Đề cương ôn tập giữa kì 1 Toán lớp 5 có đáp án - Phần I. Trắc nghiệm
30 câu hỏi
Phần I. Trắc nghiệm
Phân số nào dưới đây là phân số thập phân?
\(\frac{{23}}{{55}}\)
\(\frac{6}{{25}}\)
\(\frac{{13}}{{20}}\)
\(\frac{7}{{100}}\)
Đáp án đúng là: D
Các phân số có mẫu số bằng 10, 100, 1 000, … được gọi là phân số thập phân
Vậy: Phân số thập phân là: \(\frac{7}{{100}}\)
\(2\frac{{17}}{{20}}\)
\(5\frac{7}{{20}}\)
\(4\frac{{17}}{{20}}\)
\(3\frac{7}{{20}}\)
Đáp án đúng là: A
\(\frac{{57}}{{20}} = \frac{{40 + 17}}{{20}} = \frac{{40}}{{20}} + \frac{{17}}{{20}} = 2 + \frac{{17}}{{20}} = 2\frac{{17}}{{20}}\)
307,92
370,90200
370,92
30 070,90200
Đáp án đúng là: C
Số gồm 3 trăm, 7 chục, 9 phần mười, 2 phần trăm được viết là: 370,92
Một hai phẩy tám chín
Mười hai phẩy tám mươi chín
Mười hai phẩy tám chín
Một hai tám chín
Đáp án đúng là: B
Số 12,89 được đọc là: Mười hai phẩy tám mươi chín
203,607
230,67
23,67
23,607
Đáp án đúng là: C
Số thập phân “Hai mươi ba phẩy sáu mươi bảy” được viết là: 23,67
3,45 m = … dm
Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
345
0,345
3 450
34,5
Đáp án đúng là: C
3,45 m = 3 450 dm
34,19
34,1
34,2
34,195
Đáp án đúng là: C
Số 34,1947 có chữ số hàng phần trăm là 9 > 5, nên ta làm tròn lên
Vậy: Làm tròn số thập phân 34,1947 đến chữ số hàng phần mười là: 34,2
Hàng phần trăm
Hàng phần mười
Hàng đơn vị
Hàng chục
Đáp án đúng là: B
Số 12,453 có chữ số hàng phần trăm là 5 = 5, nên ta làm tròn lên
Vậy: Làm tròn số 12,453 đến hàng phần mười được số 12,5.
4,067
3,76
0,9
5,84
Đáp án đúng là: D
So sánh: 0,9 < 3,76 < 4,067 < 5,84
Vậy: Số thập phân lớn nhất là: 5,84
3,7; 2,09; 5,83; 0,956; 4,6
6,8; 3,9; 4,5; 1,86; 9,67
5,87; 2,91; 4,28; 3,25; 1,032
9,023; 7,28; 6,5; 3,912; 0,62
Đáp án đúng là: D
A. So sánh: 5,83 > 4,6 > 3,7 > 2,09 > 0,956
Vậy: Dãy số không sắp xếp theo thư tự từ lớn đến bé
B. So sánh: 9,67 > 6,8 > 4,5 > 3,9 > 1,86
Vậy: Dãy số không sắp xếp theo thư tự từ lớn đến bé
C. So sánh: 5,87 > 4,28 > 3,25 > 2,91 > 1,032
Vậy: Dãy số không sắp xếp theo thư tự từ lớn đến bé
D. So sánh: 9,023 > 7,28 > 6,5 > 3,912 > 0,62
Vậy: Dãy số sắp xếp theo thư tự từ lớn đến bé
0,45 km2 = … ha
Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
4,5
45
450
4 050
Đáp án đúng là: B
0,45 km2 = 45 ha
Trong hình bên, có góc nào là góc tù?

Góc đỉnh E, cạnh EF, EC
Góc đỉnh F, cạnh FE, FD
Góc đỉnh A, cạnh AC, AF
Góc đỉnh B, cạnh BA, BC
Đáp án đúng là: A
Góc đỉnh E, cạnh EF, EC là góc tù
0,05 km2
790 000 m2
2 ha 6 000 m2
2,05 ha
Đáp án đúng là: B
A. 0,05 km2 = 50 000 m2
B. 790 000 m2
C. 2 ha 6 000 m2 = 26 000 m2
D. 2,05 ha = 20 500 m2
So sánh: 20 500 < 26 000 < 50 000 < 790 000
Vậy: Số đo lớn nhất là: 790 000 m2
4 kg 93 g = … kg
Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
4,093
493
49,3
40,93
Đáp án đúng là: A
4 kg 93 g = 4,093 kg
\(\frac{{51}}{{20}}\)
\(\frac{3}{7}\)
\(\frac{{13}}{{55}}\)
\(\frac{{41}}{{90}}\)
Đáp án đúng là: A
\(\frac{{51}}{{20}} = \frac{{51 \times 5}}{{20 \times 5}} = \frac{{255}}{{100}}\)
32 m2 65 dm2 = … m2
Hỗn số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
3 265
32,65
0,3265
326,5
Đáp án đúng là: B
32 m2 65 dm2 = 32,65 m2
953 km2
9,53 km2
95,3 km2
0,953 km2
Đáp án đúng là: C
Số đo “Chín mươi lăm phẩy ba ki – lô – mét vuông” được viết là: 95,3 km2
4,912
2,84
54,874
3,467
Đáp án đúng là: D
Số thập phân có hàng phần mười bằng 4 là: 3,467

5 góc nhọn
4 góc nhọn
6 góc nhọn
3 góc nhọn
Đáp án đúng là: B

Có 4 góc nhọn gồm: góc (1), góc (2), góc (3), góc (4)
102,5
104
102
103
Đáp án đúng là: D
Số 102,538 có chữ số hàng phần mười bằng 5 = 5, nên ta làm tròn lên
Vậy: Làm tròn số thập phân 102,538 đến số tự nhiên gần nhất là: 103
\(2\frac{1}{3} + 1\frac{5}{2}\)
\(4\frac{5}{6} - 1\frac{2}{3}\)
\(7\frac{2}{3} \times \frac{5}{2}\)
\(12\frac{1}{3}:\frac{2}{3}\)
Đáp án đúng là: B
A. \(2\frac{1}{3} + 1\frac{5}{2} = \frac{7}{3} + \frac{7}{2} = \frac{{14}}{6} + \frac{{21}}{6} = \frac{{35}}{6}\)
B. \(4\frac{5}{6} - 1\frac{2}{3} = \frac{{29}}{6} - \frac{5}{3} = \frac{{29}}{6} - \frac{{10}}{6} = \frac{{19}}{6}\)
C. \(7\frac{2}{3} \times \frac{5}{2} = \frac{{23}}{3} \times \frac{5}{2} = \frac{{115}}{6}\)
D. \(12\frac{1}{3}:\frac{2}{3} = \frac{{37}}{3} \times \frac{3}{2} = \frac{{37}}{2} = \frac{{111}}{6}\)
So sánh: \(\frac{{19}}{6} < \frac{{35}}{6} < \frac{{111}}{6} < \frac{{115}}{6}\)
Vậy: Phép tính có kết quả nhỏ nhất là: \(4\frac{5}{6} - 1\frac{2}{3}\)
Hình nào dưới đây không có hai cặp cạnh song song là:
A 
B 
C 
D 
Đáp án đúng là: D
\(2\frac{5}{6};3\frac{3}{4};4\frac{1}{2};5\frac{2}{3}\)
\(4\frac{1}{2};5\frac{2}{3};3\frac{3}{4};2\frac{5}{6}\)
\(2\frac{5}{6};3\frac{3}{4};5\frac{2}{3};4\frac{1}{2}\)
\(5\frac{2}{3};4\frac{1}{2};3\frac{3}{4};2\frac{5}{6}\)
Đáp án đúng là: A
\(3\frac{3}{4} = \frac{{15}}{4} = \frac{{15 \times 3}}{{4 \times 3}} = \frac{{45}}{{12}}\)
\(4\frac{1}{2} = \frac{9}{2} = \frac{{9 \times 6}}{{2 \times 6}} = \frac{{54}}{{12}}\)
\(5\frac{2}{3} = \frac{{17}}{3} = \frac{{17 \times 4}}{{3 \times 4}} = \frac{{68}}{{12}}\)
\(2\frac{5}{6} = \frac{{17}}{6} = \frac{{17 \times 2}}{{6 \times 2}} = \frac{{34}}{{12}}\)
So sánh: \(\frac{{34}}{{12}} < \frac{{45}}{{12}} < \frac{{54}}{{12}} < \frac{{68}}{{12}}\)
Vậy: Sắp xếp các hỗn số theo thứ tự từ bé đến lớn là: \(2\frac{5}{6};3\frac{3}{4};4\frac{1}{2};5\frac{2}{3}\)
Sắp xếp các số đo 2,45 ha; 0,14 km2; 345 000 m2; 0,2 km2 theo thứ tự từ lớn đến bé:
345 000 m2; 0,2 km2; 0,14 km2; 2,45 ha
0,14 km2; 2,45 ha; 345 000 m2; 0,2 km2
345 000 m2; 2,45 ha; 0,2 km2; 0,14 km2
2,45 ha; 345 000 m2; 0,2 km2; 0,14 km2
Đáp án đúng là: A
2,45 ha = 24 500 m2; 0,14 km2 = 140 000 m2; 0,2 km2 = 200 000 m2
So sánh: 345 000 > 200 000 > 140 000 > 24 500
Vậy: Sắp xếp các số đo theo thứ tự từ lớn đến bé: 345 000 m2; 0,2 km2; 0,14 km2; 2,45 ha
\(\frac{{293}}{2}\) kg gạo
\(\frac{{291}}{2}\) kg gạo
\(\frac{{295}}{2}\) kg gạo
145 kg gạo
Đáp án đúng là: C
Xe thứ hai chở được số gạo là:
\(1\frac{3}{5} - \frac{1}{4} = \frac{{27}}{{20}}\) (tạ)
Trung bình mỗi xe chở được số gạo là:
\(\left( {1\frac{3}{5} + \frac{{27}}{{20}}} \right):2 = \frac{{59}}{{40}}\) (tạ)
Đổi: \(\frac{{59}}{{40}}\) tạ = \(\frac{{295}}{2}\) kg
Đáp số: \(\frac{{295}}{2}\) kg gạo
40 học sinh
45 học sinh
50 học sinh
55 học sinh
Đáp án đúng là: B
Lớp 5B có số học sinh là:
44 : \(\frac{4}{5}\) = 55 (học sinh)
Đáp số: 55 học sinh
\(\frac{3}{{10}}\)
\(\frac{{79}}{{100}}\)
\(\frac{8}{{10}}\)
\(\frac{{781}}{{1\,\,000}}\)
Đáp án đúng là: C
A. \(\frac{3}{{10}} = \frac{{3 \times 100}}{{10 \times 100}} = \frac{{300}}{{1\,\,000}}\)
B. \(\frac{{79}}{{100}} = \frac{{79 \times 10}}{{100 \times 10}} = \frac{{790}}{{1\,\,000}}\)
C. \(\frac{8}{{10}} = \frac{{8 \times 100}}{{10 \times 100}} = \frac{{800}}{{1\,\,000}}\)
D. \(\frac{{781}}{{1\,\,000}}\)
So sánh: \[\frac{{300}}{{1\,\,000}} < \frac{{781}}{{1\,\,000}} < \frac{{790}}{{1\,\,000}} < \frac{{800}}{{1\,\,000}}\]
Vậy: Phân số thập phân lớn nhất là: \[\frac{8}{{10}}\]
2 m2
20 km2
2 cm2
2 000 mm2
Đáp án đúng là: A
Diện tích của một cái bảng khoảng: 2 m2
Có hai xe chở gạo về kho. Trung bình mỗi xe chở được \(\frac{8}{5}\) tấn gạo. Xe thứ nhất chở được nhiều hơn xe thứ hai \(\frac{1}{2}\) tấn gạo. Vậy khối lượng xe thứ nhất chở về kho là:
\(\frac{{31}}{{20}}\) tấn gạo
\(\frac{{15}}{4}\) tấn gạo
\(\frac{{19}}{5}\) tấn gạo
\(\frac{{37}}{{20}}\) tấn gạo
Đáp án đúng là: D
Hai xe chở được số gạo là:
\(\frac{8}{5}\) × 2 = \(\frac{{16}}{5}\) (tấn)
Xe thứ nhất chở được số gạo là:
\(\left( {\frac{{16}}{5} + \frac{1}{2}} \right):2 = \frac{{37}}{{20}}\) (tấn)
Đáp án: \(\frac{{37}}{{20}}\) tấn gạo
Mảnh đất hình chữ nhật có chiều rộng bằng \(\frac{{19}}{3}\) m, chiều dài bằng \(\frac{{51}}{4}\) m. Vậy diện tích mảnh đất hình chữ nhật đó là:
\(\frac{{313}}{4}\) (m2)
\(\frac{{323}}{4}\) (m2)
\(\frac{{233}}{4}\) (m2)
\(\frac{{283}}{4}\) (m2)
Đáp án đúng là: B
Diện tích của hình chữ nhật đó là:
\(\frac{{19}}{3} \times \frac{{51}}{4} = \frac{{323}}{4}\) (m2)
Đáp số: \(\frac{{323}}{4}\) (m2)
Bạn có thích hoạt động này không?

