Đề cương ôn tập giữa kì 1 Toán lớp 5 có đáp án - Phần I. Trắc nghiệm
68 câu hỏi
Phần I. Trắc nghiệm
Phân số nào dưới đây là phân số thập phân?
\(\frac{{23}}{{55}}\)
\(\frac{6}{{25}}\)
\(\frac{{13}}{{20}}\)
\(\frac{7}{{100}}\)
Đáp án đúng là: D
Các phân số có mẫu số bằng 10, 100, 1 000, … được gọi là phân số thập phân
Vậy: Phân số thập phân là: \(\frac{7}{{100}}\)
Phân số \(\frac{{57}}{{20}}\) viết dưới dạng hỗn số?
\(2\frac{{17}}{{20}}\)
\(5\frac{7}{{20}}\)
\(4\frac{{17}}{{20}}\)
\(3\frac{7}{{20}}\)
Đáp án đúng là: A
\(\frac{{57}}{{20}} = \frac{{40 + 17}}{{20}} = \frac{{40}}{{20}} + \frac{{17}}{{20}} = 2 + \frac{{17}}{{20}} = 2\frac{{17}}{{20}}\)
Số gồm 3 trăm, 7 chục, 9 phần mười, 2 phần trăm được viết là:
307,92
370,90200
370,92
30 070,90200
Đáp án đúng là: C
Số gồm 3 trăm, 7 chục, 9 phần mười, 2 phần trăm được viết là: 370,92
Số 12,89 được đọc là:
Một hai phẩy tám chín
Mười hai phẩy tám mươi chín
Mười hai phẩy tám chín
Một hai tám chín
Đáp án đúng là: B
Số 12,89 được đọc là: Mười hai phẩy tám mươi chín
Số thập phân “Hai mươi ba phẩy sáu mươi bảy” được viết là:
203,607
230,67
23,67
23,607
Đáp án đúng là: C
Số thập phân “Hai mươi ba phẩy sáu mươi bảy” được viết là: 23,67
3,45 m = … dm
Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
345
0,345
3 450
34,5
Đáp án đúng là: C
3,45 m = 3 450 dm
Làm tròn số thập phân 34,1947 đến chữ số hàng phần mười là:
34,19
34,1
34,2
34,195
Đáp án đúng là: C
Số 34,1947 có chữ số hàng phần trăm là 9 > 5, nên ta làm tròn lên
Vậy: Làm tròn số thập phân 34,1947 đến chữ số hàng phần mười là: 34,2
Làm tròn số 12,453 đến hàng nào để được số 12,5 là:
Hàng phần trăm
Hàng phần mười
Hàng đơn vị
Hàng chục
Đáp án đúng là: B
Số 12,453 có chữ số hàng phần trăm là 5 = 5, nên ta làm tròn lên
Vậy: Làm tròn số 12,453 đến hàng phần mười được số 12,5.
Trong các số sau, số thập phân lớn nhất là:
4,067
3,76
0,9
5,84
Đáp án đúng là: D
So sánh: 0,9 < 3,76 < 4,067 < 5,84
Vậy: Số thập phân lớn nhất là: 5,84
Dãy số nào dưới đây được sắp xếp theo thứ tự từ lớn đến bé?
3,7; 2,09; 5,83; 0,956; 4,6
6,8; 3,9; 4,5; 1,86; 9,67
5,87; 2,91; 4,28; 3,25; 1,032
9,023; 7,28; 6,5; 3,912; 0,62
Đáp án đúng là: D
A. So sánh: 5,83 > 4,6 > 3,7 > 2,09 > 0,956
Vậy: Dãy số không sắp xếp theo thư tự từ lớn đến bé
B. So sánh: 9,67 > 6,8 > 4,5 > 3,9 > 1,86
Vậy: Dãy số không sắp xếp theo thư tự từ lớn đến bé
C. So sánh: 5,87 > 4,28 > 3,25 > 2,91 > 1,032
Vậy: Dãy số không sắp xếp theo thư tự từ lớn đến bé
D. So sánh: 9,023 > 7,28 > 6,5 > 3,912 > 0,62
Vậy: Dãy số sắp xếp theo thư tự từ lớn đến bé
0,45 km2 = … ha
Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
4,5
45
450
4 050
Đáp án đúng là: B
0,45 km2 = 45 ha
Trong hình bên, có góc nào là góc tù?

Góc đỉnh E, cạnh EF, EC
Góc đỉnh F, cạnh FE, FD
Góc đỉnh A, cạnh AC, AF
Góc đỉnh B, cạnh BA, BC
Đáp án đúng là: A
Góc đỉnh E, cạnh EF, EC là góc tù
Trong các số đo sau, số đo lớn nhất là:
0,05 km2
790 000 m2
2 ha 6 000 m2
2,05 ha
Đáp án đúng là: B
A. 0,05 km2 = 50 000 m2
B. 790 000 m2
C. 2 ha 6 000 m2 = 26 000 m2
D. 2,05 ha = 20 500 m2
So sánh: 20 500 < 26 000 < 50 000 < 790 000
Vậy: Số đo lớn nhất là: 790 000 m2
4 kg 93 g = … kg
Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
4,093
493
49,3
40,93
Đáp án đúng là: A
4 kg 93 g = 4,093 kg
Phân số nào dưới đây viết được dưới dạng phân số thập phân?
\(\frac{{51}}{{20}}\)
\(\frac{3}{7}\)
\(\frac{{13}}{{55}}\)
\(\frac{{41}}{{90}}\)
Đáp án đúng là: A
\(\frac{{51}}{{20}} = \frac{{51 \times 5}}{{20 \times 5}} = \frac{{255}}{{100}}\)
32 m2 65 dm2 = … m2
Hỗn số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
3 265
32,65
0,3265
326,5
Đáp án đúng là: B
32 m2 65 dm2 = 32,65 m2
Số đo “Chín mươi lăm phẩy ba ki – lô – mét vuông” được viết là:
953 km2
9,53 km2
95,3 km2
0,953 km2
Đáp án đúng là: C
Số đo “Chín mươi lăm phẩy ba ki – lô – mét vuông” được viết là: 95,3 km2
Số thập phân có hàng phần mười bằng 4 là:
4,912
2,84
54,874
3,467
Đáp án đúng là: D
Số thập phân có hàng phần mười bằng 4 là: 3,467
Hình vẽ bên có: 
5 góc nhọn
4 góc nhọn
6 góc nhọn
3 góc nhọn
Đáp án đúng là: B

Có 4 góc nhọn gồm: góc (1), góc (2), góc (3), góc (4)
Làm tròn số thập phân 102,538 đến số tự nhiên gần nhất là:
102,5
104
102
103
Đáp án đúng là: D
Số 102,538 có chữ số hàng phần mười bằng 5 = 5, nên ta làm tròn lên
Vậy: Làm tròn số thập phân 102,538 đến số tự nhiên gần nhất là: 103
Trong các phép tính sau, phép tính có kết quả nhỏ nhất là:
\(2\frac{1}{3} + 1\frac{5}{2}\)
\(4\frac{5}{6} - 1\frac{2}{3}\)
\(7\frac{2}{3} \times \frac{5}{2}\)
\(12\frac{1}{3}:\frac{2}{3}\)
Đáp án đúng là: B
A. \(2\frac{1}{3} + 1\frac{5}{2} = \frac{7}{3} + \frac{7}{2} = \frac{{14}}{6} + \frac{{21}}{6} = \frac{{35}}{6}\)
B. \(4\frac{5}{6} - 1\frac{2}{3} = \frac{{29}}{6} - \frac{5}{3} = \frac{{29}}{6} - \frac{{10}}{6} = \frac{{19}}{6}\)
C. \(7\frac{2}{3} \times \frac{5}{2} = \frac{{23}}{3} \times \frac{5}{2} = \frac{{115}}{6}\)
D. \(12\frac{1}{3}:\frac{2}{3} = \frac{{37}}{3} \times \frac{3}{2} = \frac{{37}}{2} = \frac{{111}}{6}\)
So sánh: \(\frac{{19}}{6} < \frac{{35}}{6} < \frac{{111}}{6} < \frac{{115}}{6}\)
Vậy: Phép tính có kết quả nhỏ nhất là: \(4\frac{5}{6} - 1\frac{2}{3}\)
Hình nào dưới đây không có hai cặp cạnh song song là:
A 
B 
C 
D 
Đáp án đúng là: D
Sắp xếp các hỗn số \(3\frac{3}{4};4\frac{1}{2};5\frac{2}{3};2\frac{5}{6}\) theo thứ tự từ bé đến lớn:
\(2\frac{5}{6};3\frac{3}{4};4\frac{1}{2};5\frac{2}{3}\)
\(4\frac{1}{2};5\frac{2}{3};3\frac{3}{4};2\frac{5}{6}\)
\(2\frac{5}{6};3\frac{3}{4};5\frac{2}{3};4\frac{1}{2}\)
\(5\frac{2}{3};4\frac{1}{2};3\frac{3}{4};2\frac{5}{6}\)
Đáp án đúng là: A
\(3\frac{3}{4} = \frac{{15}}{4} = \frac{{15 \times 3}}{{4 \times 3}} = \frac{{45}}{{12}}\)
\(4\frac{1}{2} = \frac{9}{2} = \frac{{9 \times 6}}{{2 \times 6}} = \frac{{54}}{{12}}\)
\(5\frac{2}{3} = \frac{{17}}{3} = \frac{{17 \times 4}}{{3 \times 4}} = \frac{{68}}{{12}}\)
\(2\frac{5}{6} = \frac{{17}}{6} = \frac{{17 \times 2}}{{6 \times 2}} = \frac{{34}}{{12}}\)
So sánh: \(\frac{{34}}{{12}} < \frac{{45}}{{12}} < \frac{{54}}{{12}} < \frac{{68}}{{12}}\)
Vậy: Sắp xếp các hỗn số theo thứ tự từ bé đến lớn là: \(2\frac{5}{6};3\frac{3}{4};4\frac{1}{2};5\frac{2}{3}\)
Sắp xếp các số đo 2,45 ha; 0,14 km2; 345 000 m2; 0,2 km2 theo thứ tự từ lớn đến bé:
345 000 m2; 0,2 km2; 0,14 km2; 2,45 ha
0,14 km2; 2,45 ha; 345 000 m2; 0,2 km2
345 000 m2; 2,45 ha; 0,2 km2; 0,14 km2
2,45 ha; 345 000 m2; 0,2 km2; 0,14 km2
Đáp án đúng là: A
2,45 ha = 24 500 m2; 0,14 km2 = 140 000 m2; 0,2 km2 = 200 000 m2
So sánh: 345 000 > 200 000 > 140 000 > 24 500
Vậy: Sắp xếp các số đo theo thứ tự từ lớn đến bé: 345 000 m2; 0,2 km2; 0,14 km2; 2,45 ha
Xe thứ nhất chở được \(1\frac{3}{5}\) tạ gạo. Xe thứ hai chở ít hơn xe thứ nhất \(\frac{1}{4}\) tạ gạo. Hỏi trung bình mỗi xe chở được bao nhiêu ki – lô – gam gạo?
\(\frac{{293}}{2}\) kg gạo
\(\frac{{291}}{2}\) kg gạo
\(\frac{{295}}{2}\) kg gạo
145 kg gạo
Đáp án đúng là: C
Xe thứ hai chở được số gạo là:
\(1\frac{3}{5} - \frac{1}{4} = \frac{{27}}{{20}}\) (tạ)
Trung bình mỗi xe chở được số gạo là:
\(\left( {1\frac{3}{5} + \frac{{27}}{{20}}} \right):2 = \frac{{59}}{{40}}\) (tạ)
Đổi: \(\frac{{59}}{{40}}\) tạ = \(\frac{{295}}{2}\) kg
Đáp số: \(\frac{{295}}{2}\) kg gạo
Lớp 5A có 44 học sinh. Số học sinh lớp 5A bằng \(\frac{4}{5}\) số học sinh lớp 5B. Vậy số học sinh lớp 5B là:
40 học sinh
45 học sinh
50 học sinh
55 học sinh
Đáp án đúng là: B
Lớp 5B có số học sinh là:
44 : \(\frac{4}{5}\) = 55 (học sinh)
Đáp số: 55 học sinh
Trong các phân số thập phân dưới đây, phân số thập phân lớn nhất là:
\(\frac{3}{{10}}\)
\(\frac{{79}}{{100}}\)
\(\frac{8}{{10}}\)
\(\frac{{781}}{{1\,\,000}}\)
Đáp án đúng là: C
A. \(\frac{3}{{10}} = \frac{{3 \times 100}}{{10 \times 100}} = \frac{{300}}{{1\,\,000}}\)
B. \(\frac{{79}}{{100}} = \frac{{79 \times 10}}{{100 \times 10}} = \frac{{790}}{{1\,\,000}}\)
C. \(\frac{8}{{10}} = \frac{{8 \times 100}}{{10 \times 100}} = \frac{{800}}{{1\,\,000}}\)
D. \(\frac{{781}}{{1\,\,000}}\)
So sánh: \[\frac{{300}}{{1\,\,000}} < \frac{{781}}{{1\,\,000}} < \frac{{790}}{{1\,\,000}} < \frac{{800}}{{1\,\,000}}\]
Vậy: Phân số thập phân lớn nhất là: \[\frac{8}{{10}}\]
Diện tích của một cái bảng khoảng:
2 m2
20 km2
2 cm2
2 000 mm2
Đáp án đúng là: A
Diện tích của một cái bảng khoảng: 2 m2
Có hai xe chở gạo về kho. Trung bình mỗi xe chở được \(\frac{8}{5}\) tấn gạo. Xe thứ nhất chở được nhiều hơn xe thứ hai \(\frac{1}{2}\) tấn gạo. Vậy khối lượng xe thứ nhất chở về kho là:
\(\frac{{31}}{{20}}\) tấn gạo
\(\frac{{15}}{4}\) tấn gạo
\(\frac{{19}}{5}\) tấn gạo
\(\frac{{37}}{{20}}\) tấn gạo
Đáp án đúng là: D
Hai xe chở được số gạo là:
\(\frac{8}{5}\) × 2 = \(\frac{{16}}{5}\) (tấn)
Xe thứ nhất chở được số gạo là:
\(\left( {\frac{{16}}{5} + \frac{1}{2}} \right):2 = \frac{{37}}{{20}}\) (tấn)
Đáp án: \(\frac{{37}}{{20}}\) tấn gạo
Mảnh đất hình chữ nhật có chiều rộng bằng \(\frac{{19}}{3}\) m, chiều dài bằng \(\frac{{51}}{4}\) m. Vậy diện tích mảnh đất hình chữ nhật đó là:
\(\frac{{313}}{4}\) (m2)
\(\frac{{323}}{4}\) (m2)
\(\frac{{233}}{4}\) (m2)
\(\frac{{283}}{4}\) (m2)
Đáp án đúng là: B
Diện tích của hình chữ nhật đó là:
\(\frac{{19}}{3} \times \frac{{51}}{4} = \frac{{323}}{4}\) (m2)
Đáp số: \(\frac{{323}}{4}\) (m2)
Phần II. Tự luận
Dạng 1. Phân số thập phân
Hoàn thành bảng sau:
Phân số thập phân | Đọc phân số thập phân |
\(\frac{{43}}{{100}}\) |
|
\(\frac{{67}}{{10}}\) |
|
\(\frac{{549}}{{1\,\,000}}\) |
|
\(\frac{{13}}{{10}}\) |
|
\(\frac{{32}}{{100}}\) |
|
\(\frac{{287}}{{10}}\) |
|
\(\frac{{73}}{{1\,\,000}}\) |
|
Phân số thập phân | Đọc phân số thập phân |
\(\frac{{43}}{{100}}\) | Bốn mươi ba phần một trăm |
\(\frac{{67}}{{10}}\) | Sáu mươi bảy phần mười |
\(\frac{{549}}{{1\,\,000}}\) | Năm trăm bốn mươi chín phần một nghìn |
\(\frac{{13}}{{10}}\) | Mười ba phần mười |
\(\frac{{32}}{{100}}\) | Ba mươi hai phần một trăm |
\(\frac{{287}}{{10}}\) | Hai trăm tám mươi bảy phần mười |
\(\frac{{73}}{{1\,\,000}}\) | Bảy mươi ba phần một nghìn |
Số?
\(\frac{1}{2} = \frac{{...}}{{10}} = \frac{{...}}{{100}}\) | \(\frac{3}{4} = \frac{{...}}{{100}} = \frac{{...}}{{1\,\,000}}\) | \(\frac{{14}}{{20}} = \frac{{...}}{{10}} = \frac{{...}}{{100}}\) |
\(\frac{9}{{25}} = \frac{{...}}{{100}} = \frac{{...}}{{1\,\,000}}\) | \(\frac{5}{8} = \frac{{...}}{{1\,\,000}} = \frac{{...}}{{10\,\,000}}\) | \(\frac{{30}}{{50}} = \frac{{...}}{{10}} = \frac{{...}}{{100}}\) |
\(\frac{1}{2} = \frac{5}{{10}} = \frac{{50}}{{100}}\) | \(\frac{3}{4} = \frac{{75}}{{100}} = \frac{{750}}{{1\,\,000}}\) | \(\frac{{14}}{{20}} = \frac{7}{{10}} = \frac{{70}}{{100}}\) |
\(\frac{9}{{25}} = \frac{{36}}{{100}} = \frac{{360}}{{1\,\,000}}\) | \(\frac{5}{8} = \frac{{625}}{{1\,\,000}} = \frac{{6\,\,250}}{{10\,\,000}}\) | \(\frac{{30}}{{50}} = \frac{6}{{10}} = \frac{{60}}{{100}}\) |
Viết các phân số \(\frac{6}{5};\frac{{70}}{{125}};\frac{5}{2};\frac{7}{4};\frac{3}{8};\frac{9}{{25}};\frac{{43}}{{50}}\) thành phân số thập phân
\(\frac{6}{5} = \frac{{6 \times 2}}{{5 \times 2}} = \frac{{12}}{{10}}\)
\(\frac{{70}}{{125}} = \frac{{70 \times 8}}{{125 \times 8}} = \frac{{560}}{{1\,\,000}}\)
\(\frac{5}{2} = \frac{{5 \times 5}}{{2 \times 5}} = \frac{{25}}{{10}}\)
\(\frac{7}{4} = \frac{{7 \times 25}}{{4 \times 25}} = \frac{{175}}{{100}}\)
\(\frac{3}{8} = \frac{{3 \times 125}}{{8 \times 125}} = \frac{{375}}{{1\,\,000}}\)
\(\frac{9}{{25}} = \frac{{9 \times 4}}{{25 \times 4}} = \frac{{36}}{{100}}\)
\(\frac{{43}}{{50}} = \frac{{43 \times 2}}{{50 \times 2}} = \frac{{86}}{{100}}\)
Viết phân số thích hợp vào chỗ chấm
a) Bốn phân số có mẫu số bằng 10 và lần lượt bằng các phân số \[\frac{7}{5};\frac{1}{2};\frac{{42}}{{20}};\frac{{80}}{{200}}\] là: \(\frac{{...}}{{...}};\frac{{...}}{{...}};\frac{{...}}{{...}};\frac{{...}}{{...}}\)
b) Bốn phân số có mẫu số bằng 100 và lần lượt bằng các phân số \[\frac{6}{{25}};\frac{9}{4};\frac{{36}}{{400}};\frac{5}{2}\] là: \(\frac{{...}}{{...}};\frac{{...}}{{...}};\frac{{...}}{{...}};\frac{{...}}{{...}}\)
a)
\[\frac{7}{5} = \frac{{7 \times 2}}{{5 \times 2}} = \frac{{14}}{{10}}\]
\[\frac{1}{2} = \frac{{1 \times 5}}{{2 \times 5}} = \frac{5}{{10}}\]
\[\frac{{42}}{{20}} = \frac{{42:2}}{{20:2}} = \frac{{21}}{{10}}\]
\[\frac{{80}}{{200}} = \frac{{80:20}}{{200:20}} = \frac{4}{{10}}\]
Vậy: Bốn phân số có mẫu số bằng 10 và lần lượt bằng các phân số \[\frac{7}{5};\frac{1}{2};\frac{{42}}{{20}};\frac{{80}}{{200}}\] là: \(\frac{{14}}{{10}};\frac{5}{{10}};\frac{{21}}{{10}};\frac{4}{{10}}\)
b)
\[\frac{6}{{25}} = \frac{{6 \times 4}}{{25 \times 4}} = \frac{{24}}{{100}}\]
\[\frac{9}{4} = \frac{{9 \times 25}}{{4 \times 25}} = \frac{{225}}{{100}}\]
\[\frac{{36}}{{400}} = \frac{{36:4}}{{400:4}} = \frac{9}{{100}}\]
\[\frac{5}{2} = \frac{{5 \times 50}}{{2 \times 50}} = \frac{{250}}{{100}}\]
Vậy: Bốn phân số có mẫu số bằng 100 và lần lượt bằng các phân số \[\frac{6}{{25}};\frac{9}{4};\frac{{36}}{{400}};\frac{5}{2}\] là: \(\frac{{24}}{{100}};\frac{{225}}{{100}};\frac{9}{{100}};\frac{{250}}{{100}}\)
Hoàn thành bảng sau
Hỗn số | Đọc hỗn số | Phần nguyên | Phần phân số |
\[6\frac{7}{{12}}\] |
|
|
|
\[3\frac{{12}}{{67}}\] |
|
|
|
|
| 2 | \[\frac{{11}}{{120}}\] |
\[3\frac{2}{9}\] |
|
|
|
|
| 23 | \[\frac{1}{{21}}\] |
\[9\frac{{10}}{{21}}\] |
|
|
|
|
| 1 | \[\frac{{12}}{{27}}\] |
|
| 12 | \[\frac{{213}}{{190}}\] |
Hỗn số | Đọc hỗn số | Phần nguyên | Phần phân số |
\[6\frac{7}{{12}}\] | Sáu và bảy phần mười hai | 6 | \(\frac{7}{{12}}\) |
\[3\frac{{12}}{{67}}\] | Ba và mười hai phần sáu mươi bảy | 3 | \(\frac{{12}}{{67}}\) |
\(2\frac{{11}}{{120}}\) | Hai và mười một phần hai mươi | 2 | \[\frac{{11}}{{120}}\] |
\[3\frac{2}{9}\] | Ba và hai phần chín | 3 | \(\frac{2}{9}\) |
\(23\frac{1}{{21}}\) | Hai mươi ba và một phần hai mươi mốt | 23 | \[\frac{1}{{21}}\] |
\[9\frac{{10}}{{21}}\] | Chín và mười phần hai mươi mốt | 9 | \(\frac{{10}}{{21}}\) |
\(1\frac{{12}}{{27}}\) | Một và mười hai phần hai mươi bảy | 1 | \[\frac{{12}}{{27}}\] |
\(12\frac{{213}}{{190}}\) | Mười hai và hai trăm mười ba phần một trăm chín mươi | 12 | \[\frac{{213}}{{190}}\] |
Viết hỗn số chỉ số hàng hoa có trong hình vẽ:


Chuyển các hỗn số \[3\frac{5}{9};2\frac{1}{4};1\frac{4}{5};2\frac{7}{{10}};4\frac{5}{6};3\frac{2}{7};1\frac{5}{8};5\frac{1}{7}\] thành phân số
\[3\frac{5}{9} = 3 + \frac{5}{9} = \frac{{27}}{9} + \frac{5}{9} = \frac{{32}}{9}\]
\[2\frac{1}{4} = 2 + \frac{1}{4} = \frac{8}{4} + \frac{1}{4} = \frac{9}{4}\]
\[1\frac{4}{5} = 1 + \frac{4}{5} = \frac{5}{5} + \frac{4}{5} = \frac{9}{5}\]
\[2\frac{7}{{10}} = 2 + \frac{7}{{10}} = \frac{{20}}{{10}} + \frac{7}{{10}} = \frac{{27}}{{10}}\]
\[4\frac{5}{6} = 4 + \frac{5}{6} = \frac{{24}}{6} + \frac{5}{6} = \frac{{29}}{6}\]
\[3\frac{2}{7} = 3 + \frac{2}{7} = \frac{{21}}{7} + \frac{2}{7} = \frac{{23}}{7}\]
\[1\frac{5}{8} = 1 + \frac{5}{8} = \frac{8}{8} + \frac{5}{8} = \frac{{13}}{8}\]
\[5\frac{1}{7} = 5 + \frac{1}{7} = \frac{{35}}{7} + \frac{1}{7} = \frac{{36}}{7}\]
Chuyển các phân số \[\frac{8}{5};\frac{4}{3};\frac{9}{7};\frac{{11}}{5};\frac{{11}}{6};\frac{{19}}{8};\frac{7}{4}\] thành hỗn số:
\[\frac{8}{5} = \frac{{5 + 3}}{5} = \frac{5}{5} + \frac{3}{5} = 1 + \frac{3}{5} = 1\frac{3}{5}\]
\[\frac{4}{3} = \frac{{3 + 1}}{3} = \frac{3}{3} + \frac{1}{3} = 1 + \frac{1}{3} = 1\frac{1}{3}\]
\[\frac{9}{7} = \frac{{7 + 2}}{7} = \frac{7}{7} + \frac{2}{7} = 1 + \frac{2}{7} = 1\frac{2}{7}\]
\[\frac{{11}}{5} = \frac{{5 + 6}}{5} = \frac{5}{5} + \frac{6}{5} = 1 + \frac{6}{5} = 1\frac{6}{5}\]
\[\frac{{11}}{6} = \frac{{6 + 5}}{6} = \frac{6}{6} + \frac{5}{6} = 1 + \frac{5}{6} = 1\frac{5}{6}\]
\[\frac{{19}}{8} = \frac{{16 + 3}}{8} = \frac{{16}}{8} + \frac{3}{8} = 2 + \frac{3}{8} = 2\frac{3}{8}\]
\[\frac{7}{4} = \frac{{4 + 3}}{4} = \frac{4}{4} + \frac{3}{4} = 1 + \frac{3}{4} = 1\frac{3}{4}\]
Dạng 3. Đọc, viết, so sánh, làm tròn số thập phân
Cho các số thập phân: 5,64; 16,57; 4,98; 9,024; 13,65; 7,95; 6,578
a) Đọc các số đã cho
b) Làm tròn các số đã cho đến hàng phần mười
c) Sắp xếp các số đã cho theo thứ tự từ bé đến lớn
a) b)
Số | Đọc số thập phân | Làm tròn số đến hàng phần mười |
5,64 | Năm phẩy sáu mươi bốn | 5,6 |
16,57 | Mười sáu phẩy năm mươi bảy | 16,6 |
4,98 | Bốn phẩy chín mươi tám | 5,0 |
9,024 | Chín phẩy không trăm hai mươi tư | 9,0 |
13,65 | Mười ba phẩy sáu mươi lăm | 13,7 |
7,95 | Bảy phẩy chín mươi lăm | 8,0 |
6,578 | Sáu phẩy năm trăm bảy mươi tám | 6,6 |
c)
So sánh: 4,98 < 5,64 < 6,578 < 7,95 < 9,024 < 13,65 < 16,57
Vậy: Sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn là:
4,98; 5,64; 6,578; 7,95; 9,024; 13,65; 16,57
Viết các phân số \[\frac{6}{5};\frac{9}{2};\frac{5}{{125}};\frac{3}{8};\frac{7}{4};\frac{{21}}{{25}}\] dưới dạng số thập phân:
\[\frac{6}{5} = \frac{{6 \times 2}}{{5 \times 2}} = \frac{{12}}{{10}} = 1,2\]
\[\frac{9}{2} = \frac{{9 \times 5}}{{2 \times 5}} = \frac{{45}}{{10}} = 4,5\]
\[\frac{5}{{125}} = \frac{{5 \times 8}}{{125 \times 8}} = \frac{{45}}{{1\,\,000}} = 0,045\]
\[\frac{3}{8} = \frac{{3 \times 125}}{{8 \times 125}} = \frac{{375}}{{1\,\,000}} = 0,375\]
\[\frac{7}{4} = \frac{{7 \times 25}}{{4 \times 25}} = \frac{{175}}{{100}} = 1,75\]
\[\frac{{21}}{{25}} = \frac{{21 \times 4}}{{25 \times 4}} = \frac{{84}}{{100}} = 0,84\]
Điền dầu >, <, = thích hợp vào chỗ chấm
a) 6,50 … 6,05 b) 6,54 … 6,45 c) 36,98 … 3,698 d) 56 … 5,60
e) 12,56 … 12,560 f) 5 … 5,06 g) 2,65 … 3,96 h) 12,65 … 12,6
i) 20,05 … 20,50 j) 8,56 … 9,68 k) 5,78 … 57,8 l) 9 … 9,057
a) 6,50 > 6,05 b) 6,54 > 6,45 c) 36,98 > 3,698 d) 56 > 5,60
e) 12,56 = 12,560 f) 5 < 5,06 g) 2,65 < 3,96 h) 12,65 > 12,6
i) 20,05 < 20,50 j) 8,56 < 9,68 k) 5,78 < 57,8 l) 9 < 9,057
Sắp xếp các số sau theo thứ tự từ lớn đến bé:
a) 5,49; 3,68; 9,05; 7,65; 4,59; 0,57
a)
So sánh: 9,05 > 7,65 > 5,49 > 4,59 > 3,68 > 0,57
Vậy: Sắp xếp các số theo thứ tự từ lớn đến bé là: 9,05; 7,65; 5,49; 4,59; 3,68; 0,57
Sắp xếp các số sau theo thứ tự từ lớn đến bé:
b) 35,98; 65,74; 16,98; 24,06; 9,86; 57,98
b)
So sánh: 65,74 > 57,98 > 35,98 > 24,06 > 16,98 > 9,86
Vậy: Sắp xếp các số theo thứ tự từ lớn đến bé là:
65,74; 57,98; 35,98; 24,06; 16,98; 9,86
Sắp xếp các số sau theo thứ tự từ lớn đến bé:
c) 6,89; 2,67; 1,60; 7,98; 6,5; 3,57
c)
So sánh: 7,98 > 6,89 > 6,5 > 3,57 > 2,67 > 1,60
Vậy: Sắp xếp các số theo thứ tự từ lớn đến bé là:
7,98; 6,89; 6,5; 3,57; 2,67; 1,60
Sắp xếp các số sau theo thứ tự từ lớn đến bé:
d) 21,67; 10,36; 49,75; 18,6; 55,6; 30,7
d)
So sánh: 55,6 > 49,75 > 30,7 > 21,67 > 18,6 > 10,36
Vậy: Sắp xếp các số theo thứ tự từ lớn đến bé là:
55,6; 49,75; 30,7; 21,67; 18,6; 10,36
Sắp xếp các số sau theo thứ tự từ lớn đến bé:
e) 0,54; 0,6; 0,9; 1,5; 3,9; 0,05
e)
So sánh: 0,05 < 0,54 < 0,6 < 0,9 < 1,5 < 3,9
Vậy: Sắp xếp các số theo thứ tự từ lớn đến bé là:
0,05; 0,54; 0,6; 0,9; 1,5; 3,9
Số?
Số | Làm tròn đến | ||
Hàng đơn vị | Hàng phần mười | Hàng phần trăm | |
12,5789 |
|
|
|
54,2607 |
|
|
|
35,7812 |
|
|
|
8,4513 |
|
|
|
9,5678 |
|
|
|
10,6304 |
|
|
|
45,1378 |
|
|
|
8,6934 |
|
|
|
64,8971 |
|
|
|
Số | Làm tròn đến | ||
Hàng đơn vị | Hàng phần mười | Hàng phần trăm | |
12,5789 | 13 | 12,6 | 12,58 |
54,2607 | 54 | 54,3 | 54,26 |
35,7812 | 36 | 35,8 | 35,78 |
8,4513 | 8 | 8,5 | 8,45 |
9,5678 | 10 | 9,6 | 9,57 |
10,6304 | 11 | 10,6 | 10,63 |
45,1378 | 45 | 45,1 | 45,14 |
8,6934 | 9 | 8,7 | 8,69 |
64,8971 | 65 | 64,9 | 64,90 |
Điền số thích hợp vào chỗ chấm.
a) \(\frac{3}{4} + \frac{8}{5} = \frac{{......}}{{......}}\)
b) \(\frac{2}{9} + \frac{5}{2} = \frac{{......}}{{......}}\)
c) \(\frac{5}{8} + \frac{2}{7} = \frac{{......}}{{......}}\)
d) \(\frac{2}{3} + \frac{1}{8} = \frac{{......}}{{......}}\)
e) \(\frac{3}{2} - \frac{6}{7} = \frac{{......}}{{......}}\)
f) \(\frac{7}{5} - \frac{1}{6} = \frac{{......}}{{......}}\)
g) \(\frac{8}{9} - \frac{2}{7} = \frac{{......}}{{......}}\)
h) \(\frac{9}{4} - \frac{5}{9} = \frac{{......}}{{......}}\)
a) \(\frac{3}{4} + \frac{8}{5} = \frac{{47}}{{20}}\)
b) \(\frac{2}{9} + \frac{5}{2} = \frac{{49}}{{18}}\)
c) \(\frac{5}{8} + \frac{2}{7} = \frac{{51}}{{56}}\)
d) \(\frac{2}{3} + \frac{1}{8} = \frac{{19}}{{24}}\)
e) \(\frac{3}{2} - \frac{6}{7} = \frac{9}{{14}}\)
f) \(\frac{7}{5} - \frac{1}{6} = \frac{{37}}{{30}}\)
g) \(\frac{8}{9} - \frac{2}{7} = \frac{{38}}{{63}}\)
h) \(\frac{9}{4} - \frac{5}{9} = \frac{{61}}{{36}}\)
Điền dấu >, <, = thích hợp vào ô trống.
a) \(\frac{2}{5} + \frac{1}{6}\,\,......\,\,\frac{{23}}{{30}}\)
b) \(\frac{2}{3} - \frac{5}{8}\,\,......\,\,\frac{1}{2}\)
c) \(\frac{7}{5} \times \frac{3}{4}\,\,......\,\,\frac{3}{5}:\frac{1}{9}\)
d) \(\frac{2}{3} + \frac{1}{5}\,\,......\,\,\frac{9}{5}:\frac{6}{7}\)
a) \(\frac{2}{5} + \frac{1}{6} = \frac{{12}}{{30}} + \frac{5}{{30}} = \frac{7}{{30}}\) So sánh: \(\frac{7}{{30}} < \frac{{23}}{{30}}\) Vậy: \(\frac{2}{5} + \frac{1}{6}\,\, < \frac{{23}}{{30}}\) | b) \(\frac{2}{3} - \frac{5}{8} = \frac{{16}}{{24}} - \frac{{15}}{{24}} = \frac{1}{{24}}\) So sánh: \(\frac{1}{{24}} < \frac{1}{2}\) Vậy: \(\frac{2}{3} - \frac{5}{8}\,\, < \,\frac{1}{2}\) |
c) \(\frac{7}{5} \times \frac{3}{4} = \frac{{21}}{{20}}\) \(\frac{3}{5}:\frac{1}{9} = \frac{3}{5} \times 9 = \frac{{27}}{5} = \frac{{108}}{{20}}\) So sánh: \(\frac{{21}}{{20}} < \frac{{108}}{{20}}\) Vậy: \(\frac{7}{5} \times \frac{3}{4}\,\, < \frac{3}{5}:\frac{1}{9}\) | d) \(\frac{2}{3} + \frac{1}{5} = \frac{{10}}{{15}} + \frac{3}{{15}} = \frac{{13}}{{15}} = \frac{{26}}{{30}}\) \(\frac{9}{5}:\frac{6}{7} = \frac{9}{5} \times \frac{7}{6} = \frac{{63}}{{30}}\) So sánh: \(\frac{{26}}{{30}} < \frac{{63}}{{30}}\) Vậy: \(\frac{2}{3} + \frac{1}{5}\,\, < \,\frac{9}{5}:\frac{6}{7}\) |
Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 9 m và chiều rộng bằng \(\frac{2}{3}\) chiều dài. Người ta dùng \(\frac{{19}}{{27}}\) diện tích mảnh đất để trồng rau. Tính diện tích đất để trồng rau.
Bài giải
Chiều rộng của mảnh đất đó là:
9 × \(\frac{2}{3}\) = 6 (m)
Diện tích mảnh đất đó là:
9 × 6 = 54 (m2)
Diện tích đất để trồng rau là:
54 × \(\frac{{19}}{{27}}\) = 18 (m2)
Đáp số: 18 m2
Hai xe ô tô chở được \(\frac{9}{4}\) tấn hàng. Xe ô tô thứ nhất chở được nhiều hơn ô tô thứ hai \(\frac{1}{5}\) tấn hàng. Hỏi mỗi ô tô chở được bao nhiêu tấn hàng?
Bài giải
Xe thứ nhất chở được số hàng là:
\(\left( {\frac{9}{4} + \frac{1}{5}} \right) \times 2 = \frac{{49}}{{40}}\) (tấn)
Xe thứ nhất chở được số hàng là:
\(\frac{9}{4} - \frac{{49}}{{40}} = \frac{{41}}{{40}}\) (tấn)
Đáp số: \(\frac{{49}}{{40}}\) tấn hàng; \(\frac{{41}}{{40}}\) tấn hàng
Tính giá trị của biểu thức
a) \(\frac{7}{6} \times \frac{3}{8} + \frac{7}{6}:4 + \frac{7}{6}\) ……………………………………… ……………………………………… ……………………………………… ……………………………………… ……………………………………… | b) \(\frac{2}{5} \times \frac{8}{7} - \frac{2}{9} \times \frac{8}{5}\) ……………………………………… ……………………………………… ……………………………………… ……………………………………… ……………………………………… |
a) \(\frac{7}{6} \times \frac{3}{8} + \frac{7}{6}:4 + \frac{7}{6}\) \( = \frac{7}{6} \times \frac{3}{8} + \frac{7}{6} \times \frac{1}{4} + \frac{7}{6}\) \( = \frac{7}{6} \times \left( {\frac{3}{8} + \frac{1}{4} + 1} \right)\) \( = \frac{7}{6} \times \left( {\frac{3}{8} + \frac{2}{8} + \frac{8}{8}} \right)\) \( = \frac{7}{6} \times \frac{{13}}{8}\) \( = \frac{{91}}{{48}}\) | b) \(\frac{2}{5} \times \frac{8}{7} - \frac{2}{9} \times \frac{8}{5}\) \( = \frac{2}{5} \times \frac{8}{7} - \frac{2}{5} \times \frac{8}{9}\) \( = \frac{2}{5} \times \left( {\frac{8}{7} - \frac{8}{9}} \right)\) \( = \frac{2}{5} \times \left( {\frac{{72}}{{63}} - \frac{{56}}{{63}}} \right)\) \( = \frac{2}{5} \times \frac{{16}}{{63}}\) \( = \frac{{32}}{{315}}\) |
Điền số hoặc phân số thích hợp vào chỗ trống.
a) \(\frac{3}{5} + ...... = \frac{{13}}{{10}}\)
b) \(...... - \frac{3}{8} = \frac{5}{4}\)
c) \(\frac{5}{6} \times ...... = \frac{{10}}{9}\)
d) \(......:\frac{5}{8} = \frac{1}{2}\)
e) \(...... + \frac{1}{8} = \frac{6}{7}\)
f) \(...... - \frac{2}{9} = \frac{5}{2}\)
g) \(...... \times \frac{8}{{15}} = \frac{9}{4}\)
h) \(\frac{6}{{13}}:...... = \frac{2}{5}\)
a) \(\frac{3}{5} + \frac{7}{{10}} = \frac{{13}}{{10}}\)
b) \(\frac{{13}}{8} - \frac{3}{8} = \frac{5}{4}\)
c) \(\frac{5}{6} \times \frac{4}{3} = \frac{{10}}{9}\)
d) \(\frac{5}{{16}}:\frac{5}{8} = \frac{1}{2}\)
e) \(\frac{{41}}{{56}} + \frac{1}{8} = \frac{6}{7}\)
f) \(\frac{{49}}{{18}} - \frac{2}{9} = \frac{5}{2}\)
g) \(\frac{{135}}{{32}} \times \frac{8}{{15}} = \frac{9}{4}\)
h) \(\frac{6}{{13}}:\frac{{15}}{{13}} = \frac{2}{5}\)
Hoàn thành bảng sau
Số đo | Đọc số đo |
12,578 ha |
|
25,89 km2 |
|
5,87 km2 |
|
0,57 km2 |
|
264,78 ha |
|
86,79 km2 |
|
67,904 ha |
|
76,52 ha |
|
Số đo | Đọc số đo |
12,578 ha | Mười hai phẩy năm trăm bảy mươi tám héc – ta |
25,89 km2 | Hai mươi lăm phẩy tám mươi chín ki – lô – mét vuông |
5,87 km2 | Năm phẩy tám mươi bảy ki – lô – mét vuông |
0,57 km2 | Không phẩy năm mươi bảy ki – lô – mét vuông |
264,78 ha | Hai trăm sáu mươi tư phẩy bảy mươi tám héc – ta |
86,79 km2 | Tám mươi sáu phẩy bảy mươi chín ki – lô – mét vuông |
67,904 ha | Sáu mươi bảy phẩy chín trăm linh tư héc – ta |
76,52 ha | Bảy mươi sáu phẩy năm mươi hai héc – ta |
Điền số thích hợp vào chỗ chấm
a) 0,567 km2 = ……….… ha b) 860 ha = ……….… km2
c) 12,5 ha = ……….… km2 d) 5,08 km2 = ……….… ha
e) 1 km2 86 ha = ……….… ha f) 678 ha = … km2 … ha
g) 2 km2 3 ha = ……….… km2 h) 4 875 ha = … km2 … ha
a) 0,567 km2 = 56,7 ha b) 860 ha = 8,6 km2
c) 12,5 ha = 0,125 km2 d) 5,08 km2 = 508 ha
e) 1 km2 86 ha = 186 ha f) 678 ha = 6 km2 78 ha
g) 2 km2 3 ha = 2,03 km2 h) 4 875 ha = 48 km2 75 ha
Điền dấu >, <, = thích hợp vào chỗ chấm
a) 6 430 ha … 65 km2 b) 1 587 ha … 16 km2
c) 1 km2 57 ha … 234 ha d) 160 ha … 1,57 km2
e) 3,57 km2 … 357 ha f) 12,56 km2 … 12 560 ha
g) 2 km2 75 ha … 2,075 km2 h) 548 ha … 5,048 km2
i) 5,39 ha … 5,039 km2 j) 3,47 km2 … 347 ha
k) 13 km2 78 ha … 1 457 ha l) 2 km2 47 ha … 2,047 km2
a) 6 430 ha = 64,3 km2 So sánh: 64,3 < 65 Vậy: 6 430 ha < 65 km2 | b) 16 km2 = 1 600 ha So sánh: 1 587 < 1 600 Vậy: 1 587 ha < 16 km2 |
c) 1 km2 57 ha = 157 ha So sánh: 157 < 234 Vậy: 1 km2 57 ha < 234 ha | d) 1,57 km2 = 157 ha So sánh: 160 > 157 Vậy: 160 ha > 1,57 km2 |
e) 3,57 km2 = 357 ha So sánh: 357 = 357 Vậy: 3,57 km2 = 357 ha | f) 12,56 km2 = 1 256 ha So sánh: 1 256 < 12 560 Vậy: 12,56 km2 < 12 560 ha |
g) 2 km2 75 ha = 2,75 km2 So sánh: 2,75 > 2,075 Vậy: 2 km2 75 ha > 2,075 km2 | h) 5,048 km2 = 504,8 ha So sánh: 548 > 504,8 Vậy: 548 ha > 5,048 km2 |
i) 5,039 km2 = 503,9 ha So sánh: 5,39 > 503,9 Vậy: 5,39 ha > 5,039 km2 | j) 3,47 km2 = 347 ha So sánh: 347 = 347 Vậy: 3,47 km2 = 347 ha |
k) 13 km2 78 ha = 1378 ha So sánh: 1 378 < 1 457 Vậy: 13 km2 78 ha < 1 457 ha | l) 2 km2 47 ha = 2,47 km2 So sánh: 2,47 > 2,047 Vậy: 2 km2 47 ha > 2,047 km2 |
Cho các hình dưới đây:

a) Hình ……… có diện tích lớn nhất.
b) Hình ………. có diện tích bé nhất.
c) Sắp xếp tên các hình có diện tích từ bé đến lớn là: ……………………………………
Diện tích hình A là: 6 × 4 = 24 km2
Diện tích hình B là: 5 × 5 = 25 km2
Diện tích hình C là: 2 × 3 = 6 km2
Diện tích hình D là: 4 × 15 = 60 km2
So sánh: 6 < 24 < 25 < 60
a) Hình D có diện tích lớn nhất.
b) Hình C có diện tích bé nhất.
c) Sắp xếp tên các hình có diện tích từ bé đến lớn là: C; A; B; D
Điền số thích hợp vào chỗ chấm
a) 3 km2 78 ha = ………. km2 b) 5 km 198 m = ………. km
c) 5 tạ 48 kg = ………. tấn d) 450 ha = ………. km2
e) 15 kg 784 g = ………. kg f) 15 dm 78 mm = ………. m
g) 8 tấn 97 kg = ………. yến h) 1,536 tấn = … tạ … yến … kg
i) 7 l 264 ml = ………. l j) 5,364 km = … km … hm … dam …m
k) 9 km 451 m = ………. m l) 457 km2 = … km2 … ha
a) 3 km2 78 ha = 3,78 km2 b) 5 km 198 m = 5,198 km
c) 5 tạ 48 kg = 0,548 tấn d) 450 ha = 4,5 km2
e) 15 kg 784 g = 15,784 kg f) 15 dm 78 mm = 1,578 m
g) 8 tấn 97 kg = 809,7 yến h) 1,536 tấn = 15 tạ 3 yến 6 kg
i) 7 l 264 ml = 7,264 l j) 5,364 km = 5 km 3 hm 6 dam 4 m
k) 9 km 451 m = 9 451 m l) 457 km2 = 4 km2 57 ha
Sắp xếp các số đo sau theo thứ tự từ bé đến lớn
a) 5,86 m; 0,04 km; 524 dm; 3 hm 51 m; 2 547 cm
a)
Đổi: 5,86 m = 586 cm; 0,04 km = 4 000 cm; 524 dm = 5 240 cm; 3 hm 51 m = 35 100 cm
So sánh: 586 < 2 547 < 4 000 < 5 240 < 35 100
Vậy: Sắp xếp các số đo theo thứ tự từ bé đến lớn là:
5,86 m; 2 547 cm; 0,04 km; 524 dm; 3 hm 51 m
Sắp xếp các số đo sau theo thứ tự từ bé đến lớn
b) 1 tấn 216 kg; 12 tạ; 1 345 kg; 140 yến; 1,6 tấn
b)
Đổi: 1 tấn 216 kg = 1 216 kg; 12 tạ = 1 200 kg; 140 yến = 1 400 kg; 1,6 tấn = 1 600 kg
So sánh: 1 200 < 1 216 < 1 345 < 1 400 < 1 600
Vậy: Sắp xếp các số đo theo thứ tự từ bé đến lớn là:
12 tạ; 1 tấn 216 kg; 1 345 kg; 140 yến; 1,6 tấn
Sắp xếp các số đo sau theo thứ tự từ bé đến lớn
c) 8,64 ha; 0,07 km2; 9 600 000 m2; 1 km2 6 ha; 0,9 km2
c)
Đổi: 8,64 ha = 86 400 m2; 0,07 km2 = 70 000 m2; 1 km2 6 ha = 1 060 000 m2;
0,9 km2 = 900 000 m2
So sánh: 70 000 < 86 400 < 900 0000 < 1 060 000 < 9 600 000
Vậy: Vậy: Sắp xếp các số đo theo thứ tự từ bé đến lớn là:
0,07 km2; 8,64 ha; 0,9 km2; 1 km2 6 ha; 9 600 000 m2
Sắp xếp các số đo sau theo thứ tự từ bé đến lớn
d) 3 kg 54 g; 3,5 kg; 4 604 g; 0,2 yến; 9 kg
d)
Đổi: 3 kg 54 g = 3 054 g; 3,5 kg = 3 500 g; 0,2 yến = 2 000 g; 9 kg = 9 000 g
So sánh: 2 000 < 3 054 < 3 500 < 4 640 < 9 000
Vậy: Sắp xếp các số đo theo thứ tự từ bé đến lớn là:
0,2 yến; 3 kg 54 g; 3,5 kg; 4 604 g; 9 kg
Sắp xếp các số đo sau theo thứ tự từ bé đến lớn
e) 2 m 5 cm; 1 750 mm; 19 dm; 245 cm; 350 cm 8 mm
e)
Đổi: 2 m 5 cm = 2 050 mm; 19 dm = 1 900 cm; 245 cm = 2 450 mm; 350 cm 8 mm = 3 508 mm
So sánh: 1 750 < 1 900 < 2 050 < 2 450 < 3 508
Vậy: Sắp xếp các số đo theo thứ tự từ bé đến lớn là:
1 750 mm; 19 dm; 2 m 5 cm; 245 cm; 350 cm 8 mm
Điền dấu >, <, = thích hợp vào chỗ chấm
a) 1 kg 246 g … 0,12 yến b) 0,057 km2 … 6 ha
c) 2 km 450 m … 2,45 km d) 2 ha 84 m2 … 0,03 km2
e) 1 kg 578 g … 0,1578 yến f) 2 m 5 cm … 0,002 km
g) 3 km2 75 ha … 3,75 km2 h) 23,85 m2 … 238 500 cm2
i) 1,29 m2 … 1 290 dm2 j) 7 dm2 5 cm2 … 0,07 m2
a) 1 kg 246 g = 1 246 g 0,12 yến = 1 200 g So sánh: 1 246 > 1 200 Vậy: 1 kg 246 g > 0,12 yến | b) 0,057 km2 = 5,7 ha So sánh: 5,7 < 6 Vậy: 0,057 km2 < 6 ha |
c) 2 km 450 m = 2,45 km So sánh: 2,45 = 2,45 Vậy: 2 km 450 m = 2,45 km | d) 2 ha 84 m2 = 20 084 m2 0,03 km2 = 30 000 m2 So sánh: 20 084 < 30 000 Vậy: 2 ha 84 m2 < 0,03 km2 |
e) 1 kg 578 g = 0,1578 yến So sánh: 0,1578 = 0,1578 Vậy: 1 kg 578 g = 0,1578 yến | f) 2 m 5 cm = 2,05 m 0,002 km = 2 m So sánh: 2,05 > 2 Vậy: 2 m 5 cm > 0,002 km |
g) 3 km2 75 ha = 3,75 km2 So sánh: 3,75 = 3,75 Vậy: 3 km2 75 ha = 3,75 km2 | h) 23,85 m2 = 238 500 So sánh: 238 500 = 238 500 Vậy: 23,85 m2 = 238 500 cm2 |
i) 1,29 m2 = 129 dm2 So sánh: 129 < 1 290 Vậy: 1,29 m2 < 1 290 dm2 | j) 7 dm2 5 cm2 = 705 cm2 0,07 m2 = 700 cm2 So sánh: 705 > 700 Vậy: 7 dm2 5 cm2 > 0,07 m2 |
Ngày thứ nhất cửa hàng bán được \(\frac{{32}}{5}\) tạ gạo, ngày thứ hai của hàng bán được nhiều hơn ngày thứ nhất 1 tạ 1 yến gạo và ít hơn ngày thứ ba \(\frac{9}{{10}}\) tạ gạo. Hỏi trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được bao nhiêu yến gạo?
Đổi: \(\frac{{32}}{5}\) tạ = 64 yến; \(\frac{9}{{10}}\) tạ = 9 yến; 1 tạ 1 yến = 11 yến
Ngày thứ hai bán được số gạo là:
64 + 11 = 75 (yến)
Ngày thứ ba bán được số gạo là:
75 + 9 = 84 (yến)
Trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được số gạo là:
(64 + 75 + 84) : 3 = \(\frac{{223}}{3}\) (yến)
Đáp số: \(\frac{{223}}{3}\) yến gạo
Kể tên các góc tù có trong hình vẽ dưới đây.

Góc đỉnh A, cạnh AB, AD; góc đỉnh B, cạnh BA, BC; góc đỉnh E, cạnh ED, EC; góc đỉnh E, cạnh EA, EF; góc đỉnh F, cạnh FC, FE
Kể tên các đường thẳng song song với nhau.

Đường thẳng AD song song với đường thẳng MN; đường thẳng AD song song với đường thẳng BC; đường thẳng MN song song với đường thẳng BC
Điền số thích hợp vào ô trống
Hình vẽ trên có:
…… góc tù ……. góc nhọn

Hình vẽ trên có:
5 góc tù gồm: góc (4), góc (6), góc (1 + 2), góc (7 + 8), góc (8 + 9)
8 góc nhọn gồm: góc (1), góc (2), góc (3), góc (5), góc (7), góc (8), góc (9), góc (10)

