2048.vn

Đề cương ôn tập giữa kì 1 Toán 11 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Bài 2: Hai đường thẳng song song
Quiz

Đề cương ôn tập giữa kì 1 Toán 11 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Bài 2: Hai đường thẳng song song

VietJack
VietJack
ToánLớp 1120 lượt thi
33 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu chỉ chọn một phương án.

Trong không gian, cho hai đường thẳng a và b. Có bao nhiêu vị trí tương đối giữa hai đường thẳng a và b?

4.

1.

3.

2.

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian, cho hai đường thẳng song song \(a\)\(b.\) Mệnh đề nào sau đây đúng?

Có đúng hai mặt phẳng đi qua cả hai đường thẳng \(a\)\(b.\)

Có đúng một mặt phẳng đi qua cả hai đường thẳng \(a\)\(b.\)

Có vô số mặt phẳng đi qua cả hai đường thẳng \(a\)\(b.\)

Không tồn tại mặt phẳng đi qua cả hai đường thẳng \(a\)\(b.\)

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian, hai đường thẳng chéo nhau thì

không có điểm chung.

cùng nằm trong một mặt phẳng.

có vô số điểm chung.

có một điểm chung.

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng?

Hai đường thẳng cùng song song với một đường thẳng thứ ba thì song song với nhau.

Hai đường thẳng cùng song song với một đường thẳng thứ ba thì trùng nhau.

Hai đường thẳng cùng song song với một đường thẳng thứ ba thì song song với nhau hoặc trùng nhau.

Hai đường thẳng cùng song song với một đường thẳng thứ ba thì chúng lần lượt nằm trên hai mặt phẳng song song.

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện \(ABCD\) như hình vẽ, cặp đường thẳng nào sau đây chéo nhau?

CCCCCCC (ảnh 1)

\(AB\)\(CD\).

\(AC\)\(BC\).

\(AD\)\(AB\).

\(BD\)\(BC\).

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện \(ABCD\). Gọi M và N lần lượt là trọng tâm của tam giác \(ABC\)\(ABD\). Mệnh đề nào dưới đây đúng?

\(MN\)\(CD\) chéo nhau.

\(MN\)\(CD\) cắt nhau.

\(MN\)\(AD\) cắt nhau.

\(MN//CD\).

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình bình hành. Gọi \(M\) là trung điểm của cạnh \(SA\). Giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\)\(\left( {MCD} \right)\)

đường thẳng qua \(S\) và song song với \(AB\).

đường thẳng qua \(S\) và song song với \(AD\).

đường thẳng qua \(M\) và song song với \(CD\).

đường thẳng qua \(M\) và song song với \(AD\).

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình thang \(ABCD\left( {AB//CD} \right)\). Khẳng định nào sau đây sai?

Hình chóp \(S.ABCD\) có 4 mặt bên.

Giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\)\(\left( {SBD} \right)\)\(SO\) (\(O\) là giao điểm của \(AC\)\(BD\)).

Giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {SAD} \right)\)\(\left( {SBC} \right)\)\(SI\) (\(I\)là giao điểm của \(AD\)\(BC\)).

Giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\)\(\left( {SAD} \right)\) là đường trung bình của \(ABCD\).

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện \(ABCD\), gọi \(M\)\(N\) lần lượt là trung điểm các cạnh \(AB\)\(CD\). Gọi \(G\) là trọng tâm tam giác \(BCD\). Đường thẳng \(AG\) cắt đường thẳng nào trong các đường thẳng dưới đây?

Đường thẳng \(MN\).

Đường thẳng \(CM\).

Đường thẳng \(DN\).

Đường thẳng \(CD\).

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện \(ABCD\), gọi \(I\)\(J\) lần lượt là trọng tâm của tam giác \(ABD\)\(ABC\). Đường thẳng \(IJ\) song song với đường nào?

\(AB\).

\(CD\).

\(BC\).

\(AD\).

Xem đáp án
11. Tự luận
1 điểm

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, chọn đúng hoặc sai.

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình thang, AD là đáy lớn và AD = 2BC. Gọi E là giao điểm của AB và CD, F là trung điểm AD.

a) Giao tuyến của (SAC) và (SAD) là đường thẳng SA.

b) Giao tuyến của (SAB) và (SCD) là đường thẳng SE.

c) Giao tuyến của (SAD) và (SBC) là đường thẳng d đi qua S và song song cạnh CD.

d) Giao tuyến của (SAB) và (SFC) là đường thẳng d' đi qua S và song song cạnh CD.

Xem đáp án
12. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành.

a) Giao tuyến (SAB) và (SCD) là đường thẳng đi qua S và song song với AB.

b) Giao tuyến (SAD) và (SBC) là đường thẳng đi qua S và song song với AB.

c) Gọi M Î SC, giao tuyến của (ABM) và (SCD) là đường thẳng đi qua M và song song với AB.

d) Gọi N Î SB, giao tuyến của (SAB) và (NCD) là đường thẳng đi qua N và song song với AB.

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của SA, SB, O là giao điểm của AC và BD.

a) Giao điểm của đường thẳng SA và (ABCD) là điểm D.

b) Giao điểm của đường thẳng BD và (SAC) là trung điểm của đoạn thẳng AC.

c) Giao điểm của đường thẳng SO và (ABNM) là điểm D.

d) Gọi E là giao điểm của DM và mặt phẳng (SBC). Khi đó SE = 2BC.

Xem đáp án
14. Tự luận
1 điểm

Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành. Gọi M, N lần lượt là trung điểm cạnh SB, SD. Gọi K là giao điểm của mặt phẳng (AMN) và đường thẳng SC. Khi đó \(\frac{{SK}}{{SC}} = \frac{a}{b}\) (\(\frac{a}{b}\) là phân số tối giản). Tính a + b.

Xem đáp án
15. Tự luận
1 điểm

Cho tứ diện ABCD, M là điểm thuộc BC sao cho MC = 3MB. Gọi N, P lần lượt là trung điểm của BD và AD. Điểm Q là giao điểm của AC với (MNP). Tính \(\frac{{QC}}{{QA}}\).

Xem đáp án
16. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang AD // BC. Gọi E là điểm thuộc cạnh SA sao cho \(\frac{{SE}}{{SA}} = \frac{2}{3}\). Mặt phẳng (BCE) cắt SD tại G. Biết \(SD = xGD\). Tìm \(x\).

Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

B. TỰ LUẬN

a) Cho \[\sin \alpha = \frac{2}{3}\], tính giá trị của biểu thức \[P = (1 - 3\cos \alpha )(1 + 3\cos \alpha )\].

b) Cho \(\sin \alpha = \frac{3}{5}\)\({\rm{90}}^\circ < \alpha < 180^\circ \). Tính giá trị của biểu thức \(E = \frac{{\cot \alpha - 2\tan \alpha }}{{\tan \alpha + 3\cot \alpha }}\) .

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

Tìm tập xác định của các hàm số sau

a) \(y = \tan \left( {2x + \frac{\pi }{6}} \right)\);                                                          

b) \(y = \cot \left( { - 2x - \frac{\pi }{3}} \right)\);                                   

c) \(y = \frac{2}{{\sin 2x}}\).

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình sau

a) \(\sin \left( {3x - \frac{{3\pi }}{4}} \right) = \sin \left( {\frac{\pi }{6} - x} \right)\);                            

b) \(\cos \left( {2x + 25^\circ } \right) = - \frac{{\sqrt 2 }}{2}\).

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình sau

a) \(\tan \left( {2x - 1} \right) = \tan \left( { - x + \frac{\pi }{3}} \right)\);                                

b) \(\cot \left( {2x - \frac{\pi }{3}} \right) = 1\).

Xem đáp án
21. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình sau

a) \(\frac{3}{2} - 3\cos 4x = 6\sin x.\sin 3x\);                                  b) \(\sin 4x + 1 - 2\cos 2x = \sin 2x\).

Xem đáp án
22. Tự luận
1 điểm

Tìm nghiệm lớn nhất của phương trình \(2\cos 2x - 1 = 0\) trong đoạn \(\left[ {0;\pi } \right]\).

Xem đáp án
23. Tự luận
1 điểm

Tìm m để phương trình \[2{\sin ^2}\frac{x}{2} + \sqrt 3 \sin x - 5m = 0\]luôn có nghiệm.

Xem đáp án
24. Tự luận
1 điểm

Xét tính tăng giảm của các dãy số sau:

a) Dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) với \({u_n} = {3^n} - n.\)                                               b) Dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) với \({u_n} = \frac{n}{{{n^2} + 1}}\).

Xem đáp án
25. Tự luận
1 điểm

Chứng minh dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\), với\({u_n} = \frac{{7n + 5}}{{5n + 7}}\) là một dãy số tăng và bị chặn.

Xem đáp án
26. Tự luận
1 điểm

Tìm số hạng đầu tiên, công sai, số hạng thứ \(20\) và tổng của \(20\) số hạng đầu tiên của các cấp số cộng sau, biết rằng:

a) \(\left\{ \begin{array}{l}{u_5} = 19\\{u_9} = 35\end{array} \right.\);                                                                       

b) \(\left\{ \begin{array}{l}{u_3} + {u_5} = 14\\{s_{12}} = 129\end{array} \right.\).

Xem đáp án
27. Tự luận
1 điểm

Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\)\({u_1} = 4\). Tìm giá trị nhỏ nhất của \({u_1}{u_2} + {u_2}{u_3} + {u_3}{u_1}\)?

Xem đáp án
28. Tự luận
1 điểm

Cho cấp số nhân\(\left( {{u_n}} \right)\) có các số hạng thỏa mãn: \(\left\{ \begin{array}{l}{u_1} + {u_5} = 51\\{u_2} + {u_6} = 102\end{array} \right.\)

a) Tìm số hạng đầu và công bội của cấp số nhân.

b)Hỏi tổng bao nhiêu số hạng đầu tiên bằng 3069?

c) Số 12288 là số hạng thứ mấy?

Xem đáp án
29. Tự luận
1 điểm

Tính tổng tất cả các số hạng của một cấp số nhân có số hạng đầu là \(\frac{1}{2}\), số hạng thứ tư là \(32\) và số hạng cuối là \(2048\)?

Xem đáp án
30. Tự luận
1 điểm

Một đa giác có chu vi là \[158\;{\rm{cm}}\], độ dài các cạnh của nó lập thành một cấp số cộng. Biết cạnh lớn nhất có độ dài là \[44\;{\rm{cm}}\]. Tìm số cạnh của đa giác đó?

Xem đáp án
31. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình bình hành.

a) Tìm giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\)\(\left( {SBD} \right)\).

b) M, N lần lượt là trung điểm BC, CD. Tìm giao điểm của đường thẳng MN và mặt phẳng \(\left( {SAD} \right)\)

Xem đáp án
32. Tự luận
1 điểm

Cho tứ diện \(ABCD.\) Gọi \(M,{\rm{ }}N\) lần lượt là trung điểm của \(AB\)\(CD.\) Mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) qua \(MN\) cắt \(AD,{\rm{ }}BC\) lần lượt tại \(P\)\(Q.\) Biết \(MP\) cắt \(NQ\) tại \(I.\) Chứng minh ba điểm \(I,{\rm{ }}B,{\rm{ }}D\) thẳng hàng.

Xem đáp án
33. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình bình hành. Gọi \(M,N\) lần lượt là trọng tâm của hai tam giác \(\Delta SAB\)\(\Delta SAD\).  Gọi \(K\) là trung điểm của \(SD\).

a) Tìm giao tuyến d của hai mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\)\(\left( {SCD} \right)\).

b) Chứng minh rằng : \(MN//BD\).

c) Tìm giao điểm của đường thẳng \(KB\) với mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\).

Xem đáp án

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả
© All rights reserved VietJack