Đề cương ôn tập giữa kì 2 Toán lớp 4 (có đáp án) - Phần I. Trắc nghiệm
30 câu hỏi
Phân số chỉ số phần đã tô màu trong hình vẽ là:

\(\frac{3}{8}\)
\(\frac{5}{8}\)
\(\frac{3}{5}\)
\(\frac{5}{3}\)
Đáp án đúng là: A
Hình tròn chia thành 8 phần bằng nhau, đã tô màu 3 phần
Vậy: Phân số chỉ số phần đã tô màu trong hình vẽ là: \(\frac{3}{8}\)
Phân số tối giản là:
\(\frac{{60}}{{55}}\)
\(\frac{{12}}{{51}}\)
\(\frac{{15}}{{52}}\)
\(\frac{8}{{50}}\)
Đáp án đúng là: C
Phân số tối giản là phân số có tử số và mẫu số không cùng chia hết cho số nào khác 1
Vậy: Phân số tối giản là: \(\frac{{15}}{{52}}\)
Phân số lớn hơn 1 là:
\(\frac{{12}}{{19}}\)
\(\frac{9}{7}\)
\(\frac{3}{3}\)
\(\frac{{11}}{{20}}\)
Đáp án đúng là: B
Nếu tử số lớn hơn mẫu số thì phân số đó lớn hơn 1
Vậy: Phân số lớn hơn 1 là: \(\frac{9}{7}\)
Trong các phân số dưới đây, phân số lớn nhất là:
\(\frac{{11}}{{20}}\)
\(\frac{{19}}{{20}}\)
\(\frac{7}{{20}}\)
\(\frac{{17}}{{20}}\)
Đáp án đúng là: B
So sánh: \[\frac{7}{{20}} < \frac{{11}}{{20}} < \frac{{17}}{{20}} < \frac{{19}}{{20}}\]
Vậy: Phân số lớn nhất là: \[\frac{{19}}{{20}}\]
Phân số nào dưới đây bằng phân số \(\frac{{36}}{{50}}\)?
\(\frac{{18}}{{25}}\)
\(\frac{6}{5}\)
\(\frac{3}{5}\)
\(\frac{{16}}{{25}}\)
Đáp án đúng là: A
\[\frac{{36}}{{50}} = \frac{{36:2}}{{50:2}} = \frac{{18}}{{25}}\]
Phân số chỉ số phần không tô màu trong hình vẽ là:

\(\frac{2}{5}\)
\(\frac{3}{5}\)
\(\frac{9}{{16}}\)
\(\frac{9}{{14}}\)
Đáp án đúng là: B
Hình vẽ chia thành 15 ô bằng nhau, đã tô màu 6 ô, không tô màu 9 ô
Vậy: Phân số chỉ số phần không tô màu trong hình vẽ là: \[\frac{9}{{15}} = \frac{3}{5}\]
Trong các phép tính dưới đây, phép tính có kết quả lớn nhất là:
135 × 27
32 × 11
357 × 8
294 × 3
Đáp án đúng là: A
A. 135 × 27 = 3 645
B. 32 × 11 = 352
C. 357 × 8 = 2 856
D. 294 × 3 = 882
So sánh: 352 < 882 < 2 856 < 3 645
Vậy: Phép tính có kết quả lớn nhất là: 135 × 27
Sắp xếp các phân số \(\frac{6}{{11}};\frac{{16}}{{11}};\frac{1}{{11}};\frac{3}{{11}}\) theo thứ tự từ bé đến lớn là:
\(\frac{{16}}{{11}};\frac{6}{{11}};\frac{3}{{11}};\frac{1}{{11}}\)
\(\frac{6}{{11}};\frac{6}{{11}};\frac{3}{{11}};\frac{1}{{11}}\)
\(\frac{3}{{11}};\frac{6}{{11}};\frac{{16}}{{11}};\frac{1}{{11}}\)
\(\frac{1}{{11}};\frac{3}{{11}};\frac{6}{{11}};\frac{{16}}{{11}}\)
Đáp án đúng là: D
So sánh: \[\frac{1}{{11}} < \frac{3}{{11}} < \frac{6}{{11}} < \frac{{16}}{{11}}\]
Vậy: Sắp xếp các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn là: \(\frac{1}{{11}};\frac{3}{{11}};\frac{6}{{11}};\frac{{16}}{{11}}\)
Trung bình cộng hai số 80 và 124 là:
102
112
96
94
Đáp án đúng là: A
Trung bình cộng hai số 80 và 124 là: (80 + 124) : 2 = 102
Rút gọn phân số \(\frac{{36}}{{24}}\) được:
\(\frac{3}{2}\)
\(\frac{4}{3}\)
\(\frac{3}{4}\)
\(\frac{5}{8}\)
Đáp án đúng là: A
\[\frac{{36}}{{24}} = \frac{{36:12}}{{24:12}} = \frac{3}{2}\]
Vậy: Rút gọn phân số \(\frac{{36}}{{24}}\) được: \[\frac{3}{2}\]
Trong các phép tính dưới đây, phép tính có kết quả bé nhất là:
23 562 : 9
1 689 : 3
25 688 : 13
40 600 : 25
Đáp án đúng là: B
A. 23 562 : 9 = 2 618
B. 1 689 : 3 = 563
C. 25 688 : 13 = 1 976
D. 40 600 : 25 = 1 624
So sánh: 563 < 1 624 < 1 976 < 2 618
Vậy: Phép tính có kết quả bé nhất là: 1 689 : 3
245 × 167 × 109 = (109 × …) × 167
Số thích hợp điền vào dấu hỏi chấm là:
254
109
167
245
Đáp án đúng là: D
245 × 167 × 109 = (109 × 245) × 167
Kết quả của phép tính 65 415 : 21 là:
3 095
2 981
3 115
2 890
Đáp án đúng là: C

Vậy: Kết quả của phép tính 65 415 : 21 là: 3 115
\(\frac{{18}}{{60}} = \frac{3}{{...}}\)
Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
10
9
12
15
Đáp án đúng là: A
\(\frac{{18}}{{60}} = \frac{{18:6}}{{60:6}} = \frac{3}{{10}}\)
Rút gọn phân số \(\frac{{45}}{{80}}\) được:
\[\frac{9}{{10}}\]
\[\frac{5}{8}\]
\[\frac{8}{{11}}\]
\[\frac{9}{{16}}\]
Đáp án đúng là: D
\[\frac{{45}}{{80}} = \frac{{45:5}}{{80:5}} = \frac{9}{{16}}\]
Giá trị của biểu thức 65 468 : 26 + 364 125 là:
365 643
366 643
356 643
355 456
Đáp án đúng là: B
65 468 : 26 + 364 125
= 2 518 + 364 125
= 366 643
Giá trị của biểu thức 65 468 : 26 + 364 125 là: 366 643
Mai cao 120 cm, Hoa cao 121 cm, Lan cao 125 cm. Vậy chiều cao trung bình của 3 bạn là:
122 cm
123 cm
124 cm
121 cm
Đáp án đúng là: A
Chiều cao trung bình của 3 bạn là: (120 + 121 + 125) : 3 = 122 (cm)
Số dư của phép chia 32 105 : 15 là:
5
4
6
7
Đáp án đúng là: A

Vậy: Số dư của phép chia 32 105 : 15 là: 5
\(\frac{3}{5} = \frac{{...}}{{40}}\)
Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
23
24
22
25
Đáp án đúng là: B
\(\frac{3}{5} = \frac{{3 \times 8}}{{5 \times 8}} = \frac{{24}}{{40}}\)
2 túi có 30 viên bi. Vậy số viên bi có trong 6 túi như thế là:
100 viên bi
120 viên bi
90 viên bi
110 viên bi
Đáp án đúng là: C
6 túi gấp 2 túi số lần là:
6 : 2 = 3 (lần)
6 túi có số viên bi là:
30 × 3 = 90 (viên bi)
Đáp số: 90 viên bi
Mẫu số chung của hai phân số \(\frac{2}{3}\) và \(\frac{8}{5}\) là:
8
15
25
2
Đáp án đúng là: B
Mẫu số chung của hai phân số \(\frac{2}{3}\) và \(\frac{8}{5}\) là: 3 × 5 = 15
Hai phân số bằng \(\frac{3}{8};\frac{2}{5}\) và có mẫu số bằng 40 là:
\(\frac{8}{{40}};\frac{{10}}{{40}}\)
\(\frac{6}{{40}};\frac{{10}}{{40}}\)
\(\frac{{13}}{{40}};\frac{{20}}{{40}}\)
\(\frac{{15}}{{40}};\frac{{16}}{{40}}\)
Đáp án đúng là: D
Hai phân số bằng \(\frac{3}{8};\frac{2}{5}\) và có mẫu số bằng 40 là: \[\frac{{15}}{{40}};\frac{{16}}{{40}}\]
Phân số bé hơn phân số \(\frac{5}{8}\) là:
\(\frac{3}{4}\)
\(\frac{3}{2}\)
\(\frac{{15}}{{16}}\)
\(\frac{1}{2}\)
Đáp án đúng là: D
\[\frac{5}{8} = \frac{{5 \times 2}}{{8 \times 2}} = \frac{{10}}{{16}}\]
A. \(\frac{3}{4} = \frac{{3 \times 4}}{{4 \times 4}} = \frac{{12}}{{16}} > \frac{{10}}{{16}}\)
B. \(\frac{3}{2} = \frac{{3 \times 8}}{{2 \times 8}} = \frac{{24}}{{16}} > \frac{{10}}{{16}}\)
C. \(\frac{{15}}{{16}} > \frac{{10}}{{16}}\)
D. \(\frac{1}{2} = \frac{{1 \times 8}}{{2 \times 8}} = \frac{8}{{16}} < \frac{{10}}{{16}}\)
Vậy: Phân số lớn hơn phân số \(\frac{5}{8}\) là: \[\frac{1}{2}\]
Phân số lớn nhất là:
\(\frac{{19}}{4}\)
\(\frac{{25}}{{12}}\)
\(\frac{{20}}{3}\)
\(\frac{5}{2}\)
Đáp án đúng là: C
A. \(\frac{{19}}{4} = \frac{{19 \times 3}}{{4 \times 3}} = \frac{{57}}{{12}}\)
B. Giữ nguyên \(\frac{{25}}{{12}}\)
C. \(\frac{{20}}{3} = \frac{{20 \times 4}}{{3 \times 4}} = \frac{{80}}{{12}}\)
D. \(\frac{5}{2} = \frac{{5 \times 6}}{{2 \times 6}} = \frac{{30}}{{12}}\)
So sánh: \[\frac{{25}}{{12}} < \frac{{30}}{{12}} < \frac{{57}}{{12}} < \frac{{80}}{{12}}\]
Vậy: Phân số lớn nhất là: \[\frac{{20}}{3}\]
4 hộp có 24 quả bóng. Hỏi 7 hộp như thế có bao nhiêu quả bóng?
40 quả bóng
60 quả bóng
42 quả bóng
54 quả bóng
Đáp án đúng là: C
1 hộp có số quả bóng là:
24 : 4 = 6 (quả)
7 hộp có số quả bóng là:
6 × 7 = 42 (quả)
Đáp số: 42 quả bóng
Biểu thức nào dưới đây bằng biểu thức a × (b + 12) là:
a × b × 12
a × b + a × 12
a × b + 12
a × 12 + b
Đáp án đúng là: B
a × (b + 12) = a × b + a × 12
Trong túi có 5 bút màu xanh, 3 bút màu vàng và 6 bút màu đỏ. Hùng lấy ngẫu nhiên ra một chiếc bút màu. Vậy sự kiện không thể xảy ra là:
Hùng lấy ra được chiếc bút màu vàng
Hùng lấy ra được chiếc bút màu xanh
Hùng lấy ra được chiếc bút màu tím
Hùng lấy ra được chiếc bút màu đỏ
Đáp án đúng là: C
Vì trong túi có bút màu xanh, bút màu vàng, bút màu đỏ nên Hùng không thể lấy ra được chiếc bút màu tím
Cho bảng số liệu sau:
Lớp | 4A | 4B | 4C | 4D |
Khối lượng (kg) | 56 kg | 60 kg | 57 kg | 63 kg |
Dãy số liệu chỉ khối lượng mỗi lớp của khối lớp 4 theo thứ tự từ lớn đến bé là:
63 kg; 60 kg; 57 kg; 56 kg
56 kg; 60 kg; 57 kg; 63 kg
57 kg; 56 kg; 60 kg; 63 kg
56 kg; 57 kg; 60 kg; 63 kg
Đáp án đúng là: A
So sánh khối lượng giấy vụn mỗi lớp quyên góp được: 63 kg < 60 kg < 57 kg < 56 kg
Vậy: Dãy số liệu chỉ khối lượng mỗi lớp của khối lớp 4 theo thứ tự từ lớn đến bé là: 63kg, 60 kg, 57 kg, 56 kg
Trong vườn cây nhà bác Hùng có trồng một số cây ăn quả được ghi lại như sau:
Loại cây ăn quả | Táo | Khế | Nhãn | Xoài |
Số cây | 5 | 7 | 4 | 4 |
Trung bình mỗi loại cây ăn quả có bao nhiêu cây?
6 cây
5 cây
7 cây
8 cây
Đáp án đúng là: B
Trung bình mỗi loại cây ăn quả có số cây là: (5 + 7 + 4 + 4) : 4 = 5 (cây)
Gieo xúc xắc 15 lần liên tục rồi ghi lại kết quả như sau:
Số chấm | 1 chấm | 2 chấm | 3 chấm | 4 chấm | 5 chấm | 6 chấm |
Số lần xuất hiện | 3 | 1 | 5 | 3 | 2 | 1 |
Số lần xuất hiện mặt chẵn là:
6 lần
5 lần
7 lần
8 lần
Đáp án đúng là: B
Mặt chẵn gồm mặt: 2 chấm, 4 chấm, 6 chấm
Vậy: Số lần xuất hiện mặt chẵn là: 1 + 3 + 1 = 5 (lần)

