Đề cương ôn tập giữa kì 2 Địa lí 9 có đáp án - Bài tập tự luyện
30 câu hỏi
Tài nguyên đất quý giá nhất của vùng Đồng bằng sông Hồng là
đất feralit.
đất mặn.
đất phù sa.
đất xám.
C. đất phù sa.
Đồng bằng sông Hồng có đường biên giới trên đất liền với quốc gia nào sau đây?
Cam-pu-chia.
Trung Quốc.
Thái Lan.
Lào.
B. Trung Quốc.
Nhận định nào sau đây không đúng với Đồng bằng Sông Hồng?
Diện tích lãnh thổ lớn nhất.
Là một trung tâm kinh tế.
Mật độ dân số cao nhất.
Năng suất lúa cao nhất.
A. Diện tích lãnh thổ lớn nhất.
Đồng bằng sông Hồng là vùng có diện tích
lớn nhất nước ta.
bằng Đông Nam Bộ.
nhỏ nhất nước ta.
lớn hơn Bắc Trung Bộ.
C. nhỏ nhất nước ta.
Tài nguyên khoáng sản có giá trị ở Đồng bằng Sông Hồng là
đá vôi.
đồng.
than nâu.
than đá.
D. than đá.
Đồng bằng sông Hồng là đồng bằng châu thổ được bồi đắp bởi phù sa của hệ thống sông nào dưới đây?
Sông Hồng và sông Thái Bình.
Sông Hồng và sông Lục Nam.
Sông Hồng và sông Đà.
Sông Hồng và sông Cầu.
A. Sông Hồng và sông Thái Bình.
Loại đất nào sau đây thích hợp trồng cây lương thực vùng Đồng bằng sông Hồng?
Đất phù sa.
Đất feralit.
Đất mặn.
Đất phèn.
A. Đất phù sa.
Vùng Đồng bằng sông Hồng có mùa đông lạnh tạo điều kiện cho việc
trồng cây có nguồn gốc cận nhiệt.
phát triển hoạt động du lịch biển.
xây dựng các nhà máy thuỷ điện.
đánh bắt, nuôi trồng thuỷ, hải sản.
A. trồng cây có nguồn gốc cận nhiệt.
Về điều kiện tự nhiên Đồng bằng sông Hồng gặp khó khăn nào dưới đây?
Nhiều bão, ngập lụt.
Địa hình bị chia cắt.
Mùa đông giá lạnh.
Gió Tây khô nóng.
C. Mùa đông giá lạnh.
Phía Bắc của vùng Bắc Trung Bộ giáp với dãy núi nào sau đây?
Hoành Sơn.
Bạch Mã.
Trường Sơn Nam.
Tam Điệp.
D. Tam Điệp.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với Bắc Trung Bộ?
Tất cả các tỉnh trong vùng đều giáp biển.
Vùng có vùng biển rộng lớn ở phía đông.
Phía tây của vùng có địa hình đồi núi thấp.
Vùng có các đồng bằng rộng lớn ven biển.
D. Vùng có các đồng bằng rộng lớn ven biển.
Ở các đồng bằng Bắc Trung Bộ, phần lớn là
đất cát pha.
đất mặn.
đất phù sa.
đất phèn.
A. đất cát pha.
Vào thời kì đầu mùa hạ, Bắc Trung Bộ chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của gió nào sau đây?
Tín phong.
Mùa Đông nam.
Gió phơn (Lào).
Mùa Đông Bắc.
C. Gió phơn (Lào).
Địa hình Bắc Trung Bộ thuận lợi cho việc
hình thành cơ cấu kinh tế nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản.
phát triển đa dạng các loại cây trồng có nguồn gốc cận nhiệt.
thu hút vốn đầu tư, đặc biệt nguồn vốn đầu tư từ nước ngoài.
hình thành vùng chuyên canh cây lương thực có quy mô lớn.
A. hình thành cơ cấu kinh tế nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản.
Vịnh biển nào sau đây không thuộc vùng Duyên hải Nam Trung Bộ?
Quy Nhơn, Xuân Đài.
Vân Phong, Nha Trang.
Hạ Long, Diễn Châu.
Cam Ranh, Dung Quất.
C. Hạ Long, Diễn Châu.
Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Bắc Trung Bộ có điểm giống nhau nào sau đây về nguồn lợi biển?
Nuôi trồng, đánh bắt thuỷ hải sản.
Khai thác du lịch và khai khoáng.
Khai thác tổ yến và chăn nuôi yến.
Phát triển mạnh nghề làm muối.
A. Nuôi trồng, đánh bắt thuỷ hải sản.
Thuận lợi chủ yếu của nguồn nước ở Duyên hải Nam Trung Bộ đối với cung cấp nước cho sản xuất là
sông ngắn dốc nhiều thác ghềnh.
nhiều mỏ nước khoáng có giá trị.
có nhiều hồ tự nhiên và nhân tạo.
các đầm phá rộng có ở nhiều nơi.
C. có nhiều hồ tự nhiên và nhân tạo.
Thuận lợi của nguồn nước ở Duyên hải Nam Trung Bộ đối với nuôi trồng thủy sản nước lợ là
sông ngắn dốc nhiều thác ghềnh.
nhiều mỏ nước khoáng có giá trị.
có nhiều hồ tự nhiên và nhân tạo.
các đầm phá rộng có ở nhiều nơi.
D. các đầm phá rộng có ở nhiều nơi.
Thuận lợi chủ yếu của sinh vật ở Duyên hải Nam Trung Bộ đối với phát triển du lịch là
nhiều vườn quốc gia, khu dự trữ sinh quyển.
diện tích rừng khá lớn độ che phủ khá cao.
sinh vật đa dạng và có những loài có giá trị.
trong rừng có nhiều loài được dược liệu gỗ quý.
A. nhiều vườn quốc gia, khu dự trữ sinh quyển.
Khó khăn đáng kể về đất để phát triển nông nghiệp ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
quỹ đất nông nghiệp hạn chế.
đất nhiễm phèn, nhiễm mặn.
độ dốc của đồng bằng khá lớn.
đất trống, đồi núi trọc nhiều.
A. quỹ đất nông nghiệp hạn chế.
Đọc đoạn thông tin dưới đây, trong mỗi ý a), b), c), d), thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Thông tin.“Tây Nguyên là vùng kinh tế tiếp giáp 2 quốc gia khác trên đất liền, không tiếp giáp biển. Đặc trưng của vùng là có nhiều cao nguyên badan xếp tầng, với mặt bằng rộng lớn, đất màu mỡ; khí hậu mang tính chất cận xích đạo, có sự phân hóa rõ rệt theo mùa và độ cao. Hệ thống sông có tiềm năng thủy điện và du lịch”.
Tây Nguyên tiếp giáp Cam-pu-Chia và Trung Quốc.
Tây Nguyên có các cao nguyên badan là Kon Tum, Pleiku, Đắk Lắk, Lâm Viên, Mơ Nông.
Địa hình, đất, khí hậu của vùng thuận lợi phát triển vùng chuyên canh cây công nghiệp hàng năm.
Vùng Tây Nguyên có tiềm năng thủy điện lớn nhất ở nước ta.
Nhận định a) | Nhận định b) | Nhận định c) | Nhận định d) |
S | Đ | S | S |
Đọc đoạn thông tin dưới đây, trong mỗi ý a), b), c), d), thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Thông tin.“Duyên hải Nam Trung Bộ có tiềm năng nổi bật về tài nguyên biển. Vùng đã phát triển tổng hợp các ngành kinh tế biển, đảo. Trong sự phát triển kinh tế biển cần chú ý đến vấn đề môi trường, bảo vệ nguồn lợi sinh vật và phát triển bền vững.”
Duyên hải Nam Trung Bộ phát triển các ngành kinh tế biển như: giao thông vận tải biển; du lịch biển, đảo; khai thác hải sản; khai thác khoáng sản biển.
Tất cả các tỉnh/thành phố của Duyên hải Nam Trung Bộ đều tiếp giáp biển.
Duyên hải Nam Trung Bộ là vùng có sản lượng thủy sản đứng đầu cả nước.
Muối Sa Huỳnh (Quảng Ngãi), Cà Ná (Ninh Thuận) là sản phẩm nổi tiếng của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ.
Nhận định a) | Nhận định b) | Nhận định c) | Nhận định d) |
Đ | Đ | S | Đ |
Cho biểu đồ:

a) Năm 2021, nhóm tuổi từ 0-14 tuổi chiếm bao nhiêu % trong cơ cấu dân số của vùng Đồng bằng sông Hồng?
b) Năm 2021, tỉ lệ nhóm tuổi chiếm tỉ trọng cao nhất chênh lệch bao nhiêu % so với nhóm tuổi nhỏ nhất? (Làm tròn đến hàng đơn vị).
a) 24,8
b) 55
Cho bảng số liệu: Năm 2021, Sản lượng lúa của Đồng bằng sông Hồng là 6,0 triệu tấn. Diện tích trồng lúa là 970,3 nghìn hA. Năng suất lúa của vùng năm 2021 là bao nhiêu tạ/ha? (Làm tròn đến hàng thập phân thứ nhất).
68,8
Cho bảng số liệu:

Năm 2021, chênh lệch giữa tỉ lệ nhóm ngành chiếm tỉ trọng lớn nhất và thấp nhất trong cơ cấu GRDP của vùng Bắc Trung Bộ là bao nhiêu % (Làm tròn đến hàng thập phân thứ nhất).
31,3
Hãy phân tích vấn đề phát triển kinh tế biển ở vùng Đồng bằng sông Hồng.
Trả lời:
- Vùng có vùng biển rộng lớn, nhiều đảo và quần đảo; đường bờ biển kéo dài từ Quảng Ninh đến Ninh Bình với nhiều vũng vịnh, cửa sông thuận lợi để xây dựng cảng biển, phát triển giao thông vận tải đường biển, nổi bật là ở Hải Phòng, Quảng Ninh.
- Vùng biển có nhiều cảnh đẹp, nhất là ở vịnh Hạ Long, quần đảo Cát Bà,… các khu dự trữ sinh quyển thế giới. Là cơ sở để phát triển du lịch biển.
- Có nhiều hải sản thuận lợi cho khai thác; ven bờ và ven các đảo thuận lợi cho nuôi trồng hải sản. Tiềm năng về cát thủy tinh, ti-tan; Thái Bình có tiềm năng về khí tự nhiên; một số nơi phát triển nghề làm muối,…
- Hình thành một số khu kinh tế ven biển như Vân Đồn (Quảng Ninh), Đình Vũ - Cát Hải (Hải Phòng),…
- Việc phát triển kinh tế biển gây ra một số vấn đề về ô nhiễm môi trường, suy thoái tài nguyên. Do vậy, cần chú trọng phát triển kinh tế biển theo hướng tăng trưởng xanh, bảo tồn đa dạng sinh học và các hệ sinh thái biển.
Hãy phân tích vị thế của Thủ đô Hà Nội.
Trả lời:
- Vị thế đặc biệt quan trọng đối với vùng Đồng bằng sông Hồng và cả nước. Là trung tâm đầu não chính trị - hành chính quốc gia, là trung tâm lớn về kinh tế, văn hóa, khoa học, giáo dục, giao dịch quốc tế,…
- Năm 2021, tổng sản phẩm của Hà Nội chiếm khoảng 41% GRDP toàn vùng Đồng bằng sông Hồng, khoảng 12% GDP cả nước. Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và có trị giá xuất khẩu đứng hàng đầu cả nước.
- Có sức lan tỏa, thúc đẩy vùng Đồng bằng sông Hồng, Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ và cả nước cùng phát triển. Trong tương lai, Hà Nội phấn đấu phát triển ngang tầm thủ đô các nước phát triển trong khu vực.
Trình bày vấn đề ứng phó với biến đổi khí hậu ở Bắc Trung Bộ.
Trả lời:
Vấn đề ứng phó với biến đổi khí hậu:
- Biến đổi khí hậu làm cho nhiệt độ và lượng mưa tăng lên, số lượng các cơn bão, áp thấp nhiệt đới xu hướng tăng và mạnh hơn về cường độ. Mùa đông trở nên ngắn hơn. Gió Tây khô nóng ngày càng gay gắt và xu hướng kéo dài hơn.
- Giải pháp giảm nhẹ: sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả tại các doanh nghiệp, công sở và hộ gia đình; hạn chế sử dụng nhiên liệu hóa thạch; phát triển năng lượng tái tạo như năng lượng mặt trời, gió; áp dụng các công nghệ sản xuất xanh, ít phát thải khí nhà kính,..,
- Giải pháp thích ứng: xây dựng hệ thống cảnh báo, dự báo; củng cố đê chắn sóng và đê biển; trồng rừng và bảo vệ rừng; trồng giống lúa ngắn ngày và giống lúa chịu hạn; tuyên truyền và nâng cao năng lực thích ứng cho người dân,…
Hãy phân tích vấn đề phát triển kinh tế biển ở Bắc Trung Bộ.
Trả lời:
- Phát triển kinh tế biển, đảo có vai trò quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội của vùng, đảm bảo quốc phòng an ninh của cả nước. Có bờ biển dài với nhiều vũng vịnh, đầm phá, nhiều bãi biển đẹp và vùng biển rộng với trữ lượng thủy sản lớn.
- Phát triển tổng hợp kinh tế biển với các ngành khai thác, nuôi trồng hải sản; giao thông vận tải biển; du lịch biển; điện gió,… Hình thành một số khu kinh tế ven biển và đang khai thác có hiệu quả như Nghi Sơn (Thanh Hóa), Vũng Án (Hà Tĩnh), Chân Mây - Lăng Cô (Thừa Thiên Huế),…
- Còn nhiều khó khăn, thách thức trong phát triển kinh tế biển, đảo như thiên tai, biến đổi khí hậu, vấn đề môi trường biển, nguồn lợi hải sản suy giảm,…
- Một số giải pháp để khai thác hiệu quả và bền vững tiềm năng kinh tế biển, đảo:
+ Phát triển kinh tế biển kết hợp với đảm bảo quốc phòng an ninh.
+ Phát triển tổn hợp các ngành kinh tế biển như du lịch và dịch vụ biển, kinh tế hàng hải, khai thác các tài nguyên khoáng sản biển, nuôi trồng và khai thác hải sản, công nghiệp ven biển, năng lượng tái tạo và các ngành kinh tế khác.
+ Nâng cao hiệu quả hệ thống cảng biển, các khu kinh tế ven biển, khu công nghiệp, khu đô thị sinh thái ven biển.
+ Phát triển các cảng biển nước sâu trung chuyển quốc tế, cảng biển chuyên dụng gắn với các khu liên hợp công nghiệp, dầu khí, điện, năng lượng tái tạo, công nghiệp xanh; phát triển các trung tâm du lịch lớn; nuôi trồng, khai thác, chế biến hải sản, dịch vụ hậu cần và hạ tầng nghề cá.
+ Bảo vệ môi trường, bảo tồn, phát triển bền vững đa dạng sinh học biển.
+ Chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng và phòng, chống thiên tai.
Hãy phân tích những chuyển biến trong sự phát triển và phân bố kinh tế của Duyên hải Nam Trung Bộ.
Trả lời:
- Trong phát triển kinh tế:
+ Chuyển biến tích cực nhờ khai thác thế mạnh kinh tế biển, thu hút đầu tư nước ngoài, phát huy sự năng động của dân cư trong nền kinh tế thị trường. Tổng sản phẩm ngày càng tăng, chiếm hơn 7% cơ cấu GDP cả nước 2021.
+ Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tăng tỉ trọng ngành công nghiệp xây dựng, giảm tỉ trọng nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản, dịch vụ chiếm tỉ trọng cao. Chú trọng phát triển các ngành có giá trị gia tăng và hàm lượng công nghệ cao.
- Trong phân bố kinh tế:
+ Khu vực đồng bằng ven biển phía đông đẩy mạnh phát triển tổng hợp kinh tế biển, công nghiệp, dịch vụ; hình thành nhiều khu kinh tế ven biển như Dung Quất, Chu Lai, Vân Phong, Nhơn Hội, Nam Phú Yên,…
+ Hình thành dải khu công nghiệp ven biển kéo dài từ Đà Nẵng đến Bình Thuận, gắn với hệ thống cảng hàng không như Đà Nẵng, Chu Lai, Quy Nhơn, Cam Ranh,… và các cảng biển Đà Nẵng, Bình Định, Khánh Hòa.
+ Khu vực phía tây phát triển sản xuất nông lâm kết hợp, du lịch sinh thái, thủy điện.

