Đề cương ôn tập giữa kì 2 Toán 9 Kết nối tri thức có đáp án - Trắc nghiệm
50 câu hỏi
Giá trị của hàm số \(y = - 7{x^2}\) tại \({x_0} = - 2\) là
\(28.\)
\(14.\)
\(21.\)
\( - 28.\)
Đáp án đúng là: D
Thay \({x_0} = - 2\) vào hàm số \(y = - 7{x^2}\), ta được: \(y = - 7.{\left( { - 2} \right)^2} = - 28\).
Vậy giá trị của hàm số tại \({x_0} = - 2\) là \( - 28\).
Cho hàm số \(y = \left( { - 2m + 1} \right){x^2}\). Giá trị của \(m\) để đồ thị hàm số đi qua điểm \(A\left( { - 2;4} \right)\) là
\(m = 0.\)
\(m = 1.\)
\(m = 2.\)
\(m = - 2.\)
Đáp án đúng là: A
Để đồ thị hàm số đi qua điểm \(A\left( { - 2;4} \right)\) thì ta có:
\(\left( { - 2m + 1} \right).{\left( { - 2} \right)^2} = 4\) hay \(4.\left( { - 2m + 1} \right) = 4\) suy ra \( - 2m + 1 = 1\), do đó \(m = 0\).
Hình vẽ dưới đây là đồ thị của hàm số nào?

\(y = - {x^2}.\)
\(y = {x^2}.\)
\(y = 2{x^2}.\)
\(y = - 2{x^2}.\)
Đáp án đúng là: A
Từ đồ thị hàm số suy ra \(a < 0\) và đồ thị đi qua điểm có tọa độ \(\left( {1; - 1} \right)\).
Do đó, đồ thị hàm số trên là của hàm số \(y = - {x^2}.\)
Phương trình nào dưới đây là phương trình bậc hai một ẩn?
\({x^2} - \sqrt x + 2 = 0.\)
\({x^2} - 2x - 8 = 0.\)
\(x + \frac{1}{x} - 4 = 0.\)
\({x^2} - \frac{{\sqrt 2 }}{x} + 2 = 0.\)
Đáp án đúng là: B
Phương trình bậc hai một ẩn có dạng \(a{x^2} + bx + c = 0\) với \(a \ne 0\).
Do đó, \({x^2} - 2x - 8 = 0\) là một phương trình bậc hai một ẩn.
Cho phương trình \(a{x^2} + bx + c = 0\) với \(a \ne 0\) có biệt thức \(\Delta = {b^2} - 4ac\). Phương trình đã cho vô nghiệm khi
\({b^2} < 4ac.\)
\({b^2} = 4ac.\)
\({b^2} \le 4ac.\)
\({b^2} \ge 4ac.\)
Đáp án đúng là: A
Phương trình \(a{x^2} + bx + c = 0\) với \(a \ne 0\) có biệt thức \(\Delta = {b^2} - 4ac\) vô nghiệm khi \(\Delta < 0\) suy ra \({b^2} - 4ac < 0\) hay \({b^2} < 4ac.\)
Cho phương trình \(a{x^2} + bx + c = 0\) với \(a \ne 0\) có \(\Delta > 0\), khi đó phương trình đã cho có nghiệm là
\({x_1} = {x_2} = - \frac{b}{{2a}}.\)
\({x_1} = \frac{{b + \sqrt \Delta }}{{2a}};{x_2} = \frac{{b - \sqrt \Delta }}{{2a}}.\)
\({x_1} = \frac{{ - b + \sqrt \Delta }}{{2a}};{x_2} = \frac{{ - b - \sqrt \Delta }}{{2a}}.\)
\({x_1} = \frac{{ - b + \sqrt \Delta }}{a};{x_2} = \frac{{ - b - \sqrt \Delta }}{a}.\)
Đáp án đúng là: C
Ta có: \(a{x^2} + bx + c = 0\) với \(a \ne 0\) có \(\Delta > 0\) nên phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt là \({x_1} = \frac{{ - b + \sqrt \Delta }}{{2a}};{x_2} = \frac{{ - b - \sqrt \Delta }}{{2a}}.\)
Vậy chọn đáp án C.
Tổng các giá trị của \(m\) để phương trình \(4m{x^2} - x - 14{m^2} = 0\) có nghiệm \(x = 2\) là
\(\frac{1}{7}.\)
\(\frac{2}{7}.\)
\(\frac{6}{7}.\)
\(\frac{8}{7}.\)
Đáp án đúng là: D
Thay \(x = 2\) vào phương trình \(4m{x^2} - x - 14{m^2} = 0\), ta được:
\(4m{.2^2} - 2 - 14{m^2} = 0\) hay \( - 14{m^2} + 16m - 2 = 0\) suy ra \(\left( {14m - 2} \right)\left( {m - 1} \right) = 0\).
Do đó, \(m = \frac{1}{7}\) và \(m = 1\).
Vậy tổng các giá trị của \(m\) thỏa mãn là \(\frac{1}{7} + 1 = \frac{8}{7}\).
Các giá trị của \(m\) để phương trình \({x^2} + mx - m = 0\) có nghiệm kép là
\(m = 0\), \(m = - 4\).
\(m = 0.\)
\(m = - 4.\)
\(m = 0\),\(m = 4.\)
Đáp án đúng là: A
Ta có: \({x^2} + mx - m = 0\) có biệt thức \(\Delta = {m^2} + 4m\).
Để phương trình có nghiệm kép thì \(\Delta = 0\) suy ra \({m^2} + 4m = 0\) hay \(m\left( {m + 4} \right) = 0\).
Do đó, \(m = 0\) hoặc \(m = - 4\).
Vậy chọn đáp án A.
Điều kiện của tham số \(m\) để phương trình \({x^2} + \left( {1 - m} \right)x - 3 = 0\) vô nghiệm là
\(m = 0.\)
\(m = - 1.\)
\(m = 1.\)
Không tồn tại \(m\).
Đáp án đúng là: D
Ta có: \({x^2} + \left( {1 - m} \right)x - 3 = 0\) có biệt thức \(\Delta = {\left( {1 - m} \right)^2} - 4.\left( { - 3} \right)\) hay \(\Delta = {\left( {1 - m} \right)^2} + 12\).
Để phương trình vô nghiệm thì \(\Delta < 0\) hay \({\left( {1 - m} \right)^2} + 12 < 0\) suy ra \({\left( {1 - m} \right)^2} < - 12\) (vô lí do \({\left( {1 - m} \right)^2} \ge 0\) với mọi \(m\)).
Do đó, không tồn tại \(m\) thỏa mãn.
Hình nào dưới đây là đồ thị của hàm số \(y = - 2{x^2}\)?
.
.
.
.
Đáp án đúng là: D
Ta có bảng giá trị của \[y\] tương ứng với giá trị của \[x\] trong bảng như sau:

Do đó, đồ thị hàm số \[y = - 2{x^2}\] đi qua các điểm có tọa độ \[\left( { - 2; - 8} \right)\]; \[\left( { - 1; - 2} \right)\]; \[\left( {0;0} \right)\]; \[\left( {1; - 2} \right)\]; \[\left( {2; - 8} \right)\].
Từ đây, ta có đồ thị của hàm số \[y = - 2{x^2}\] như sau:

Đồ thị hàm số \(y = \frac{1}{3}{x^2}\) đi qua điểm nào trong các điểm dưới đây?
\(\left( {0; - \frac{2}{3}} \right).\)
\(\left( { - 1; - \frac{1}{3}} \right).\)
\(\left( {3;6} \right).\)
\(\left( {1;\frac{1}{3}} \right).\)
Đáp án đúng là: D
• Thay \(x = 0\) vào hàm số \(y = \frac{1}{3}{x^2}\) ta được: \(\frac{1}{3}{.0^2} = 0 \ne \frac{2}{3}\).
Do đó, đồ thị hàm số \(y = \frac{1}{3}{x^2}\) không đi qua điểm \(\left( {0; - \frac{2}{3}} \right)\).
• Thay \(x = - 1\) vào hàm số \(y = \frac{1}{3}{x^2}\) ta được: \(\frac{1}{3}.{\left( { - 1} \right)^2} = \frac{1}{3} \ne - \frac{1}{3}\).
Do đó, đồ thị hàm số \(y = \frac{1}{3}{x^2}\) không đi qua điểm \(\left( { - 1; - \frac{1}{3}} \right).\)
• Thay \(x = 3\) vào hàm số \(y = \frac{1}{3}{x^2}\) ta được: \(\frac{1}{3}{.3^2} = 3 \ne 6\).
Do đó, đồ thị hàm số \(y = \frac{1}{3}{x^2}\) không đi qua điểm \(\left( {3;6} \right).\)
• Thay \(x = 1\) vào hàm số \(y = \frac{1}{3}{x^2}\) ta được: \(\frac{1}{3}{.1^2} = \frac{1}{3}\).
Do đó, đồ thị hàm số \(y = \frac{1}{3}{x^2}\) đi qua điểm \(\left( {1;\frac{1}{3}} \right).\)
Vậy chọn đáp án D.
Giao điểm của đồ thị hàm số \(y = - {x^2}\) và đường thẳng \(y = x - 2\) là
\(M\left( {1; - 1} \right).\)
\(N\left( { - 2;0} \right).\)
\(P\left( {2; - 4} \right).\)
\(Q\left( { - 1; - 1} \right).\)
Đáp án đúng là: A
Xét phương trình hoành độ giao điểm, ta có:
\( - {x^2} = x - 2\) hay \({x^2} + x - 2 = 0\), suy ra \(\left( {x + 2} \right)\left( {x - 1} \right) = 0\).
Do đó, \(x = 1\) hoặc \(x = - 2\).
Với \(x = 1\) thì \(y = - 1\).
Với \(x = - 2\) thì \(y = - 4\).
Do đó, giao điểm của đồ thị hàm số \(y = - {x^2}\) và đường thẳng \(y = x - 2\) là điểm có tọa độ \(\left( {1; - 1} \right)\) và \(\left( {2; - 4} \right)\).
Vậy chọn đáp án A.
Cho đường cong trong hình bên dưới là một parabol \(y = a{x^2}\).

Khi đó, hệ số \(a\) là
\(\frac{1}{4}.\)
\( - \frac{1}{4}.\)
\(\frac{1}{2}.\)
\( - \frac{1}{2}.\)
Đáp án đúng là: B
Từ đồ thị hàm số, nhận thấy đồ thị có hệ số \(a < 0\) và đi qua các điểm có tọa độ \(\left( { - 2; - 1} \right);\)\(\left( {2; - 1} \right)\); \(\left( { - 4; - 4} \right);\) \(\left( {4; - 4} \right)\).
Thay \(x = - 2\) và \(y = - 1\) vào hàm số \(y = a{x^2}\) ta được: \({\left( { - 2} \right)^2}.a = - 1\) suy ra \(a = - \frac{1}{4}\).
Chọn phát biểu đúng. Phương trình \(a{x^2} + bx + c = 0\) \(\left( {a \ne 0} \right)\) có hai nghiệm \({x_1},{x_2}\). Khi đó
\(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = - \frac{b}{a}\\{x_1}.{x_2} = \frac{c}{a}.\end{array} \right.\)
\(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = \frac{b}{a}\\{x_1}.{x_2} = \frac{c}{a}.\end{array} \right.\)
\(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = \frac{c}{a}\\{x_1}.{x_2} = - \frac{b}{a}.\end{array} \right.\)
\(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = \frac{b}{a}\\{x_1}.{x_2} = - \frac{c}{a}.\end{array} \right.\)
Đáp án đúng là: A
Phương trình \(a{x^2} + bx + c = 0\) \(\left( {a \ne 0} \right)\) có hai nghiệm \({x_1},{x_2}\).
Khi đó, theo hệ thức Viète, ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = - \frac{b}{a}\\{x_1}.{x_2} = \frac{c}{a}.\end{array} \right.\)
Chọn phát biểu đúng. Phương trình \(a{x^2} + bx + c = 0\) \(\left( {a \ne 0} \right)\) có \(a - b + c = 0\). Khi đó:
Phương trình có hai nghiệm là \({x_1} = 1\) và \({x_2} = \frac{c}{a}\).
Phương trình có hai nghiệm là \({x_1} = - 1\) và \({x_2} = \frac{c}{a}\).
Phương trình có hai nghiệm là \({x_1} = - 1\) và \({x_2} = - \frac{c}{a}\).
Phương trình có hai nghiệm là \({x_1} = 1\) và \({x_2} = - \frac{c}{a}\).
Đáp án đúng là: C
Phương trình \(a{x^2} + bx + c = 0\) \(\left( {a \ne 0} \right)\) có \(a - b + c = 0\).
Khi đó phương trình có hai nghiệm là \({x_1} = - 1\) và \({x_2} = - \frac{c}{a}\).
Cho hai số có tổng là \(S\) và tích là \(P\) với \({S^2} \ge 4P\). Khi đó hai số đó là nghiệm của phương trình nào dưới đây?
\({X^2} - PX + S = 0.\)
\({X^2} - SX + P = 0.\)
\(S{X^2} - X + P = 0.\)
\({X^2} - 2SX + P = 0.\)
Đáp án đúng là: B
Ta có nếu hai số có tổng bằng \(S\) và tích là \(P\) với \({S^2} \ge 4P\) thì hai số đó là hai nghiệm của phương trình \({X^2} - SX + P = 0.\)
Tổng hai nghiệm của phương trình \({x^2} - 5x + 2 = 0\) là
\(5.\)
\( - 5.\)
\(\frac{2}{5}.\)
\( - \frac{2}{5}.\)
Đáp án đúng là: A
Phương trình \({x^2} - 5x + 2 = 0\) có biệt thức \(\Delta = {\left( { - 5} \right)^2} - 4.2 = 25 - 8 = 17 > 0\) nên phương trình có hai nghiệm phân biệt \({x_1};{x_2}\).
Áp dụng định lí Viète vào phương trình ta có: \({x_1} + {x_2} = 5.\)
Vậy chọn đáp án A.
Cho hai số tự nhiên biết rằng số lớn hơn hai lần số bé là \(3\) và hiệu các bình phương của chúng bằng \(360\). Tìm số bé hơn.
\(12.\)
\(10.\)
\(21.\)
\(9.\)
Đáp án đúng là: D
Gọi số bé là \(a\) với \(a \in \mathbb{N}\).
Theo đề, số lớn hơn hai lần số bé là \(3\) nên số lớn là \(2a + 3\).
Hiệu bình phương của hai số bằng \(360\) nên ta có:
\({\left( {2a + 3} \right)^2} - {a^2} = 360\)
\(4{a^2} + 12a + 9 - {a^2} - 360 = 0\)
\(3{a^2} + 12a - 351 = 0\)
Xét \(\Delta = {12^2} - 4.3.\left( { - 351} \right) = 144 + 4212 = 4356\), do đó \(\sqrt \Delta = \sqrt {4356} = 66\).
Suy ra \({a_1} = \frac{{ - 12 - 66}}{6} = - 13\) và \({a_2} = \frac{{ - 12 + 66}}{6} = 9\).
Do \(a \in \mathbb{N}\) nên \(a = 9\).
Vậy số bé là \(9\).
Tích của hai số liên tiếp lớn hơn tổng của chúng là \(109\). Số bé hơn là
\(12.\)
\(13.\)
\(32.\)
\(11.\)
Đáp án đúng là: D
Ta gọi số tự nhiên bé là \(a\) với \(a \in {\mathbb{N}^*}\).
Do đó, số tự nhiên lớn hơn là: \(a + 1.\)
Theo đề, tích hai số liên tiếp lớn hơn tổng của chúng là \(109\) nên ta có phương trình:
\(a\left( {a + 1} \right) - \left( {a + a + 1} \right) = 109\)
\({a^2} + a - 2a - 1 = 109\)
\({a^2} - a - 110 = 0\)
\({a^2} + 10a - 11a - 110 = 0\)
\(a\left( {a + 10} \right) - 11\left( {a + 10} \right) = 0\)
\(\left( {a + 10} \right)\left( {a - 11} \right) = 0\)
Suy ra \(a = - 10\) (loại) hoặc \(a = 11\) (thỏa mãn).
Vậy số bé là \(11\).
Đường tròn nội tiếp tam giác là đường tròn
cắt ba cạnh của tam giác.
đi qua ba đỉnh của tam giác.
tiếp xúc với hai cạnh của tam giác.
tiếp xúc với ba cạnh của tam giác.
Đáp án đúng là: D
Đường tròn nội tiếp tam giá là đường tròn tiếp xúc với ba cạnh của tam giác.
Cho tam giác \(ABC\) ngoại tiếp đường tròn tâm \(I\) khi đó đường tròn tâm \(I\)
cắt ba cạnh của tam giác \(ABC\).
nội tiếp tam giác \(ABC\).
đi qua ba đỉnh của tam giác \(ABC\).
ngoại tiếp tam giác \(ABC\).
Đáp án đúng là: B
Vì tam giác \(ABC\) ngoại tiếp đường tròn tâm \(I\) nên khi đó đường tròn tâm \(I\) nội tiếp tam giác \(ABC\).
Vậy chọn đáp án B.
Cho tam giác \(ABC\) có \(AB = 13{\rm{ cm}}\), \(AC = 12{\rm{ cm}}\), \(BC = 5{\rm{ cm}}\). Chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau? Tâm của đường tròn ngoại tiếp tam giác \(ABC\) là
trung điểm cạnh \(AB.\)
trung điểm cạnh \(AC\).
trung điểm cạnh \(BC\).
là giao của ba đường phân giác.
Đáp án đúng là: A
Nhận thấy \(A{C^2} + B{C^2} = {5^2} + {12^2} = 25 + 144 = 169 = {13^2} = A{B^2}\) hay \(A{C^2} + B{C^2} = A{B^2}\).
Áp dụng định lý Pythagore đảo suy ra tam giác \(ABC\) vuông tại \(C\).
Do đó, tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác \(ABC\) là trung điểm cạnh huyền \(AB.\)
Vậy chọn đáp án A.
Góc nội tiếp có số đo
bằng hai lần số đo góc ở tâm cùng chắn một cung.
bằng số đo của góc ở tâm cùng chắn một cung.
bằng số đo cung bị chắn.
bằng nửa số đo cung bị chắn.
Đáp án đúng là: D
Góc nội tiếp có số đo bằng nửa số đo cung bị chắn.
Hình nào dưới đây biểu diễn góc nội tiếp?

Hình 1.
Hình 2.
Hình 3.
Hình 4.
Đáp án đúng là: B
Nhận thấy, hình 2 biểu diễn góc nội tiếp.
Cho tam giác \(ABC\) nội tiếp đường tròn \(\left( {O;R} \right)\) biết \(\widehat C = 45^\circ \) và \(AB = a\). Bán kính đường tròn \(\left( O \right)\) là
\(a\sqrt 2 .\)
\(a\sqrt 3 .\)
\(\frac{{a\sqrt 2 }}{2}.\)
\(\frac{{a\sqrt 3 }}{3}.\)
Đáp án đúng là: C

Xét đường tròn \(\left( O \right)\) có \(\widehat C = 45^\circ \) là góc nội tiếp chắn cung \(AB\).
Mà \(\widehat {ACB} = 45^\circ \) nên \(\widehat {AOB} = 90^\circ \) (góc ở tâm chắn cung \(AB\)).
Suy ra \(\Delta AOB\) vuông cân tại \(O\).
Theo định lí Pythagore, ta có: \(O{A^2} + O{B^2} = A{B^2}\) hay \(2O{A^2} = A{B^2}\),
Suy ra \(O{A^2} = \frac{{A{B^2}}}{2} = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\).
Vậy bán kính đường tròn là \(R = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\).
Vậy chọn đáp án C.
Chọn khẳng định sai trong các khẳng định sau:
Tứ giác có bốn đỉnh thuộc đường tròn được gọi là tứ giác nội tiếp đường tròn.
Mỗi hình chữ nhật là một tứ giác nội tiếp đường tròn.
Tứ giác có bốn cạnh tiếp xúc với đường tròn được gọi là tứ giác nội tiếp đường tròn.
Mỗi hình vuông là một tứ giác nội tiếp đường tròn.
Đáp án đúng là: C
Các khẳng định đúng là:
Tứ giác có bốn đỉnh thuộc đường tròn được gọi là tứ giác nội tiếp đường tròn.
Mỗi hình chữ nhật là một tứ giác nội tiếp đường tròn.
Mỗi hình vuông là một tứ giác nội tiếp đường tròn.
Trong một tứ giác nội tiếp, tổng số đo của hai góc đối nhau bằng
\(180^\circ .\)
\(90^\circ .\)
\(360^\circ .\)
\(120^\circ .\)
Đáp án đúng là: A
Trong một tứ giác nội tiếp, tổng số đo của hai góc đối nhau bằng \(180^\circ .\)
Có bao nhiêu tứ giác nội tiếp đường tròn trong các hình vẽ dưới đây?

1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là: C
Các tứ giác nội tiếp được đường tròn là: \(HKIP;ABCD;KHQP\) vì có tổng số đo của hai góc đối nhau bằng \(180^\circ .\)
Cho các hình: Hình thang cân, hình chữ nhật, hình thoi, hình vuông, tam giác cân, tam giác đều, hình bình hành. Có bao nhiêu hình là đa giác đều?
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là: B
Đa giác đều là đa giác có tất cả các cạnh bằng nhau và tất cả các góc bằng nhau.
Do đó, có tam giác đều và hình vuông là các đa giác đều.
Mỗi góc trong của lục giác đều có số đo là
\(120^\circ .\)
\(150^\circ .\)
\(90^\circ .\)
\(135^\circ .\)
Đáp án đúng là: A
Mỗi góc trong của lục giác đều có số đo là \(120^\circ .\)
Cho hàm số \(\left( P \right):y = \frac{{a{x^2}}}{2}\) có đồ thị là parabol \(\left( P \right)\).
Để \(\left( P \right)\) đi qua điểm \(A\left( { - \sqrt 3 ;6} \right)\) thì \(a = 4.\)
Với \(a = 4\) thì đồ thị \(\left( P \right)\) lúc này có dạng:
Với \(a = 4\) thì đồ thị \(\left( P \right)\) đi qua điểm \(B\left( { - 2; - 8} \right)\).
Với \(a = 4\) thì các điểm trên \(\left( P \right)\) là \(\left( { - \frac{1}{2};\frac{1}{2}} \right)\); \(\left( {\frac{1}{2};\frac{1}{2}} \right)\); \(\left( {0;0} \right)\) cách đều hai trục tọa độ.
Đáp án đúng là: a) Đ b) Đ c) Đ d) Đ
a) Thay tọa độ điểm \(A\left( { - \sqrt 3 ;6} \right)\) vào \(\left( P \right)\), ta được:
\(\frac{{a{{\left( { - \sqrt 3 } \right)}^2}}}{2} = 6\) hay \(3a = 12\) suy ra \(a = 4\).
Lúc này, hàm số có dạng \(\left( P \right):y = 2{x^2}\).
Vậy a đúng.
b) Ta có bảng giá trị của \[y\] tương ứng với giá trị của \[x\] trong bảng như sau:

Do đó, đồ thị hàm số \[y = 2{x^2}\] đi qua các điểm có tọa độ \[\left( { - 2;8} \right)\]; \[\left( { - 1;2} \right)\]; \[\left( {0;0} \right)\]; \[\left( {1;2} \right);\] \[\left( {2;8} \right)\].
Từ đây, ta có đồ thị của hàm số \[y = 2{x^2}\] như sau:

c) Với \(a = 4\) thì \(\left( P \right):y = 2{x^2}\).
Thay \(x = - 2\) vào \(\left( P \right)\), ta được: \(2.{\left( { - 2} \right)^2} = - 8\).
Vậy với \(a = 4\) thì đồ thị \(\left( P \right)\) đi qua điểm \(B\left( { - 2; - 8} \right)\).
Vậy c đúng.
d) Gọi \[A\left( {{x_0};{y_0}} \right)\] là điểm thuộc đồ thị hàm số \[y = 2{x^2}\] cách đều hai trục tọa độ.
Ta có: \[d\left( {A;Ox} \right) = \left| {{y_0}} \right| = 2x_0^2\]; \[d\left( {A;Oy} \right) = \left| {{x_0}} \right|\]. Theo giả thiết thì ta có: \[2x_0^2 = \left| {{x_0}} \right|\].
Suy ra \[\left| {{x_0}} \right| = 0\] hoặc \[\left| {{x_0}} \right| = \frac{1}{2}\].
Suy ra \[{x_0} = \frac{1}{2}\] hoặc \[{x_0} = - \frac{1}{2}\]; \[{x_0} = 0\]
Vậy \[\left( {\frac{1}{2};\frac{1}{2}} \right)\];\[\left( { - \frac{1}{2};\frac{1}{2}} \right)\]; \[\left( {0;0} \right)\] là các điểm trên parabol cách đều hai trục tọa độ.
Cho phương trình \(m{x^2} - 3x + 1 = 0\) (\(m\) là tham số).
Biệt thức \(\Delta = 9 - 4m\).
Phương trình có hai nghiệm phân biệt khi \(m > \frac{9}{4}\).
Phương trình vô nghiệm khi \(m < \frac{9}{4},m \ne 0\).
Phương trình có nghiệm kép \(x = \frac{2}{3}\) khi \(m = \frac{9}{4}\).
Đáp án đúng là: a) Đ b) S c) S d) Đ
a) Ta có: \(m{x^2} - 3x + 1 = 0\) có biệt thức là \(\Delta = {\left( { - 3} \right)^2} - 4m = 9 - 4m\).
b) Để phương trình có hai nghiệm phân biệt thì \(\left\{ \begin{array}{l}a \ne 0\\\Delta > 0\end{array} \right.\),
Suy ra \(\left\{ \begin{array}{l}m \ne 0\\9 - 4m > 0\end{array} \right.\) do đó \(\left\{ \begin{array}{l}m \ne 0\\m < \frac{9}{4}\end{array} \right.\).
Vậy để phương trình có hai nghiệm phân biệt thì \(m < \frac{9}{4},m \ne 0\).
c) Để phương trình vô nghiệm thì \(\left\{ \begin{array}{l}a \ne 0\\\Delta < 0\end{array} \right.\) hay \(\left\{ \begin{array}{l}m \ne 0\\9 - 4m < 0\end{array} \right.\) suy ra \(\left\{ \begin{array}{l}m \ne 0\\m > \frac{4}{9}\end{array} \right.\).
Kết hợp điều kiện được \(m > \frac{9}{4}\).
Vậy để phương trình vô nghiệm thì \(m > \frac{9}{4}\).
d) Thay \(x = \frac{2}{3}\) vào phương trình, ta được: \(m{\left( {\frac{2}{3}} \right)^2} - 3.\frac{2}{3} + 1 = 0\) hay \(\frac{4}{9}m - 1 = 0\) do đó \(\frac{4}{9}m = 1\) suy ra \(m = \frac{9}{4}\).
Phương trình có nghiệm kép \(x = \frac{2}{3}\) khi \(m = \frac{9}{4}\).
Cho phương trình \({x^2} - 2\left( {m + 1} \right)x + 4m - 1 = 0\) (1) với \(m\) là tham số.
Phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt với mọi \(m\).
Hệ thức Viète của phương trình là \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = - 2\left( {m + 1} \right)\\{x_1}{x_2} = 4m - 1\end{array} \right.\).
Chỉ với \(m = 1\) thì phương trình (1) có hai nghiệm \({x_1};{x_2}\) thỏa mãn \(x_1^2 + x_2^2 = 10\).
Hệ thức liên hệ giữa \({x_1};{x_2}\) không phụ thuộc vào \(m\) là \(2{x_1} + 2{x_2} - {x_1}{x_2} = 5\).
Đáp án đúng là: a) Đ b) S c) S d) Đ
a) Nhận thấy phương trình (1) có biệt thức là \(\Delta ' = {\left[ { - \left( {m + 1} \right)} \right]^2} - 4m + 1 = {m^2} - 2m + 2\).
Ta có: \(\Delta ' = {m^2} - 2m + 2 = {\left( {m - 1} \right)^2} + 1 \ge 1\) với mọi \(m\).
Vậy phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt với mọi \(m\).
b) Áp dụng hệ thức Viète, ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 2\left( {m + 1} \right)\\{x_1}{x_2} = 4m - 1\end{array} \right.\) .
c) Theo đề, ta có: \(x_1^2 + x_2^2 = 10\)
\(x_1^2 + x_2^2 + 2{x_1}{x_2} - 2{x_1}{x_2} = 10\)
\({\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} - 2{x_1}{x_2} = 10\)
\(4{\left( {m + 1} \right)^2} - 2\left( {4m - 1} \right) = 10\)
\(4{m^2} + 8m + 4 - 8m + 2 - 10 = 0\)
\(4{m^2} - 4 = 0\)
\({m^2} = 1\)
\(m = 1\) hoặc \(m = - 1\) (thỏa mãn).
Vậy \(m = 1\) và \(m = - 1\) là giá trị cần tìm.
d) Từ hệ thức Viète ta được: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 2\left( {m + 1} \right)\\{x_1}{x_2} = 4m - 1\end{array} \right.\)
Ta có: \({x_1} + {x_2} = 2\left( {m + 1} \right)\) hay \({x_1} + {x_2} = 2m + 2\) suy ra \(2m = {x_1} + {x_2} - 2\) (*)
Thay (*) vào \({x_1}{x_2} = 4m - 1\), ta được: \({x_1}{x_2} = 2\left( {{x_1} + {x_2} - 2} \right) - 1\) suy ra \(2{x_1} + 2{x_2} - {x_1}{x_2} = 5.\)
Vậy biểu thức \(2{x_1} + 2{x_2} - {x_1}{x_2} = 5\) luôn đúng với mọi \(m\).
Trên mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho parabol \(\left( P \right):y = \frac{1}{2}{x^2}\) và đường thẳng \(\left( d \right):y = x - m\) (\(m\) là tham số).
Đồ thị hàm số \(\left( P \right):y = \frac{1}{2}{x^2}\) có dạng: 
Với \(m = 0\) thì \(\left( d \right)\) cắt \(\left( P \right)\) tại hai điểm phân biệt có hoành độ là \(0\) và \( - 2\).
Với \(m = \frac{1}{2}\) thì \(\left( d \right)\) và \(\left( P \right)\) không cắt nhau.
Với \(m < \frac{1}{2}\) thì \(\left( d \right)\) cắt \(\left( P \right)\) tại hai điểm phân biệt.
Đáp án đúng là: a) Đ b) S c) S d) Đ
a) Ta có bảng giá trị của \(y\) tương ứng với giá trị của \(x\) của hàm số \(\left( P \right):y = \frac{1}{2}{x^2}\) như sau:

Đồ thị hàm số \(\left( P \right):y = \frac{1}{2}{x^2}\) đi qua 5 điểm có tọa độ \(\left( { - 4;8} \right)\); \(\left( { - 2;2} \right)\); \(\left( {0;0} \right)\); \(\left( {2;2} \right)\); \(\left( {4;8} \right)\).
Do đó, đồ thị hàm số \(\left( P \right):y = \frac{1}{2}{x^2}\) có dạng như sau:

b) Với \(m = 0\) thì ta có đường thẳng \(\left( d \right):y = x\).
Xét phương trình hoành độ giao điểm \(\frac{1}{2}{x^2} = x\).
Suy ra \(\frac{1}{2}{x^2} - x = 0\) hay \({x^2} - 2x = 0\), do đó \(x\left( {x - 2} \right) = 0\)
Suy ra \(x = 0\) hoặc \(x = 2\).
Vậy với \(m = 0\) thì \(\left( d \right)\) cắt \(\left( P \right)\) tại hai điểm phân biệt có hoành độ là \(0\) và \(2\).
c) Với \(m = \frac{1}{2}\) thì ta có đường thẳng \(\left( d \right):y = x - \frac{1}{2}\).
Xét phương trình hoành độ giao điểm \(\frac{1}{2}{x^2} = x - \frac{1}{2}\)
Suy ra \({x^2} - 2x + 1 = 0\) hay \({\left( {x - 1} \right)^2} = 0\), do đó \(x = 1\).
Vậy với \(m = \frac{1}{2}\) thì \(\left( d \right)\) và \(\left( P \right)\) cắt nhau tại điểm có hoành độ \(x = 1\).
d) Xét phương trình hoành độ giao điểm của \(\left( d \right)\) và \(\left( P \right)\), ta có:
\(\frac{1}{2}{x^2} = x - m\) hay \({x^2} - 2x + 2m = 0\) (1).
Ta có biệt thức của phương trình (1) là: \(\Delta = 4 - 8m\).
Để \(\left( d \right)\) và \(\left( P \right)\) cắt nhau tại hai điểm phân biệt thì phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt.
Suy ra \(\Delta > 0\) hay \(4 - 8m > 0\), do đó \(m < \frac{1}{2}\).
Vậy với \(m < \frac{1}{2}\) thì \(\left( d \right)\) cắt \(\left( P \right)\) tại hai điểm phân biệt.
Một đoàn xe nhận chở \(480\) tấn hàng. Khi sắp khởi hành, đoàn có thêm \(3\) xe nữa nên mỗi xe chở ít hơn \(8\) tấn so với dự định. Gọi \(x\) (chiếc) là số lượng xe lúc đầu của đoàn \(\left( {x \in {\mathbb{N}^*}} \right)\).
Khối lượng hàng thực tế mà mỗi xe phải chở là \(\frac{{480}}{{x + 3}}\) (tấn).
Phương trình mô tả bài toán trên là \(\frac{{480}}{x} - \frac{{480}}{{x + 3}} = 8\).
Số lượng xe ban đầu của đoàn là \(15\) chiếc.
Ban đầu mỗi xe phải chở \(32\) tấn hàng.
Đáp án đúng là: a) Đ b) Đ c) S d) S
Gọi \(x\) (chiếc) là số lượng xe lúc đầu của đoàn \(\left( {x \in {\mathbb{N}^*}} \right)\).
Số xe của đoàn khi sắp khởi hành là \(x + 3\) (chiếc).
Khối lượng hàng ban đầu mà mỗi xe phải chở là \(\frac{{480}}{x}\) (tấn).
Khối lượng hàng thực tế mà mỗi xe phải chở là \(\frac{{480}}{{x + 3}}\) (tấn).
Theo đề, khi sắp khởi hành đoàn có thêm \(3\) xe nên thực tế khối lượng mỗi xe phải chở ít hơn \(8\) tấn so với dự định nên ta có phương trình \(\frac{{480}}{x} - \frac{{480}}{{x + 3}} = 8\) (tấn).
Giải phương trình \(\frac{{480}}{x} - \frac{{480}}{{x + 3}} = 8\), ta có:
\(480\left( {x + 3} \right) - 480x = 8x\left( {x + 3} \right)\)
\(480x + 1440 - 480x = 8{x^2} + 24x\)
\(8{x^2} + 24x - 1440 = 0\)
\({x^2} + 3x - 180 = 0\)
\({x^2} - 12x + 15x - 180 = 0\)
\(x\left( {x - 12} \right) + 15\left( {x - 12} \right) = 0\)
\(\left( {x - 12} \right)\left( {x + 15} \right) = 0\)
Suy ra \(x = 12\) (thỏa mãn) hoặc \(x = - 15\) (loại).
Vậy số lượng xe ban đầu của đoàn là \(12\) chiếc.
Do đó, ban đầu mỗi xe phải chở số tấn hàng là: \(480:12 = 40\) (tấn).
Một ca nô một khúc sông dài \(40{\rm{ km}}\), rồi ngược dòng khúc sông ấy mất 4 giờ 30 phút. Biết vận tốc của dòng nước là \(2{\rm{ km/h}}\). Gọi vận tốc thực của ca nô là \(x{\rm{ km/h}}{\rm{.}}\)
Thời gian ca nô xuôi dòng là \(\frac{{40}}{{x + 2}}\) giờ.
Thời gian ca nô ngược dòng là \(\frac{{40}}{{x - 2}}\) giờ.
Vì ca nô xuôi dòng một khúc sông dài \(40{\rm{ km}}\), rồi ngược dòng khúc sông ấy mất 4 giờ 30 phút nên ta có phương trình \(\frac{{40}}{{x + 2}} - \frac{{40}}{{x - 2}} = 4,5\).
Vận tốc thực của ca nô là \(18{\rm{ km/h}}\).
Đáp án đúng là: a) Đ b) Đ c) S d) Đ
Gọi vận tốc thực của ca nô là \(x{\rm{ km/h}}\) với \(x > 2\).
Vận tốc xuôi dòng của ca nô là \(x + 2\) (km/h).
Vận tốc ngược dòng của ca nô là \(x - 2\) (km/h).
Thời gian ca nô xuôi dòng là \(\frac{{40}}{{x + 2}}\) (giờ).
Thời gian ca nô ngược dòng là \(\frac{{40}}{{x - 2}}\) (giờ).
Đổi 4 giờ 30 phút = \(4,5\) giờ.
Vì ca nô xuôi dòng một khúc sông dài \(40{\rm{ km}}\), rồi ngược dòng khúc sông ấy mất 4 giờ 30 phút nên ta có phương trình: \(\frac{{40}}{{x + 2}} + \frac{{40}}{{x - 2}} = 4,5\).
Giải phương trình \(\frac{{40}}{{x + 2}} + \frac{{40}}{{x - 2}} = 4,5\), ta được:
\(40\left( {x - 2} \right) + 40\left( {x + 2} \right) = 4,5\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)\)
\(80x = 4,5{x^2} - 18\)
\(9{x^2} - 160x - 36 = 0\)
\(9{x^2} - 162x + 2x - 36 = 0\)
\(9x\left( {x - 18} \right) + 2\left( {x - 18} \right) = 0\)
\(\left( {x - 18} \right)\left( {9x + 2} \right) = 0\)
Suy ra \(x = 18\) (thỏa mãn) hoặc \(x = - \frac{2}{9}\) (loại).
Vậy vận tốc của ca nô là \(18\) km/h.
Cho tam giác \(ABC\) nhọn, đường cao \(AH\) và nội tiếp đường tròn \(\left( O \right)\) đường kính \(AM\). Gọi \(N\) là giao điểm của \(AH\) với đường tròn \(\left( O \right)\).
\(\widehat {ACM} = 90^\circ \).
\(\widehat {CAM} = \widehat {BAH}\).
\(MN\parallel BC\).
\(BNMC\) là hình thang cân.
Đáp án đúng là: a) Đ b) Đ c) Đ d) Đ

a) Ta có: \[\widehat {ACM} = 90^\circ \] (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn).
b) Xét \[\Delta ABH\] và \[\Delta AMC\] có: \[\widehat {BHA} = \widehat {ACM} = 90^\circ \];
\[\widehat {ABH} = \widehat {AMC}\] (góc nội tiếp chắn cung \[AC\])
Do đó, suy ra \[\widehat {BAH} = \widehat {MAC}\] (hai góc tương ứng).
Mà \[\widehat {OCA} = \widehat {MAC}\] (\[\Delta OAC\] cân tại \[O\]).
Suy ra \[\widehat {BAH} = \widehat {OCA}\].
c) Do \[N\] là giao điểm của \[AH\] với \[\left( O \right)\] nên \[\widehat {ANM} = 90^\circ \] (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn).
Suy ra \[\widehat {ANM} = \widehat {AHC}\left( { = \widehat {BHA} = 90^\circ } \right)\].
Mà hai góc ở vị trí đồng vị nên \[MN\parallel BC\].
Do đó, \[BCMN\] là hình thang.
Lại có \[\widehat {BAH} = \widehat {MAC}\] (chứng minh trên) suy ra .
Suy ra \[BN = MN\].
Vậy \[BCMN\] là hình thang cân.
Cho đường tròn \(\left( {O;R} \right)\) và điểm \(A\) ở bên ngoài đường tròn. Vẽ hai tiếp tuyến \(AB,AC\) của đường tròn \(\left( O \right)\) với \(B,C\) là các tiếp điểm. Gọi \(M\) là trung điểm \(AB\) và \(G\) là trọng tâm tam giác \(ACM\). Gọi \(I\) là trung điểm của \(AO\).
Tứ giác \(ABOC\) nội tiếp.
\(AM.AB = AI.AO\).
\(MG\parallel BC\).
\(IG \bot CM.\)
Đáp án đúng là: a) Đ b) S c) Đ d) Đ

a) Do \(AB,AC\) là hai tiếp tuyến cắt nhau của đường tròn \(\left( O \right)\) nên \(\widehat {ABO} = \widehat {ACO} = 90^\circ \).
Suy ra tứ giác \(ABOC\) nội tiếp đường tròn tâm \(I\) với \(I\) là trung điểm của \(AO\).
b) Ta có: \(AM.AB = \frac{{AB}}{2}.AB = \frac{{A{B^2}}}{2}\); \(AI.AO = 2AI.AI = 2A{I^2} \ne \frac{{A{B^2}}}{2}\).
Do đó, \(AM.AB \ne AI.AO\).
c) Gọi \(E\) là trung điểm của \(MA\), do \(G\) là trọng tâm \(\Delta CMA\) nên \(G \in CE\) và \(\frac{{GE}}{{CE}} = \frac{1}{3}\).
Mặt khác \(\frac{{ME}}{{BE}} = \frac{1}{3}\) (vì \(ME = \frac{{MA}}{2} = \frac{{MB}}{2}\) nên \(ME = \frac{{BE}}{3}\))
Suy ra \(\frac{{GE}}{{CE}} = \frac{{ME}}{{BE}} = \frac{1}{3}\) nên theo định lí Thalès đảo ta có \(MG\parallel BC\).
d) Gọi \(G'\) là giao của \(OA\) và \(CM\) suy ra \(G'\) là trọng tâm tam giác \(ABC\) nên \(\frac{{G'M}}{{CM}} = \frac{1}{3} = \frac{{GE}}{{CE}}\) do đó theo định lí Thalès đảo ta có \(GG'\parallel ME\). (1)
Có \(MI\) là đương trung bình trong \(\Delta OAB\) suy ra \(MI\parallel BO\) mà \(AB \bot BO\) suy ra \(MI \bot BA\) hay \(MI \bot ME\) (2).
Từ (1) và (2) suy ra \(MI \bot GG'\).
Lại có \(G'I \bot MK\) (vì \(OA \bot MK\)) nên \(I\) là trực tâm của tam giác \(MGG'\) hay \(GI \bot G'M\) tức là \(GI \bot CM\).
Cho tứ giác nội tiếp \(ABCD\) có tam giác \(ABC\) là tam giác nhọn. Vẽ các đường cao \(AM,CN\) của tam giác \(ABC\). Gọi \(H\) là giao điểm của \(AM\) và \(CN\).
\(\widehat {ABC} = \widehat {CHM}\).
\(\widehat {ADC} = \widehat {AHC}\).
\(\widehat {MAC} = \widehat {MCN}\).
\(\widehat {MAC} + 90^\circ = \widehat {ANM}\).
Đáp án đúng là: a) Đ b) Đ c) S d) Đ

a) Vì \(AM,CN\) là các đường cao của tam giác \(ABC\) nên \(\left\{ \begin{array}{l}AM \bot BC\\CN \bot AB\end{array} \right.\)
suy ra \(\widehat {BMH} = \widehat {BNH} = 90^\circ \).
Xét tứ giác \(BNHM\) có \(\widehat {BMH} + \widehat {BNH} = 2.90^\circ = 180^\circ \).
Suy ra tứ giác \(BNHM\) là tứ giác nội tiếp.
Suy ra \(\widehat {MBN} + \widehat {NHM} = 180^\circ \) hay \(\widehat {CBA} + \widehat {NHM} = 180^\circ \).
Mà \(\widehat {CHM} + \widehat {NHM} = 180^\circ \) (hai góc kề bù)
Do đó, \(\widehat {ABC} = \widehat {CHM}\).
b) Tứ giác \(BNHM\) nội tiếp nên \(\widehat {MBN} + \widehat {NHM} = 180^\circ \).
Mà \(\widehat {AHC} = \widehat {NHM}\) (đối đỉnh) nên \(\widehat {ABC} + \widehat {AHC} = 180^\circ \).
Mặt khác \(BNHM\) nội tiếp đường tròn tâm \(O\) nên \(\widehat {ADC} + \widehat {ABC} = 180^\circ \).
Do đó, \(\widehat {ADC} = \widehat {AHC}\).
c) Gọi \(E\) là trung điểm \(AC\).
Xét tam giác \(ACM\) có \(\widehat {AMC} = 90^\circ \) và \(ME\) là đường trung tuyến nên
\(EM = EC = EA = \frac{1}{2}AC\) (*).
Xét tam giác \(ACN\) có \(\widehat {ANC} = 90^\circ \) và \(NE\) là đường trung tuyến nên
\(EN = EC = EA = \frac{1}{2}AC\) (**).
Từ (*) và (**) suy ra \(EM = EN = EC = EA = \frac{1}{2}AC\) do đó tứ giác \(ACMN\) nội tiếp.
Suy ra \(\widehat {MAC} = \widehat {MNC}\) (góc nội tiếp cùng chắn cung \(MC\)).
d) Ta có: \(\widehat {MAC} + \widehat {ACM} = 90^\circ \) (hai góc phụ nhau).
Do đó, \(\widehat {ACM} = 90^\circ - \widehat {MAC}\).
Mà \(\widehat {ACM} + \widehat {ANM} = 180^\circ \) (tứ giác \(ACMN\) nội tiếp) nên \(90^\circ - \widehat {MAC} + \widehat {ANM} = 180^\circ \).
Suy ra \(\widehat {MAC} + 90^\circ = \widehat {ANM}\).
Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) \(\left( {AB < AC} \right)\) nội tiếp trong đường tròn tâm \(O.\) Dựng đường thẳng \(d\) qua \(A\) song song với \(BC\), đường thẳng \(d'\) qua \(C\) song song với \(BA\), gọi \(D\) là giao điểm của \(d\) và \(d'\). Dựng \(AE\) vuông góc \(BD\) với \(E\) nằm trên \(BD\), \(F\) là giao điểm của \(BD\) với đường tròn \(O.\)
Các điểm \(A,C,E,D\) cùng thuộc một đường tròn.
\[\widehat {AOF} = \widehat {CAE}\].
\[AECF\] là hình bình hành.
\[DF.DB = A{B^2}\].
Đáp án đúng là: a) Đ b) S c) Đ d) S

a) Ta có: \(\widehat {BAC} = 90^\circ \) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn).
Có tứ giác \(ABCD\) là hình bình hành suy ra \(AB\parallel CD\) nên \(\widehat {ACD} = \widehat {BAC} = 90^\circ \) (so le trong).
Suy ra \(\widehat {AED} = \widehat {ACD} = 90^\circ \).
Mà hai góc này cùng chắn cung \(EF\) nên tứ giác \(AECD\) nội tiếp đường tròn hay bốn điểm \(A,E,C,D\) cùng thuộc một đường tròn đường kính \(AD\).
b) Có tứ giác \(AECD\) nội tiếp đường tròn nên \(\widehat {CAE} = \widehat {CDE}\) (hai góc nội tiếp chắn cung \(EC\)).
Có: \(AB\parallel CD\) nên \(\widehat {CDE} = \widehat {ABD}\) (so le trong).
Từ đây suy ra \(\widehat {CAE} = \widehat {ABD}\).
Mà \(\widehat {ABD}\) là góc ở tâm, \(\widehat {AOF}\) là góc nội tiếp chắn cung \(AF\), suy ra \(\widehat {AOF} = 2\widehat {ABD}\) hay \(\widehat {AOF} = 2\widehat {CAE}\).
c) Ta có: \(\widehat {BFC} = 90^\circ \) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn) suy ra \(AE\parallel CF\) (cùng vuông với \(BD\)).
Lại có \(\widehat {AFB} = \widehat {ACB} = \widehat {CAD} = \widehat {FEC}\) suy ra \(AF\parallel CE\).
Do đó \[AECF\] là hình bình hành.
d) Gọi \[AC \cap BD = I\]. Vì \[ABCD\] là hình bình hành nên \[IA = IC;IB = ID;AB = CD\].
Xét tam giác \[DCI\] vuông tại \[C\] có \[CF\] là đường cao.
Xét tam giác đồng dạng \[\Delta FCD\] và \[\Delta CID\] có: \[\widehat {CFD} = \widehat {DCI} = 90^\circ \] và \[\widehat {FDC} = \widehat {IDC}\].
Suy ra (g.g) suy ra \[\frac{{CD}}{{DI}} = \frac{{FD}}{{CD}}\].
Suy ra \[C{D^2} = DF.DI\] nên \[A{B^2} = DF.DI\] (Do \[AB = CD\]).
Suy ra \[2A{B^2} = 2DF.DI\] mà \[2DI = BD\] do đó \[2A{B^2} = BD.DF\].
Tính tổng các giá trị của tham số \(m\) để phương trình \({x^2} + \left( {3 - m} \right)x - m + 6 = 0\) có nghiệm kép.
Trả lời:
Đáp án: \(2\)
Phương trình \({x^2} + \left( {3 - m} \right)x - m + 6 = 0\) có biệt thức là \(\Delta = {\left( {3 - m} \right)^2} - 4\left( { - m + 6} \right)\) hay \(\Delta = {m^2} - 2m - 15\).
Để phương trình có nghiệm kép thì \(\Delta = 0\) hay \({m^2} - 2m - 15 = 0\).
Do đó, \(\left( {m - 5} \right)\left( {m + 3} \right) = 0\) suy ra \(m = 5\) hoặc \(m = - 3\).
Vậy tổng các giá trị của tham số \(m\) để phương trình có nghiệm kép là: \(5 + \left( { - 3} \right) = 2\).
Cho parabol \(\left( P \right):y = \left( {m - 1} \right){x^2}\) và đường thẳng \(\left( d \right):y = 3 - 2x\). Tìm \(m\) để đường thẳng \(d\) cắt \(\left( P \right)\) tại điểm có tung độ \(y = 5.\)
Trả lời:
Đáp án: \(6\)
Thay \(y = 5\) vào phương trình đường thẳng \(\left( d \right)\), ta được: \(5 = 3 - 2x\) suy ra \(x = - 1\).
Do đó, tọa độ giao điểm của đường thẳng \(\left( d \right)\) và \(\left( P \right)\) là \(\left( { - 1;5} \right)\).
Thay \(x = - 1,y = 5\) vào \(\left( P \right)\), ta được: \(\left( {m - 1} \right).{\left( { - 1} \right)^2} = 5\) hay \(m - 1 = 5\) suy ra \(m = 6\).
Vậy \(m = 6\) là giá trị cần tìm.
Gọi \({x_1};{x_2}\) là nghiệm của phương trình \({x^2} - 5x + 2 = 0\). Tính giá trị của biểu thức \(A = x_1^2 + x_2^2\).
Trả lời:
Đáp án: \(29\)
Phương trình \({x^2} - 5x + 2 = 0\) có biệt thức \(\Delta = {\left( { - 5} \right)^2} - 4.2 = 17 > 0\) nên phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt.
Áp dụng hệ thức Viète, ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 5\\{x_1}{x_2} = - 2\end{array} \right.\).
Ta có: \(A = x_1^2 + x_2^2 = x_1^2 + x_2^2 + 2{x_1}{x_2} - 2{x_1}{x_2} = {\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} - 2{x_2}{x_2} = {5^2} - 2\left( { - 2} \right) = 29\).
Vậy \(A = 29\).
Một hình chữ nhật có chiều dài gấp ba lần chiều rộng. Nếu cả chiều dài và chiều rộng tăng thêm \(5{\rm{ cm}}\) thì được một hình chữ nhật mới có diện tích bằng \(153{\rm{ c}}{{\rm{m}}^2}.\) Hỏi chu vi của hình chữ nhật ban đầu là bao nhiêu mét?
Trả lời:
Đáp án: \(0,32\)
Gọi chiều rộng của hình chữ nhật là \(x\) \(\left( {x > 0} \right)\).
Chiều dài của hình chữ nhật là \(3x\) (cm).
Diện tích ban đầu của hình chữ nhật là \(3{x^2}{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\).
Theo đề, nếu cả chiều dài và chiều rộng tăng thêm \(5{\rm{ cm}}\) thì được một hình chữ nhật mới có diện tích bằng \(153{\rm{ c}}{{\rm{m}}^2}\), do đó ta có phương trình:
\(\left( {x + 5} \right)\left( {3x + 5} \right) = 153\)
\(3{x^2} + 20x + 25 = 153\)
\(3{x^2} + 20x - 128 = 0\)
\(3{x^2} - 12x + 32x - 128 = 0\)
\(3x\left( {x - 4} \right) + 32\left( {x - 4} \right) = 0\)
\(\left( {x - 4} \right)\left( {3x + 32} \right) = 0\)
Suy ra \(x = - \frac{{32}}{3}\) (loại) hoặc \(x = 4\) (thỏa mãn).
Do đó, chiều rộng của hình chữ nhật là \(4\) cm và chiều dài của hình chữ nhật là \({\rm{12 cm}}{\rm{.}}\)
Chu vi của hình chữ nhật ban đầu là: \(2\left( {4 + 12} \right) = 32{\rm{ (cm)}}\).
Đổi \(32{\rm{ cm}} = 0,32{\rm{ m}}\).
Vậy chu vi ban đầu của hình chữ nhật là \(0,32{\rm{ m}}\).
Cho phương trình \({x^2} - 2\left( {m + 4} \right)x + {m^2} - 8 = 0\). Tìm giá trị của tham số \(m\) để phương trình có hai nghiệm thỏa mãn \({x_1};{x_2}\) thỏa mãn \(A = {x_1} + {x_2} - 3{x_1}{x_2}\) đạt giá trị lớn nhất.
Trả lời:
Đáp án: \(\frac{1}{3}\)
Phương trình \({x^2} - 2\left( {m + 4} \right)x + {m^2} - 8 = 0\) có biệt thức:
\(\Delta ' = {\left( {m + 4} \right)^2} - {m^2} + 8 = 8m + 24.\)
Để phương trình có hai nghiệm phân biệt thì \(\Delta ' > 0\) suy ra \(8m + 24 > 0\), do đó \(m > - 3.\)
Ta có hệ thức Viète: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 2\left( {m + 4} \right)\\{x_1}{x_2} = {m^2} - 8\end{array} \right.\).
Có \(A = {x_1} + {x_2} - 3{x_1}{x_2}\)
\( = 2\left( {m + 4} \right) - 3\left( {{m^2} - 8} \right)\)
\( = - 3{m^2} + 2m + 32\)
\( = - 3\left( {{m^2} - \frac{2}{3}m - \frac{{32}}{3}} \right)\)
\( = - 3{\left( {m - \frac{1}{3}} \right)^2} + \frac{{97}}{9} \ge \frac{{97}}{9}\).
Dấu “=” xảy ra khi \( - 3{\left( {m - \frac{1}{3}} \right)^2} = 0\) hay \(m = \frac{1}{3}\).
Vậy giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(A = \frac{{97}}{9}\) khi \(m = \frac{1}{3}\).
Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) với \(AB = 18{\rm{ cm,}}\) \(AC = 24{\rm{ cm}}\). Tính bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác đó.
Đáp án: \(15\)
Áp dụng định lý Pythagore vào tam giác vuông \(ABC\), ta có:
\(A{B^2} + A{C^2} = B{C^2}\)
\({18^2} + {24^2} = B{C^2}\)
Suy ra \(B{C^2} = 900\), do đó \(BC = 30{\rm{ cm}}\).
Do tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) nên tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác là trung điểm của cạnh huyền \(BC\) với bán kính là \(\frac{{BC}}{2}\).
Bán kính của đường tròn ngoại tiếp đó là: \(30:2 = 15{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\).
Cho tam giác \(ABC\) đều nội tiếp đường tròn \(\left( O \right)\). Tính số đo cung nhỏ \(BC\).
Trả lời:
Đáp án: \(120^\circ \)

Vì tam giác \(ABC\) đều có tâm \(O\) là tâm đường tròn ngoại tiếp nên \(O\) cũng là giao ba đường phân giác nên \(BO,CO\) lần lượt là các đường phân giác \(\widehat {ABC}\) và \(\widehat {ACB}\).
Ta có: \(\widehat {BCO} = \frac{1}{2}\widehat {ACB} = \frac{{60^\circ }}{2} = 30^\circ \); \(\widehat {CBO} = \frac{1}{2}\widehat {ABC} = \frac{{60^\circ }}{2} = 30^\circ \).
Xét tam giác \(BCO\) có \(\widehat {BOC} = 180^\circ - \widehat {CBO} - \widehat {BCO} = 180^\circ - 30^\circ - 30^\circ = 120^\circ \).
Do đó số đo cung nhỏ \(BC\) là \(120^\circ \).
Tổng số đo các góc trong của một đa giác đều \(n\) cạnh là \(1440^\circ \) thì số cạnh của đa giác đó là bao nhiêu?
Trả lời:
Đáp án: \(10\)
Tổng số đo của các góc của đa giác đều \(n\) cạnh là \(\left( {n - 2} \right).180^\circ \).
Từ giả thiết, ta có: \(\left( {n - 2} \right).180^\circ = 1440^\circ \)
\(n - 2 = 8\)
\(n = 10\).
Vậy đa giác có \(10\) cạnh.
Cho hình vẽ sau:

Hỏi số đo góc \(C\) bằng bao nhiêu độ?
Trả lời: ____
Đáp án: \(110^\circ \)
Vì tứ giác \(ABCD\) nội tiếp, ta có: \(\widehat B + \widehat D = 180^\circ \) (theo định lí).
Do đó, \(12x + 6x = 180^\circ \) hay \(18x = 180^\circ \) suy ra \(x = 10^\circ \).
Suy ra \(\widehat A = 7x = 70^\circ \).
Mà, ta có: \(\widehat A + \widehat C = 180^\circ \), suy ra \(\widehat C = 110^\circ \).
Vậy số đo góc \(\widehat C = 110^\circ \).
Tính bán kính \(R\) của đường tròn ngoại tiếp hình vuông \(ABCD\) cạnh \(3{\rm{ cm}}\). (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười)
Trả lời: _______
Đáp án: \(2,1{\rm{ cm}}\)

Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác \(ABC\), ta được:
\(A{B^2} + B{C^2} = A{C^2}\) suy ra \(A{C^2} = {2.3^2}\), do đó \(AC = 3\sqrt 2 {\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\).
Bán kính đường tròn ngoại tiếp hình vuông \(ABCD\) là \(OA.\)
Ta có: \(R = OA = \frac{{AC}}{2} = \frac{{3\sqrt 2 }}{2} \approx 2,1{\rm{ cm}}\).
Vậy \(R \approx 2,1{\rm{ cm}}\).



