{20}} = \frac{{15:5}}{{20:5}} = \frac{3}{4}\]

\[\frac{{30}}{{20}} = \frac{{30:10}}{{20:10}} = \frac{3}{2}\]

* Quy đồng mẫu số hai phân số với mẫu số chung là: 4

Giữ nguyên phân số \[\frac{3}{4}\]

\[\frac{3}{2} = \frac{{3 \times 2}}{{2 \times 2}} = \frac{6}{4}\]

c)

* Rút gọn phân số:

\[\frac{6}{9} = \frac{{6:3}}{{9:3}} = \frac{2}{3}\]

\[\frac{6}{{36}} = \frac{{6:6}}{{36:6}} = \frac{1}{6}\]

* Quy đồng mẫu số hai phân số với mẫu số chung là: 6

\[\frac{2}{3} = \frac{{2 \times 2}}{{3 \times 2}} = \frac{4}{6}\]

Giữ nguyên phân số \[\frac{1}{6}\]

d)

* Rút gọn phân số:

\[\frac{2}{{32}} = \frac{{2:2}}{{32:2}} = \frac{1}{{16}}\]

\[\frac{{14}}{{16}} = \frac{{14:2}}{{16:2}} = \frac{7}{8}\]

* Quy đồng mẫu số hai phân số với mẫu số chung là: 16

Giữ nguyên phân số \[\frac{1}{{16}}\]

\[\frac{7}{8} = \frac{{7 \times 2}}{{8 \times 2}} = \frac{{14}}{{16}}\]

18. Tự luận
1 điểm

Sắp xếp các phân số sau theo thứ tự từ lớn đến bé

a) \[\frac{8}{{19}};\frac{2}{{19}};\frac{1}{{19}};\frac{5}{{19}};\frac{3}{{19}};\frac{{10}}{{19}}\]  b) \[\frac{{11}}{5};\frac{6}{5};\frac{1}{5};\frac{4}{5};\frac{8}{5};\frac{7}{5}\]

c) \[\frac{9}{{10}};\frac{{13}}{{10}};\frac{{11}}{{10}};\frac{{21}}{{10}};\frac{{19}}{{10}};\frac{1}{{10}}\]  d) \[\frac{5}{2};\frac{7}{3};\frac{5}{6};\frac{{13}}{{12}};\frac{3}{4}\]

e) \[\frac{1}{2};\frac{5}{{20}};\frac{{13}}{{10}};\frac{1}{5};\frac{3}{4}\]                                   f) \[\frac{4}{3};\frac{3}{2};\frac{7}{6};\frac{9}{8};\frac{{19}}{{24}}\]

Xem đáp án

a)

So sánh: \[\frac{{10}}{{19}} > \frac{8}{{19}} > \frac{5}{{19}} > \frac{3}{{19}} > \frac{2}{{19}} > \frac{1}{{19}}\]

Vậy: Sắp xếp các phân số sau theo thứ tự từ lớn đến bé là: \[\frac{{10}}{{19}};\frac{8}{{19}};\frac{5}{{19}};\frac{3}{{19}};\frac{2}{{19}};\frac{1}{{19}}\]

b)

So sánh: \[\frac{{11}}{5} > \frac{8}{5} > \frac{7}{5} > \frac{6}{5} > \frac{4}{5} > \frac{1}{5}\]

Vậy: Sắp xếp các phân số sau theo thứ tự từ lớn đến bé là: \[\frac{{11}}{5};\frac{8}{5};\frac{7}{5};\frac{6}{5};\frac{4}{5};\frac{1}{5}\]

c)

So sánh: \[\frac{{21}}{{10}} > \frac{{19}}{{10}} > \frac{{13}}{{10}} > \frac{{11}}{{10}} > \frac{9}{{10}} > \frac{1}{{10}}\]

Vậy: Sắp xếp các phân số sau theo thứ tự từ lớn đến bé là: \[\frac{{21}}{{10}};\frac{{19}}{{10}};\frac{{13}}{{10}};\frac{{11}}{{10}};\frac{9}{{10}};\frac{1}{{10}}\] 

d)

Quy đồng mẫu số các phân số với mẫu số chung là 12

\[\frac{5}{2} = \frac{{5 \times 6}}{{2 \times 6}} = \frac{{30}}{{12}}\]

\[\frac{7}{3} = \frac{{7 \times 4}}{{3 \times 4}} = \frac{{28}}{{12}}\]

\[\frac{5}{6} = \frac{{5 \times 2}}{{6 \times 2}} = \frac{{10}}{{12}}\]

\[\frac{3}{4} = \frac{{3 \times 3}}{{4 \times 3}} = \frac{9}{{12}}\]

So sánh: \[\frac{{30}}{{12}} > \frac{{28}}{{12}} > \frac{{13}}{{12}} > \frac{{10}}{{12}} > \frac{9}{{12}}\]

Vậy: Sắp xếp các phân số sau theo thứ tự từ lớn đến bé là: \[\frac{5}{2};\frac{7}{3};\frac{{13}}{{12}};\frac{5}{6};\frac{3}{4}\]

e)

Quy đồng mẫu số các phân số với mẫu số chung là 20

\[\frac{1}{2} = \frac{{1 \times 10}}{{2 \times 10}} = \frac{{10}}{{20}}\]

Giữ nguyên phân số \[\frac{5}{{20}}\]

\[\frac{{13}}{{10}} = \frac{{13 \times 2}}{{10 \times 2}} = \frac{{26}}{{20}}\]

\[\frac{1}{5} = \frac{{1 \times 4}}{{5 \times 4}} = \frac{4}{{20}}\]

\[\frac{3}{4} = \frac{{3 \times 5}}{{4 \times 5}} = \frac{{15}}{{20}}\]

So sánh: \[\frac{{26}}{{20}} > \frac{{15}}{{20}} > \frac{{10}}{{20}} > \frac{5}{{20}} > \frac{4}{{20}}\]

Vậy: Sắp xếp các phân số sau theo thứ tự từ lớn đến bé là: \[\frac{{13}}{{10}};\frac{3}{4};\frac{1}{2};\frac{5}{{20}};\frac{1}{5}\]

f)

Quy đồng mẫu số các phân số với mẫu số chung là 24

\[\frac{4}{3} = \frac{{4 \times 8}}{{3 \times 8}} = \frac{{32}}{{24}}\]

\[\frac{3}{2} = \frac{{3 \times 12}}{{2 \times 12}} = \frac{{36}}{{24}}\]

\[\frac{7}{6} = \frac{{7 \times 4}}{{6 \times 4}} = \frac{{28}}{{24}}\]

\[\frac{9}{8} = \frac{{9 \times 3}}{{8 \times 3}} = \frac{{27}}{{24}}\]

Giữ nguyễn phân số \[\frac{{19}}{{24}}\]

So sánh: \[\frac{{36}}{{24}} > \frac{{32}}{{24}} > \frac{{28}}{{24}} > \frac{{27}}{{24}} > \frac{{19}}{{24}}\]

Vậy: Sắp xếp các phân số sau theo thứ tự từ lớn đến bé là: \[\frac{3}{2};\frac{4}{3};\frac{7}{6};\frac{9}{8};\frac{{19}}{{24}}\]

19. Tự luận
1 điểm

Điền vào chỗ chấm

Cho dãy số liệu về số học sinh của khối lớp 4 như sau

Lớp

4A

4B

4C

4D

4E

Số học sinh

42

40

41

43

40

a) Khối lớp 4 có tất cả … học sinh

b) Lớp … có số học sinh nhiều nhất. Lớp … có số học sinh ít nhất

c) Trung bình mỗi lớp có … học sinh

Xem đáp án

a) Khối lớp 4 có tất cả 205 học sinh

b) Lớp 4D có số học sinh nhiều nhất. Lớp 4B; 4E có số học sinh ít nhất

c) Trung bình mỗi lớp có 41 học sinh

20. Tự luận
1 điểm

Điền vào chỗ chấm

Trong tuần vừa qua, số lượng gạo mà cửa hàng bán được từ thứ Hai đến Chủ Nhật lần lượt là: 270 kg, 250 kg, 21 yến, 2 tạ, 26 yến, 3 tạ, 280 kg.

a) Dãy số liệu chỉ số lượng gạo bán được tuần vừa qua theo thứ tự từ lớn đến bé là:

………………………………………………………………………………………….

b) Thứ Ba, cửa hàng bán được … kg

c) Thứ … cửa hàng bán được nhiều gạo nhất

d) Trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được … kg

Xem đáp án

a)

Đổi: 21 yến = 210 kg; 2 tạ = 200 kg; 26 yến = 260 kg; 3 tạ = 300 kg

So sánh: 300 kg > 280 kg > 264 kg > 260 kg > 250 kg > 210 kg > 200 kg

Vậy: Dãy số liệu chỉ số lượng gạo bán được tuần vừa qua theo thứ tự từ lớn đến bé là: 3 tạ; 280 kg; 264 kg; 26 yến; 250 kg; 21 yến; 2 tạ

b) Thứ Ba, cửa hàng bán được 250 kg

c) Thứ Bảy cửa hàng bán được nhiều gạo nhất

d) Trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được 252 kg

21. Tự luận
1 điểm

Quan sát biểu đồ sau và điền vào chỗ chấm cho thích hợp

Quan sát biểu đồ sau và điền vào chỗ chấm cho thích hợp a) Lớp … quyên góp được giấy vụn nhiều nhất b) Khối lớp 4 đã quyên góp được tất cả … kg giấy vụn c) Trung bình mỗi lớp quyên góp được … kg giấy vụn (ảnh 1)

a) Lớp … quyên góp được giấy vụn nhiều nhất

b) Khối lớp 4 đã quyên góp được tất cả … kg giấy vụn

c) Trung bình mỗi lớp quyên góp được … kg giấy vụn

Xem đáp án

So sánh: 48 kg < 49 kg < 51 kg < 56 kg

a) Lớp 4A quyên góp được giấy vụn nhiều nhất

b) Khối lớp 4 đã quyên góp được tất cả 204 kg giấy vụn

c) Trung bình mỗi lớp quyên góp được 51 kg giấy vụn

22. Tự luận
1 điểm

Bảng dưới đây cho biết số lượng cây có trong vườn nhà ông Hùng.

Tên cây

Táo

Xoài

Nhãn

Vải

Số lượng cây

4

5

3

4

a)   a) Hoàn thành biểu đồ cột dưới đây bằng cách viết số thích hợp vào ô trống

Bảng dưới đây cho biết số lượng cây có trong vườn nhà ông Hùng.  Tên cây     Táo     Xoài     Nhãn     Vải     Số lượng cây     4     5     3     4  a)   a) Hoàn thành biểu đồ cột dưới đây bằng cách viết số thích hợp vào ô trống (ảnh 1)

b)

·      Vườn nhà ông Hùng có: … cây xoài, … cây táo, … cây nhãn, … cây vải

·      Trung bình mỗi loại có … cây

Xem đáp án

a)

Bảng dưới đây cho biết số lượng cây có trong vườn nhà ông Hùng.  Tên cây     Táo     Xoài     Nhãn     Vải     Số lượng cây     4     5     3     4  a)   a) Hoàn thành biểu đồ cột dưới đây bằng cách viết số thích hợp vào ô trống (ảnh 2)

b)

·      Vườn nhà ông Hùng có: 5 cây xoài, 4 cây táo, 3 cây nhãn, 4 cây vải

·      Trung bình mỗi loại có 4 cây

23. Tự luận
1 điểm

Quan sát biểu đồ sau và điền vào chỗ chấm cho thích hợpQuan sát biểu đồ sau và điền vào chỗ chấm cho thích hợp a) Cửa hàng đã bán được nhiều sản phẩm nhất vào tháng … (ảnh 1)\

a) Cửa hàng đã bán được nhiều sản phẩm nhất vào tháng …

b) Cửa hàng đã bán được ít sản phẩm nhất vào tháng …

c) Tổng số sản phẩm đã bán được trong 5 tháng là … sản phẩm

d) Trung bình mỗi tháng cửa hàng bán được … sản phẩm

Xem đáp án

So sánh: 108 < 114 < 118 < 120 < 124

a) Cửa hàng đã bán được nhiều sản phẩm nhất vào tháng 4

b) Cửa hàng đã bán được ít sản phẩm nhất vào tháng 3

c) Tổng số sản phẩm đã bán được trong 5 tháng là 585 sản phẩm

d) Trung bình mỗi tháng cửa hàng bán được 117 sản phẩm

24. Tự luận
1 điểm

Trong hộp có 5 quả bóng vàng, 3 quả bóng xanh, 4 quả bóng đỏ. Hoa lấy ngẫu nhiên ra 1 quả bóng rồi ghi lại và bỏ vào hộp. Hoa làm như vậy nhiều lần và ghi lại kết quả như sau:

Loại bóng

Màu vàng

Màu xanh

Màu đỏ

Số lần lấy được

9

11

8

a) Số lần Hoa lấy được quả bóng màu xanh là: … lần

b) Số lần Hoa lấy được quả bóng màu đỏ là: … lần

c) Tổng số lần Hoa lấy bóng từ hộp ra là: … lần

d) Số lần Hoa lấy được quả bóng màu vàng ít hơn số lần được quả bóng màu xanh là: … lần

Xem đáp án

a) Số lần Hoa lấy được quả bóng màu xanh là: 11 lần

b) Số lần Hoa lấy được quả bóng màu đỏ là: 8 lần

c) Tổng số lần Hoa lấy bóng từ hộp ra là: 28 lần

d) Số lần Hoa lấy được quả bóng màu vàng ít hơn số lần được quả bóng màu xanh là: 2 lần

25. Tự luận
1 điểm

Trong túi có 3 viên bi đỏ, 5 viên bi xanh và 4 viên bi vàng

a) Mai lấy ngẫu nhiên ra một viên bi. Viết các sự kiện có thể xảy ra

………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………….

b) Mai lấy 1 viên bi ra rồi lại bỏ vào trong túi. Mai làm như vậy nhiều lần và ghi lại kết quả như sau:

Loại bi

Viên bi đỏ

Viên bi xanh

Viên bi vàng

Số lần lấy được

15

19

16

·      Số lần Mai lấy được viên bi xanh là: … lần

·      Số lần Mai lấy được viên bi đỏ là: … lần

·      Số lần Mai lấy được viên bi vàng là: … lần

·      Số lần Mai thực hiện lấy viên bi ra khỏi hộp là: … lần

Xem đáp án

a)

Các sự kiện có thể xảy ra là:

·      Mai có thể lấy ra viên bi đỏ

·      Mai có thể lấy ra viên bi xanh

·      Mai có thể lấy ra viên bi vàng

b)

·      Số lần Mai lấy được viên bi xanh là: 19 lần

·      Số lần Mai lấy được viên bi đỏ là: 15 lần

·      Số lần Mai lấy được viên bi vàng là: 16 lần

·      Số lần Mai thực hiện lấy viên bi ra khỏi hộp là: 50 lần

26. Tự luận
1 điểm

Trong túi có 10 cái kẹo cam, 14 cái kẹo ngô và 12 cái kẹo xoài

a) Hoa lấy ngẫu nhiên ra một cái kẹo. Viết các sự kiện có thể xảy ra

………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………….

b) Hoa lấy 1 cái kẹo ra rồi lại bỏ vào trong túi. Hoa làm như vậy nhiều lần và ghi lại kết quả như sau:

Loại kẹo

Cam

Ngô

Xoài

Số lần lấy được

6

9

8

·      Số lần Hoa lấy được kẹo cam là: … lần

·      Số lần Hoa lấy được kẹo ngô là: … lần

·      Số lần Hoa lấy được kẹo xoài là: … lần

·      Tổng số lần Hoa lấy kẹo từ trong túi là: … lần

Xem đáp án

a)

Các sự kiện có thể xảy ra là:

·      Hoa có thể lấy ra cái kẹo cam

·      Hoa có thể lấy ra cái kẹo ngô

·      Hoa có thể lấy ra cái kẹo xoài

b)

·      Số lần Hoa lấy được kẹo cam là: 6 lần

·      Số lần Hoa lấy được kẹo ngô là: 9 lần

·      Số lần Hoa lấy được kẹo xoài là: 8 lần

·      Tổng số lần Hoa lấy kẹo từ trong túi là: 23 lần

27. Tự luận
1 điểm

Trong hộp có 4 cái bút xanh, 3 cái bút đỏ và 2 cái bút tím. Tuấn lấy ngẫu nhiên ra 1 cái bút rồi ghi lại và bỏ vào hộp. Tuấn làm như vậy nhiều lần và ghi lại kết quả như sau:

Loại bút

Màu xanh

Màu tím

Màu đỏ

Số lần lấy được

8

5

6

a) Số lần Tuấn lấy được bút màu tím là: … lần

b) Số lần Tuấn lấy được bút màu xanh là: … lần

c) Tổng số lần Tuấn lấy bút trong hộp là: … lần

d) Số lần Tuấn lấy được bút màu đỏ ít hơn bút màu xanh là: … lần

Xem đáp án

a) Số lần Tuấn lấy được bút màu tím là: 5 lần

b) Số lần Tuấn lấy được bút màu xanh là: 8 lần

c) Tổng số lần Tuấn lấy bút trong hộp là: 19 lần

d) Số lần Tuấn lấy được bút màu đỏ ít hơn bút màu xanh là: 2 lần

28. Tự luận
1 điểm

Có 2 400 viên gạch được xếp đều vào 8 xe. Hỏi 6 xe như vậy có bao nhiêu viên gạch?

Xem đáp án

Bài giải

1 xe có thể xếp được số viên gạch là:

2 400 : 8 = 300 (viên)

6 xe như thế xếp được số viên gạch là:

300 × 6 = 1 800 (viên)

Đáp số: 1 800 viên gạch

29. Tự luận
1 điểm

4 túi có 64 viên bi. Hỏi 12 túi như thế có bao nhiêu viên bi?

Xem đáp án

Bài giải

12 túi gấp 4 túi số lần là:

12 : 4 = 3 (lần)

12 túi có số viên bi là:

64 × 3 = 192 (viên)

Đáp số: 192 viên bi

30. Tự luận
1 điểm

Xe thứ nhất chở 15 bao xi măng, xe thứ hai chở được 11 bao xi măng. Xe thứ nhất chở được nhiều hơn xe thứ hai 200 kg. Hỏi mỗi xe chở được bao nhiêu ki-lô-gam xi măng?

Xem đáp án

Bài giải

Xe thứ nhất chở nhiều hơn xe thứ hai số bao xi măng là:

15 – 11 = 4 (bao)

Cân nặng của 1 bao xi măng là:

200 : 4 = 50 (kg)

Xe thứ nhất chở được số xi măng là:

50 × 15 = 750 (kg)

Xe thứ hai chở được số xi măng là:

50 × 11 = 550 (kg)

Đáp số: 750 kg; 550 kg