Đề cương ôn tập giữa kì 2 Toán 8 Cánh diều cấu trúc mới (Trắc nghiệm) có đáp án - Phần 2
Đề thi

Đề cương ôn tập giữa kì 2 Toán 8 Cánh diều cấu trúc mới (Trắc nghiệm) có đáp án - Phần 2

A
Admin
ToánLớp 874 lượt thi
24 câu hỏi
Đoạn văn

Sử dụng nội dung sau để trả lời các câu hỏi Câu 27, Câu 28 Câu 29.

Tổ Cường có 13 bạn, gồm có 8 bạn nam và 5 bạn nữ, trong đó có 3 bạn nam và 1 bạn nữ tham gia vào câu lạc bộ thể thao. Chọn ngẫu nhiên 1 bạn từ tổ.

1. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác suất của biến cố “Bạn được chọn có tham gia câu lạc bộ thể thao” là

\(\frac{4}{{13}}.\)

\(\frac{5}{{13}}.\)

\(\frac{8}{{13}}.\)

\(\frac{1}{{13}}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Tổ Cường có 3 bạn nam và 1 bạn nữ tham gia vào câu lạc bộ thể thao, nên xác suất của biến cố “Bạn được chọn có tham gia câu lạc bộ thể thao” là \(\frac{{3 + 1}}{{13}} = \frac{4}{{13}}.\)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác suất của biến cố “Bạn được chọn là bạn nữ tham gia vào câu lạc bộ thể thao” là

\(\frac{4}{{13}}.\)

\(\frac{5}{{13}}.\)

\(\frac{8}{{13}}.\)

\(\frac{1}{{13}}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Tổ Cường có 1 bạn nữ tham gia vào câu lạc bộ thể thao, nên xác suất của biến cố “Bạn được chọn là bạn nữ tham gia vào câu lạc bộ thể thao” là \(\frac{1}{{13}}.\)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác suất của biến cố “Bạn được chọn là bạn nam không tham gia câu lạc bộ thể thao” là

\(\frac{4}{{13}}.\)

\(\frac{5}{{13}}.\)

\(\frac{8}{{13}}.\)

\(\frac{1}{{13}}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Tổ Cường có 8 bạn nam, trong đó có 3 bạn nam tham gia vào câu lạc bộ thể thao. Khi đó có \(8 - 3 = 5\) bạn nam không tham gia câu lạc bộ thể thao.

Vậy xác suất của biến cố “Bạn được chọn là bạn nam không tham gia câu lạc bộ thể thao” là \(\frac{5}{{13}}.\)

Đoạn văn

Sử dụng nội dung sau để trả lời các câu hỏi Câu 30 Câu 31.

Phỏng vấn 200 bạn sinh viên về một quyển sách thì có 40 bạn sinh viên thích quyển sách này.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác suất thực nghiệm của biến cố “Một bạn sinh viên thích quyển sách” là

\(20\% .\)

\(30\% .\)

\(15\% .\)

\(40\% .\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Trong 200 bạn, có 40 bạn sinh viên thích quyển sách, do đó xác suất thực nghiệm của biến cố “Một bạn sinh viên thích quyển sách” là \[\frac{{40}}{{200}} \cdot 100\% = 20\% .\]

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Phỏng vấn ngẫu nhiên thêm 60 bạn sinh viên. Dự đoán trong 60 bạn sinh viên được phỏng vấn, số sinh viên thích quyển sách là

20.

12.

15.

10.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Theo kết quả của Câu 30, xác suất thực nghiệm của biến cố “Một bạn sinh viên thích quyển sách” là \(20\% .\) Khi đó, trong 60 bạn, dự đoán có \(60 \cdot 20\% = 12\) bạn thích quyển sách.

Đoạn văn

Sử dụng bảng thống kê sau để trả lời các câu hỏi từ Câu 32 đến Câu 35.

Hai bạn Dũng và Nam chơi 1 ván oẳn tù tì gồm 10 lần theo luật chơi: Búa (B) thắng Kéo (K); Kéo (K) thắng Lá (L), Lá (L) thắng Búa (B) và hòa nhau nếu cùng loại.

Sau đây là kết quả của mỗi ván chơi:

Lần thứ

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Dũng

L

B

B

K

L

B

K

B

K

K

Nam

B

K

L

L

K

B

L

K

L

B

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác suất thực nghiệm của sự kiện “Dũng ra búa” là

\[\frac{3}{{10}}\].

\[\frac{1}{2}\].

\[\frac{2}{5}\].

\[\frac{1}{5}\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Dũng ra búa tất cả 4 lần trong 10 ván chơi nên xác suất thực nghiệm của sự kiện “Dũng ra búa” là \(\frac{4}{{10}} = \frac{2}{5}.\)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác suất thực nghiệm của sự kiện “Dũng thắng” là

\[\frac{3}{{10}}\].

\[\frac{3}{5}\].

\[\frac{2}{5}\].

\[\frac{1}{2}\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Ta có bảng thống kê sau:

Lần thứ

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Dũng

L

B

B

K

L

B

K

B

K

K

Nam

B

K

L

L

K

B

L

K

L

B

Kết quả ván chơi

Dũng thắng

Dũng thắng

Nam thắng

Dũng thắng

Nam thắng

Hòa

Dũng thắng

Dũng thắng

Dũng thắng

Nam thắng

Trong 10 ván chơi, Dũng thắng 6 lần nên xác suất thực nghiệm của sự kiện “Dũng thắng” là \(\frac{6}{{10}} = \frac{3}{5}.\)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác suất thực nghiệm của sự kiện “Dũng và Nam hòa nhau” là

\[\frac{4}{5}\].

\[\frac{1}{2}\].

\[\frac{1}{{10}}\].

\[\frac{2}{5}\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Trong 10 ván chơi, chỉ có 1 lần Dũng và Nam hòa nhau nên xác suất thực nghiệm của sự kiện “Dũng và Nam hòa nhau” là \(\frac{1}{{10}}.\)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác suất thực nghiệm của sự kiện “Nam không thua Dũng” là

\[\frac{4}{5}\].

\[\frac{1}{2}\].

\[\frac{1}{{10}}\].

\[\frac{2}{5}\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Nam không thua Dũng tức là Nam thắng Dũng hoặc Nam hòa Dũng.

Trong 10 ván chơi, có 3 lần Nam thắng và 1 lần hòa nhau nên xác suất thực nghiệm của sự kiện “Nam không thua Dũng” là \(\frac{{3 + 1}}{{10}} = \frac{4}{{10}} = \frac{2}{5}.\)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho điểm \(M\) thuộc đoạn thẳng \(AB,\) thỏa mãn \(\frac{{AM}}{{MB}} = \frac{3}{8}.\) Tỉ số \(\frac{{AM}}{{AB}}\)

\(\frac{5}{8}.\)

\(\frac{5}{{11}}.\)

\(\frac{3}{{11}}.\)

\(\frac{8}{{11}}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Hướng dẫn giải  Đáp án đúng là: C (ảnh 1)

Theo tính chất tỉ lệ thức ta có từ \(\frac{{AM}}{{MB}} = \frac{3}{8},\) suy ra \(\frac{{AM}}{{AM + MB}} = \frac{3}{{3 + 8}}\) hay \[\frac{{AM}}{{AB}} = \frac{3}{{11}}.\]

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình bên, trong đó \(DE\,{\rm{//}}\,BC,\)\(AD = 12{\rm{\;cm}},\)\(DB = 18{\rm{\;cm}}\)\(CE = 30{\rm{\;cm}}.\) Độ dài \(AC\)Đáp án đúng là: C (ảnh 1)

\(20{\rm{\;cm}}.\)

\(\frac{{18}}{{25}}{\rm{\;cm}}.\)

\(50{\rm{\;cm}}.\)

\(45{\rm{\;cm}}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Xét \(\Delta ABC\)\(DE\,{\rm{//}}\,BC,\) theo định lí Thalès ta có: \(\frac{{AD}}{{DB}} = \frac{{AE}}{{EC}}.\)

Từ đó, theo tính chất tỉ lệ thức ta có \(\frac{{AD + DB}}{{DB}} = \frac{{AE + EC}}{{EC}}\) hay \(\frac{{AD + DB}}{{DB}} = \frac{{AC}}{{EC}}\)

Suy ra \(\frac{{12 + 18}}{{18}} = \frac{{AC}}{{30}},\) nên \(AC = \frac{{30 \cdot 30}}{{18}} = 50{\rm{\;cm}}.\)

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình bên. Tỉ lệ thức nào sau đây là đúng?

Cho hình bên. Tỉ lệ thức nào sau đây là đúng? (ảnh 1)

\(\frac{{BD}}{{AD}} = \frac{{BE}}{{BC}}.\)

\(\frac{{BD}}{{AD}} = \frac{{BE}}{{EC}}.\)

\(\frac{{DE}}{{AC}} = \frac{{BC}}{{BE}}.\)

\(\frac{{AD}}{{AB}} = \frac{{BC}}{{EC}}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

\(DE \bot AB\)\(AC \bot AB\) nên \(DE\,{\rm{//}}\,AC.\)

Xét \(\Delta ABC\)\(DE\,{\rm{//}}\,AC,\) theo định lí Thalès ta có: \(\frac{{BD}}{{AD}} = \frac{{BE}}{{EC}}.\)

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình bên, biết \(DE\,{\rm{//}}\,AC.\) Giá trị của \(x\) (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ hai) làĐáp án đúng là: C (ảnh 1)

\(x \approx 7,15{\rm{\;cm}}{\rm{.}}\)

\[x \approx 7,10{\rm{\;cm}}{\rm{.}}\]

\(x \approx 7,14{\rm{\;cm}}{\rm{.}}\)

\(x \approx 7,142{\rm{\;cm}}{\rm{.}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Xét \(\Delta ABC\)\(DE\,{\rm{//}}\,AC,\) theo hệ quả định lí Thalès ta có: \(\frac{{BD}}{{BA}} = \frac{{DE}}{{AC}}.\)

Suy ra \(\frac{5}{{5 + 2}} = \frac{{DE}}{{10}},\) do đó \(DE = \frac{{5 \cdot 10}}{7} = \frac{{50}}{7} \approx 7,14{\rm{\;cm}}.\)

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình bên, biết \(MN\,{\rm{//}}\,IK.\) Giá trị của \(x\)Đáp án đúng là: A (ảnh 1)

\(x = 4,2{\rm{\;cm}}{\rm{.}}\)

\[x = 2,5{\rm{\;cm}}{\rm{.}}\]

\(x = 7{\rm{\;cm}}{\rm{.}}\)

\(x = 5,25{\rm{\;cm}}{\rm{.}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Xét \(\Delta HIK\)\(MN\,{\rm{//}}\,IK,\) theo định lí Thalès ta có: \(\frac{{MH}}{{MI}} = \frac{{NH}}{{NK}}.\)

Suy ra \(\frac{x}{3} = \frac{7}{{12 - 7}},\) do đó \(x = \frac{{3 \cdot 7}}{5} = 4,2{\rm{\;cm}}{\rm{.}}\)

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình bên. Tỉ số \(\frac{x}{y}\) bằng

Cho hình bên. Tỉ số x/y bằng (ảnh 1)

\(\frac{7}{{15}}.\)

\[\frac{1}{7}.\]

\(\frac{{15}}{7}.\)

\(\frac{1}{{15}}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Xét \(\Delta ABC\)\(AD\) là tia phân giác \(\widehat {BAC}\) (do \(\widehat {BAD} = \widehat {CAD})\) nên ta có:

\(\frac{{DB}}{{DC}} = \frac{{AB}}{{AC}} = \frac{{3,5}}{{7,5}} = \frac{7}{{15}}\) (tính chất đường phân giác).

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình thang \(ABCD\)\[\left( {AB\,{\rm{//}}\,CD} \right)\]\(BC = 15{\rm{\;cm}}.\) Điểm \(E\) thuộc cạnh \(AD\) sao cho \(\frac{{AE}}{{AD}} = \frac{1}{3}.\) Đường thẳng \(EF\,{\rm{//}}\,CD\)\(\left( {F \in BC} \right)\) (hình vẽ). Độ dài \(BF\)Đáp án đúng là: A (ảnh 1)

\(15{\rm{\;cm}}.\)

\(5{\rm{\;cm}}.\)

\(10{\rm{\;cm}}.\)

\({\rm{7\;cm}}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \(EF\,{\rm{//}}\,CD,\)\(AB\,{\rm{//}}\,CD\) nên \(EF\,{\rm{//}}\,AB\,{\rm{//}}\,CD.\)

Xét \(\Delta ADC\)\(EI\,{\rm{//}}\,DC,\) theo tính chất tia phân giác của một góc ta có \(\frac{{AE}}{{ED}} = \frac{{AI}}{{IC}}.\)

Xét \(\Delta ABC\)\(IF\,{\rm{//}}\,AB,\) theo tính chất tia phân giác của một góc ta có \(\frac{{AI}}{{IC}} = \frac{{BF}}{{FC}}.\)

Suy ra \(\frac{{AE}}{{ED}} = \frac{{BF}}{{FC}},\) theo tính chất tỉ lệ thức ta có: \(\frac{{AE}}{{AE + ED}} = \frac{{BF}}{{BF + FC}}.\)

Hay \(\frac{{AE}}{{AD}} = \frac{{BF}}{{BC}},\) do đó \(\frac{{BF}}{{BC}} = \frac{{AE}}{{AD}} = \frac{1}{3},\) suy ra \(BF = \frac{{BC}}{3} = \frac{{15}}{3} = 5{\rm{\;cm}}.\)

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\Delta ABC,\)\(I,\,\,K\) lần lượt là trung điểm của \(AB\)\(AC.\) Biết \(BC = 8{\rm{\;cm}}.\) Độ dài \(IK\)

\(4{\rm{\;cm}}.\)

\(4,5{\rm{\;cm}}.\)

\(3,5{\rm{\;cm}}.\)

\(14{\rm{\;cm}}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đáp án đúng là: B (ảnh 1)

Xét \(\Delta ABC\)\(I,\,\,K\) lần lượt là trung điểm của \(AB\)\(AC\) nên \(IK\) là đường trung bình của tam giác, do đó \(\frac{{IK}}{{BC}} = \frac{1}{2},\) suy ra \(IK = \frac{{BC}}{2} = \frac{8}{2} = 4{\rm{\;cm}}.\)

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) đều cạnh \(3{\rm{\;cm}}.\) Gọi \(M,\,\,N\) lần lượt là trung điểm của \(AB\)\(AC.\) Chu vi của tứ giác \(MNCB\)

\(8{\rm{\;cm}}.\)

\(7,5{\rm{\;cm}}.\)

\(6{\rm{\;cm}}.\)

\(7{\rm{\;cm}}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

\(\Delta ABC\) đều cạnh \(3{\rm{\;cm}}\) nên \(AC = BC = CA = 3{\rm{\;cm}}{\rm{.}}\)

Xét \(\Delta ABC\)\(M,\,\,N\) lần lượt là trung điểm của \(AB\)\(AC\) nên \(MN\) là đường trung bình của tam giác, do đó \(\frac{{MN}}{{BC}} = \frac{1}{2},\) suy ra \(MN = \frac{{BC}}{2} = \frac{3}{2} = 1,5{\rm{\;cm}}.\)

\(MN + NC + BC + BM = 1Hướng dẫn giải (ảnh 1)

\(M,\,\,N\) lần lượt là trung điểm của \(AB\)\(AC\) nên ta có \(BM = \frac{1}{2}AB = \frac{1}{2}AC = NC,\) do đó \(BM = NC = 1,5{\rm{\;cm}}.\)

Vậy chu vi của tứ giác \(MNCD\) là:

\(MN + NC + BC + BM = 1,5 + 1,5 + 3 + 1,5 = 7,5{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\)

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC.\) Gọi \(E,\,\,F,\,\,P\) theo thứ tự là trung điểm của các cạnh \(AB,\,\,BC,\,\,CA.\) Nhận định nào sau đây đúng?

\(EP\) là đường trung bình của \(\Delta ABC.\)

\(EF = \frac{1}{2}BC.\)

Chu vi tam giác \(ABC\) gấp bốn lần chu vi tam giác \(EFP.\)

\(PE\,{\rm{//}}\,EF.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Xét \(\Delta ABC\) có \(E,\,\,F,\,\,P\) theo thứ tự là trung điểm của các cạnh \(AB,\,\,BC,\,\,CA,\) do đó \(EF,\,\,FP,\,\,PE\) đều là các đường trung bình của tam giác.

Khi đó \(EF = \frac{1}{2}AC,\,\,FP = \frac{1}{2}AB,\,\,PE = \frac{1}{2}BC.\)

Vậy trong các khẳng định, chỉ có khẳng định A là đúng. (ảnh 1)

Suy ra chu vi tam giác \(EFP\) là:

\[EF + FP + PE = \frac{1}{2}AC + \frac{1}{2}AB + \frac{1}{2}BC = \frac{1}{2}\left( {AB + BC + CA} \right).\]

Do đó chu vi tam giác \(ABC\) gấp hai lần chu vi tam giác \(EFP.\)

Vậy trong các khẳng định, chỉ có khẳng định A là đúng.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC,\) các đường trung tuyến \(BD\)\(CE\) cắt nhau tại \(G.\) Gọi \(I,\,\,K\) theo thứ tự là trung điểm của \(GB,\,\,GC.\) Biết \(AG = 4{\rm{\;cm}}.\) Độ dài các đoạn thẳng \(EI\)\(DK\) lần lượt là 

\(3{\rm{\;cm}}\)\(3{\rm{\;cm}}{\rm{.}}\)

\(3{\rm{\;cm}}\)\(2{\rm{\;cm}}.\)

\(2{\rm{\;cm}}\)\(2{\rm{\;cm}}.\)

\(1{\rm{\;cm}}\)\(2{\rm{\;cm}}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Xét \(\Delta ABG\) có \(E,\,\,I\) lần lượt là trung điểm của các cạnh \(AB,\,\,BG\) nên \(EI\) là đường trung bình của tam giác, do đó \(EI = \frac{1}{2}AG = \frac{1}{2} \cdot 4 = 2{\rm{\;cm}}.\)

Hướng dẫn giải  Đáp án đúng là: C (ảnh 1)

Tương tự, \(DK\) là đường trung bình của \(\Delta ACG\) nên \(DK = \frac{1}{2}AG = \frac{1}{2} \cdot 4 = 2{\rm{\;cm}}.\)

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC,\) đường trung tuyến \(AM.\) Gọi \(D\) là trung điểm của \(AM,\,\,E\) là giao điểm của \(BD\)\(AC,\)\(F\) là trung điểm của \(EC.\) Biết \(AC = 9{\rm{\;cm}},\) độ dài đoạn \(AE\)

\(4,5{\rm{\;cm}}.\)

\(3{\rm{\;cm}}.\)

\(2{\rm{\;cm}}.\)

\(6{\rm{\;cm}}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Xét \[\Delta BCE\] có \(M,\,\,F\) lần lượt là trung điểm của \(BC,\,\,EC\) nên \(MF\) là đường trung bình của tam giác, do đó \(MF\,{\rm{//}}\,BE,\) hay \(MF\,{\rm{//}}\,DE.\)

Mà \(F\) là trung điểm của \(EC\) nên \(EF = FC,\) (ảnh 1)

Xét \(\Delta AMF\) có \(D\) là trung điểm của \(AM\) và \(DE\,{\rm{//}}\,MF\) nên \(DE\) là đường trung bình của tam giác, do đó \(E\) là trung điểm của \(AF.\) Suy ra \(AE = EF.\)

Mà \(F\) là trung điểm của \(EC\) nên \(EF = FC,\) do đó \(AE = EF = FC\) hay \(AE = \frac{1}{3}AC = \frac{1}{3} \cdot 9 = 3{\rm{\;cm}}.\)

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC,\)\(AD\) là đường phân giác của \[\widehat {BAC}\]\(\left( {D \in BC} \right).\) Tỉ lệ thức nào sau đây đúng?

\(\frac{{AB}}{{BD}} = \frac{{AC}}{{BC}}.\)

\(\frac{{AD}}{{AC}} = \frac{{BD}}{{DC}}.\)

\[\frac{{DB}}{{AB}} = \frac{{DC}}{{AC}}.\]

\(\frac{{DB}}{{DC}} = \frac{{BC}}{{AC}}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Hướng dẫn giải  Đáp án đúng là: C (ảnh 1)

Xét \(\Delta ABC\) có \(AD\) là đường phân giác của \[\widehat {BAC}\] nên \(\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{{DB}}{{DC}}\) (tính chất đường phân giác).

Do đó \[\frac{{DB}}{{AB}} = \frac{{DC}}{{AC}}\] (tính chất tỉ lệ thức).

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình bên. Biết rằng các số trên hình có cùng đơn vị đo là \({\rm{cm}}.\) Giá trị \(x\)\(y\) lần lượt làHướng dẫn giải  Đáp án đúng là: C (ảnh 1)

\(16{\rm{\;cm}}\)\(12{\rm{\;cm}}{\rm{.}}\)

\(14{\rm{\;cm}}\)\(14{\rm{\;cm}}{\rm{.}}\)

\(14,3{\rm{\;cm}}\)\(10,7{\rm{\;cm}}{\rm{.}}\)

\(12{\rm{\;cm}}\)\(16{\rm{\;cm}}{\rm{.}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Xét \(\Delta ABC\)\(AD\) là đường phân giác của \[\widehat {BAC}\] nên \(\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{{DB}}{{DC}}\) (tính chất đường phân giác). Suy ra \(\frac{{DC}}{{AC}} = \frac{{DB}}{{AB}}\) (tính chất tỉ lệ thức).

Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có:

\[\frac{{DC}}{{AC}} = \frac{{DB}}{{AB}} = \frac{{DC + DB}}{{AC + AB}} = \frac{{BC}}{{AC + AB}} = \frac{{28}}{{15 + 20}} = \frac{4}{5}.\]

Suy ra \(x = DB = \frac{4}{5}AB = \frac{4}{5} \cdot 15 = 12{\rm{\;cm}}\)\(y = DC = \frac{4}{5}AC = \frac{4}{5} \cdot 20 = 16{\rm{\;cm}}.\)

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\)\(D,\,\,E\) lần lượt là trung điểm của các cạnh \(AB,\,\,AC\)\(DE = 4{\rm{\;cm}}.\) Biết đường cao \(AH = 6{\rm{\;cm}},\) diện tích tam giác \(ABC\)

\(24{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}.\)

\(48{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}.\)

\(12{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}.\)

\(32{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Xét \[\Delta ABC\] có \[D,\,\,E\] lần lượt là trung điểm của cạnh \[AB\] và \[AC\] nên \[DE\] là đường trung bình của \[\Delta ABC,\] do đó \[DE = \frac{1}{2}BC.\] Suy ra \[BC = 2 \cdot DE = 2 \cdot 4 = 8\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right).\]

Hướng dẫn giải  Đáp án đúng là: A  Xét \[\Delta ABC\] có \[D,\ (ảnh 1)

Vậy diện tích \[\Delta ABC\] là: \[{S_{\Delta ABC}} = \frac{1}{2} \cdot BC \cdot AH = \frac{1}{2} \cdot 8 \cdot 6 = 24\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right).\]