Đề cương ôn tập giữa kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Bài 1: Giá trị lượng giác của góc lượng giác
Đề thi

Đề cương ôn tập giữa kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Bài 1: Giá trị lượng giác của góc lượng giác

A
Admin
ToánLớp 1149 lượt thi
16 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu chỉ chọn một phương án.

Đường tròn lượng giác có bán kính bằng:

\[2\].

\[1\].

\[\frac{\pi }{2}\].

\[\pi \].

Xem đáp án

Đường tròn lượng giác có bán kính bằng 1.Chọn B.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi quy đổi \(1^\circ \) ra đơn vị radian, ta được kết quả là

\(\pi \,{\rm{rad}}{\rm{.}}\)

\(\frac{{180}}{\pi }{\rm{rad}}{\rm{.}}\)

\(\frac{\pi }{{180}}{\rm{rad}}{\rm{.}}\)

\(\frac{\pi }{{360}}{\rm{rad}}{\rm{.}}\)

Xem đáp án

\(1^\circ = 1.\frac{\pi }{{180}} = \frac{\pi }{{180}}\) rad.Chọn C.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\sin \alpha = \frac{4}{5},\,\,\frac{\pi }{2} < \alpha < \pi \). Tính \(\cos \alpha \).

\(\cos \alpha = - \frac{3}{5}\).

\(\cos \alpha = \frac{1}{5}\).

\(\cos \alpha = \frac{3}{5}\).

\(\cos \alpha = \frac{1}{5}\).

Xem đáp án

\({\sin ^2}\alpha + {\cos ^2}\alpha = 1\)\(\sin \alpha = \frac{4}{5}\) nên \({\cos ^2}\alpha = 1 - \frac{{16}}{{25}} = \frac{9}{{25}}\).

\(\frac{\pi }{2} < \alpha < \pi \) nên \(\cos \alpha < 0\). Do đó \(\cos \alpha = - \frac{3}{5}\). Chọn A.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho góc \(\alpha \) thỏa mãn \(0 < \alpha < \frac{\pi }{2}\). Khẳng định nào sau đây đúng?

\(\sin \alpha > 0\).

\(\cot \alpha < 0\).

\(\sin \alpha < 0\).

\(\cos \alpha < 0\).

Xem đáp án

Với \(0 < \alpha < \frac{\pi }{2}\) thì \(\left\{ \begin{array}{l}\sin \alpha > 0\\\cos \alpha > 0\end{array} \right.\). Chọn A.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi M là điểm trên đường tròn lượng giác biểu diễn góc lượng giác có số đo \(\frac{{5\pi }}{6}\). Hỏi M thuộc góc phần tư thứ mấy?

II.

I.

IV.

III.

Xem đáp án

Hỏi M thuộc góc phần tư thứ mấy? (ảnh 1)

Do \(\frac{{5\pi }}{6} \in \left( {\frac{\pi }{2};\pi } \right)\). Do đó M thuộc góc phần tư thứ II. Chọn A.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho góc \(\alpha \) thỏa mãn \( - \frac{\pi }{2} < \alpha < 0\)\(\cos \alpha = \frac{1}{2}\). Giá trị của biểu thức \(P = \sin \alpha + \frac{1}{{\cos \alpha }}\) bằng

\(\frac{{4 + \sqrt 3 }}{2}\).

\(\frac{{4 - \sqrt 3 }}{2}\).

\(\frac{{1 - \sqrt 3 }}{2}\).

\(\frac{{1 + \sqrt 3 }}{2}\).

Xem đáp án

\({\sin ^2}\alpha + {\cos ^2}\alpha = 1 \Leftrightarrow {\sin ^2}\alpha + {\left( {\frac{1}{2}} \right)^2} = 1\)\( \Leftrightarrow {\sin ^2}\alpha = \frac{3}{4}\).

\( - \frac{\pi }{2} < \alpha < 0\) nên \(\sin \alpha < 0\). Do đó \(\sin \alpha = - \frac{{\sqrt 3 }}{2}\).

Do đó \(P = \sin \alpha + \frac{1}{{\cos \alpha }}\)\( = - \frac{{\sqrt 3 }}{2} + \frac{1}{{\frac{1}{2}}} = - \frac{{\sqrt 3 }}{2} + 2 = \frac{{4 - \sqrt 3 }}{2}\).Chọn B.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Mệnh đề nào sau đây sai?

\(\sin (\pi + \alpha ) = \sin \alpha .\)

\(\cot (\pi + \alpha ) = \cot \alpha .\)

Mệnh đề nào sau đây sai? (ảnh 1).

\(\tan (\pi + \alpha ) = \tan \alpha .\)

Xem đáp án

\(\sin (\pi + \alpha ) = - \sin \alpha .\) Chọn A.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các khẳng định sau, khẳng định nào sai?

\(\sin \left( {\pi - \alpha } \right) = \sin \alpha \).

\(\cos \left( {\pi - \alpha } \right) = \cos \alpha \).

\(\sin \left( {\pi + \alpha } \right) = - \sin \alpha \).

\(\cos \left( {\pi + \alpha } \right) = - \cos \alpha \).

Xem đáp án

\(\cos \left( {\pi - \alpha } \right) = - \cos \alpha \).Chọn B.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên đường tròn có bán kính \[r = 5\]cm, độ dài của cung có số đo \(\frac{\pi }{8}\)

\(l = \frac{\pi }{8}\)cm.

\(l = \frac{{40}}{\pi }\) cm.

\(l = \frac{{5\pi }}{8}\)cm.

\(l = \frac{{5.180}}{8}\)cm.

Xem đáp án

Độ dài cung là \(l = r\alpha = \frac{{5\pi }}{8}\). Chọn C.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu thức rút gọn của \(A = \frac{{{{\tan }^2}a - {{\sin }^2}a}}{{{{\cot }^2}a - {{\cos }^2}a}}\) ta được kết quả \(A = {\tan ^m}a\). Số thực m thuộc khoảng nào?

\(\left( { - \infty ;1} \right)\).

\(\left( {0;7} \right)\).

\(\left( {7;29} \right)\).

\(\left( {17; + \infty } \right)\).

Xem đáp án

\(A = \frac{{{{\tan }^2}a - {{\sin }^2}a}}{{{{\cot }^2}a - {{\cos }^2}a}}\)\( = \frac{{{{\sin }^2}a\left( {\frac{1}{{{{\cos }^2}a}} - 1} \right)}}{{{{\cos }^2}a\left( {\frac{1}{{{{\sin }^2}a}} - 1} \right)}}\)\( = \frac{{{{\tan }^2}a.{{\tan }^2}a}}{{{{\cot }^2}a}}\)\( = {\tan ^6}a\). Chọn B.

11. Tự luận
1 điểm

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, chọn đúng hoặc sai.

Cho \(\cos \alpha = - \frac{{\sqrt {15} }}{4}\) với \(\frac{\pi }{2} < \alpha < \pi \).

a) \(\sin \alpha < 0\).

b) \(\cos \left( {\pi - \alpha } \right) > 0\).

c) Biết \({\left( {\sin \alpha + 2\cos \alpha } \right)^2} = \frac{{a + b\sqrt {15} }}{{16}}\) với \(a,b \in \mathbb{Z}\). Khi đó \(a + b = 57\).

d) Giá trị của biểu thức \(B = 2\cos \alpha - 3\cos \left( {\pi - \alpha } \right) + 5\sin \left( {\frac{{7\pi }}{2} - \alpha } \right) + \cot \left( {\frac{{3\pi }}{2} - \alpha } \right)\)\(\sqrt {15} \).

Xem đáp án

a) Vì \(\frac{\pi }{2} < \alpha < \pi \) nên \(\sin \alpha > 0\).

b) \(\cos \left( {\pi - \alpha } \right) = - \cos \alpha = \frac{{\sqrt {15} }}{4} > 0\).

c) \({\left( {\sin \alpha + 2\cos \alpha } \right)^2}\)\( = {\sin ^2}\alpha + 4\sin \alpha .\cos \alpha + 4{\cos ^2}\alpha \).

\({\sin ^2}\alpha + {\cos ^2}\alpha = 1\)\( \Leftrightarrow {\sin ^2}\alpha + \frac{{15}}{{16}} = 1\)\( \Leftrightarrow {\sin ^2}\alpha = \frac{1}{{16}} \Rightarrow \sin \alpha = \frac{1}{4}\)\(\sin \alpha > 0\).

Suy ra \({\left( {\sin \alpha + 2\cos \alpha } \right)^2} = \frac{1}{{16}} + 4.\frac{1}{4}.\left( {\frac{{ - \sqrt {15} }}{4}} \right) + 4.\frac{{15}}{{16}} = \frac{{61 - 4\sqrt {15} }}{{16}}\).

Suy ra \(a = 61;b = - 4\). Do đó \(a + b = 57\).

d) \(B = 2\cos \alpha - 3\cos \left( {\pi - \alpha } \right) + 5\sin \left( {\frac{{7\pi }}{2} - \alpha } \right) + \cot \left( {\frac{{3\pi }}{2} - \alpha } \right)\)

\( = 2\cos \alpha + 3\cos \alpha - 5\cos \alpha + \tan \alpha \)\( = \tan \alpha \)\( = \frac{{\sin \alpha }}{{\cos \alpha }} = \frac{1}{4}:\left( { - \frac{{\sqrt {15} }}{4}} \right) = - \frac{{\sqrt {15} }}{{15}}\).

Đáp án: a) Sai;   b) Đúng;   c) Đúng; d) Sai.

12. Tự luận
1 điểm

Cho góc lượng giác α có số đo theo đơn vị rađian là \(\frac{{3\pi }}{4}\).

a) Góc lượng giác α có số đo theo đơn vị độ là 155°.

b) Điểm biểu diễn góc lượng giác α là điểm M trên đường tròn lượng giác thuộc góc phần tư thứ I.

c) Góc lượng giác \( - \frac{{5\pi }}{4}\) có cùng điểm biểu diễn trên đường tròn lượng giác với góc α.

d) Góc lượng giác 855° có cùng điểm biểu diễn trên đường tròn lượng giác với góc α.

Xem đáp án

a) 3π4 rad = 3π4.180π∘ = 135∘

b) Điểm biểu diễn góc lượng giác α là điểm M trên đường tròn lượng giác thuộc góc phần tư thứ II sao cho góc \(\widehat {AOM} = 135^\circ \).

c) Ta có \( - \frac{{5\pi }}{4} = \frac{{3\pi }}{4} - 2\pi \). Do đó \[ - \frac{{5\pi }}{4}\] cùng điểm biểu diễn trên đường tròn lượng giác với góc α.

d) Ta có 855° = 135° + 2.360°. Do đó 855° có cùng điểm biểu diễn trên đường tròn lượng giác với góc α.

Đáp án: a) Sai;   b) Sai;   c) Đúng; d) Đúng.

13. Tự luận
1 điểm

Trên đường tròn lượng giác tâm O và hệ trục tọa độ \(Oxy\) cho điểm M sao cho \(\widehat {AOM} = \frac{\pi }{3}\) như hình vẽ

mmmmm (ảnh 1)

a) Số đo của các góc lượng giác có tia đầu là OA tia cuối là OM bằng \(\frac{\pi }{3} + k2\pi \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

b) Góc lượng giác có số đo \(\frac{{16\pi }}{3}\) có cùng tia đầu và tia cuối với góc lượng giác (OA, OM).

c) Trên đường tròn lượng giác, số điểm biểu diễn góc lượng giác có số đo \(\frac{\pi }{3} + \frac{{k\pi }}{2},k \in \mathbb{Z}\)là 6 điểm.

d) Khi biểu diễn góc \[\alpha = \frac{\pi }{3} + \frac{{k2\pi }}{3},k \in \mathbb{Z}\] lên đường tròn lượng giác ta được tập hợp điểm là một đa giác đều thì diện tích của đa giác đều đó bằng \(\frac{3}{4}\).

Xem đáp án

a) Số đo của góc lượng giác có tia đầu là OA, tia cuối là OM bằng \[\frac{\pi }{3} + k2\pi \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].

b) Ta có \(\frac{{16\pi }}{3} = \frac{{4\pi }}{3} + 2.2\pi \). Suy ra góc lượng giác có số đo \(\frac{{16\pi }}{3}\) có cùng tia đầu và tia cuối với góc lượng giác có số đo là \(\frac{{4\pi }}{3} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}\).

c) Ta có \(\frac{\pi }{3} + k\frac{\pi }{2} = \frac{\pi }{3} + k\frac{{2\pi }}{4},k \in \mathbb{Z}\) nên khi biểu diễn trên đường tròn lượng giác ta được 4 điểm.

d) Tập hợp các điểm biểu diễn của α là tam giác đều có cạnh bằng \(MN = 2\sin \frac{\pi }{3} = \sqrt 3 \).

mmmmm (ảnh 2)

Diện tích của đa giác biểu diễn là \(S = \frac{{3\sqrt 3 }}{4}\).

Đáp án: a) Đúng;   b) Sai;   c) Sai; d) Sai.

14. Tự luận
1 điểm

Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Biết \(\cot \alpha = - 2\). Tính giá trị biểu thức \(A = \cos \left( {\alpha - \frac{\pi }{2}} \right) + \sin \left( {\alpha - \pi } \right) + \tan \left( {\pi + \alpha } \right)\).

Xem đáp án

\(A = \cos \left( {\alpha - \frac{\pi }{2}} \right) + \sin \left( {\alpha - \pi } \right) + \tan \left( {\pi + \alpha } \right)\)

\( = \sin \alpha - \sin \alpha + \tan \alpha \) \( = \tan \alpha = \frac{1}{{\cot \alpha }} = - 0,5\).

Trả lời: −0,5.

15. Tự luận
1 điểm

Bánh xe của người đi xe đạp quay được 12 vòng trong 5 giây. Giả sử tại thời điểm bắt đầu quay van xe nằm ở vị trí V vuông góc với mặt đất. Hỏi trong một giây tia OV (O là trục bánh xe) quét một góc lượng giác bao nhiêu độ?

Xem đáp án

Trong một giây bánh xe quay được \(\frac{{12}}{5}\) vòng.

Suy ra trong một giây bánh xe quay được góc \(\alpha = \frac{{12}}{5}.2\pi \) (rad) =24π5.180π° = 864°

Do khi bánh xe quay thì tia OV chuyển động cùng chiều với kim đồng hồ nên trong một giây tia OV quét một góc lượng giác −864°.

Trả lời: −864.

16. Tự luận
1 điểm

Hải lí là một đơn vị chiều dài hàng hải, được tính bằng độ dài một cung chắn một góc α= 160° của đường kinh tuyến (như hình). Đổi số đo α sang rađian và cho biết 1 hải lí bằng khoảng bao nhiêu kilômét, biết bán kính trung bình của Trái Đất là 6371 km (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

Đổi số đo α sang rađian và cho biết 1 hải lí bằng khoảng bao nhiêu kilômét, biết bán kính trung bình của Trái Đất là 6371 km (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm). (ảnh 1)

Xem đáp án

1 hải lí có độ dài là: \(\alpha .R = \frac{{1.\pi }}{{60.180}}.6371 \approx 1,85\) km.

Trả lời: 1,85.

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả