Đề cương ôn tập giữa kì 1 Tiếng Việt lớp 5 (có đáp án) - Phần Luyện từ và câu
Đề thi

Đề cương ôn tập giữa kì 1 Tiếng Việt lớp 5 (có đáp án) - Phần Luyện từ và câu

A
Admin
Tiếng ViệtLớp 569 lượt thi
20 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Hãy tìm 2 từ đồng nghĩa với mỗi từ sau:

a) Dũng cảm → ……………………………

b) Buồn → ……………………………

c) Nhanh → ……………………………

d) Học tập → ……………………………

Xem đáp án

a) Dũng cảm → gan dạ, can đảm

b) Buồn → sầu, rầu rĩ

c) Nhanh → mau, lẹ

d) Học tập → học hỏi, rèn luyện

2. Tự luận
1 điểm

Điền một từ đồng nghĩa với từ in đậm vào chỗ trống để hoàn chỉnh câu:

a) Bạn Lan vui vẻ, luôn ………… với mọi người.

b) Ông tôi đã sống một cuộc đời giản dị, ………… và trong sạch.

c) Chú bộ đội dũng cảm, ………… chiến đấu bảo vệ Tổ quốc.

d) Cô giáo rất hiền hậu, ………… với học sinh.

Xem đáp án

a) hoà nhã

b) thanh đạm

c) gan dạ

d) nhân hậu

3. Tự luận
1 điểm

Gạch chân cặp từ đồng nghĩa hoàn toàn, khoanh tròn cặp từ gần nghĩa trong mỗi nhóm:

a) đẹp – xinh – lộng lẫy

b) buồn – sầu – giận

c) chăm chỉ – siêng năng – cần cù

d) lớn – to – vĩ đại

Xem đáp án

a) đẹp – xinh (đồng nghĩa); lộng lẫy (gần nghĩa, mức độ cao hơn)

b) buồn – sầu (đồng nghĩa); giận khác nghĩa

c) chăm chỉ – siêng năng – cần cù (đồng nghĩa gần như hoàn toàn)

d) lớn – to (đồng nghĩa); vĩ đại (nghĩa bóng, gần nghĩa thôi)

4. Tự luận
1 điểm

Hãy giải thích nghĩa của các từ in đậm, rồi viết 2 từ đồng nghĩa với mỗi từ.

a) Em bé rất vui vẻ khi được mẹ khen.

b) Chú công an dũng cảm cứu người bị nạn.

c) Bà em sống rất giản dị.

d) Cô giáo hiền hậu và quan tâm học sinh.

Xem đáp án

a) Vui vẻ: có tâm trạng tốt, tươi cười → đồng nghĩa: hớn hở, phấn khởi.
b) Dũng cảm: không sợ nguy hiểm → đồng nghĩa: gan dạ, can đảm.
c) Giản dị: không cầu kỳ, đơn giản → đồng nghĩa: mộc mạc, đạm bạc.
d) Hiền hậu: có lòng nhân từ, dịu dàng → đồng nghĩa: nhân hậu, tốt bụng.

5. Tự luận
1 điểm

Tìm một từ trái nghĩa với các từ sau và đặt câu với mỗi từ em tìm được.

a) cao → ……………………
b) vui → ……………………
c) chăm chỉ → ……………………
d) dũng cảm → ……………………

Xem đáp án

a) thấp → Cây chuối này thấp hơn cây dừa.
b) buồn → Bạn Nam buồn vì làm mất đồ chơi.
c) lười biếng → Cậu bé lười biếng nên học kém.
d) nhát gan → Bạn ấy nhát gan, không dám nói trước lớp.

6. Tự luận
1 điểm

Điền một từ trái nghĩa với từ in đậm để hoàn chỉnh câu:

a) Trời hôm qua rất nóng, nhưng hôm nay lại ……………

b) Lan là cô bé ngoan ngoãn, còn em gái cô thì rất ……………

c) Con đường này rộng, còn con đường kia lại ……………

d) Bác nông dân làm việc chăm chỉ, còn anh thanh niên kia lại ……………

Xem đáp án

a) lạnh

b) nghịch ngợm

c) hẹp

d) lười biếng

7. Tự luận
1 điểm

Đặt hai câu có sử dụng cặp từ trái nghĩa để thể hiện rõ sự khác nhau về nghĩa.

a) thật – giả

b) sáng – tối

c) gần – xa

d) mạnh – yếu

Xem đáp án

a) Chiếc vòng này là thật, không phải giả.

b) Ban ngày trời sáng, ban đêm lại tối.

c) Nhà em ở gần trường, còn nhà bạn ở rất xa.

d) Người mạnh giúp đỡ người yếu trong lớp.

8. Tự luận
1 điểm

Viết một đoạn văn ngắn (5–7 câu) kể về một người mà em yêu quý, trong đó sử dụng ít nhất 3 cặp từ trái nghĩa. Gạch chân các từ trái nghĩa đó.

Xem đáp án

Mẹ em là người em yêu quý nhất. Mẹ luôn vui khi em học giỏi và buồn khi em mắc lỗi. Mỗi sáng, mẹ dậy sớm còn em thường dậy muộn. Mẹ làm việc rất chăm chỉ để em có cuộc sống đầy đủ. Dù mệt nhưng mẹ vẫn nở nụ cười tươi với em. Em hứa sẽ ngoan ngoãn để mẹ luôn vui lòng.

9. Tự luận
1 điểm

Gạch chân dưới các đại từ trong những câu sau và cho biết đại từ đó dùng để xưng hô hay thay thế danh từ.

a) Tôi rất yêu quý ngôi trường của mình.

b) Chúng em sẽ cố gắng học thật tốt để làm vui lòng thầy cô.

c) Nó là con mèo mà em nuôi từ nhỏ.

d) Ai là người trực nhật hôm nay?

Xem đáp án

a) Tôi, mình → đại từ xưng hô.

b) Chúng em → đại từ xưng hô.

c) Nó, em → đại từ thay thế.

d) Ai → đại từ dùng để hỏi.

10. Tự luận
1 điểm

Điền đại từ thích hợp (tôi, em, chúng tôi, nó, ai, họ, mình) vào chỗ trống:

a) ………… là học sinh lớp 5A.

b) Con mèo ấy rất đáng yêu, ………… thường nằm ngủ trên ghế.

c) ………… đã giúp bà cụ qua đường sáng nay.

d) ………… là người đã vẽ bức tranh này?

e) ………… luôn đoàn kết và giúp đỡ nhau trong học tập.

Xem đáp án

a) Tôi

b) Nó

c) Em

d) Ai

e) Chúng tôi

11. Tự luận
1 điểm

Hãy viết một đoạn văn 5–7 câu kể về buổi học hoặc người bạn thân của em, trong đó có ít nhất 3 đại từ. Gạch chân các đại từ đó.

Xem đáp án

Hôm nay, chúng em có một tiết học thật vui. Cô kể cho chúng em nghe nhiều câu chuyện ý nghĩa về tình bạn. Sau giờ học, tôi và cậu bạn thân cùng nhau ôn lại bài mới. Chúng tôi hứa sẽ cùng nhau cố gắng để đạt kết quả tốt trong năm học này.

12. Tự luận
1 điểm

Gạch dưới danh từ trong các câu sau:

a) Con mèo đang nằm trên chiếc ghế.

b) Mặt trời chiếu sáng khắp cánh đồng.

c) Tiếng chim hót vang trong vườn cây.

d) Bố mẹ em đều là giáo viên.

Xem đáp án

a) Con mèo, ghế

b) Mặt trời, cánh đồng

c) Tiếng chim, vườn cây

d) Bố mẹ, giáo viên

13. Tự luận
1 điểm

Hãy xếp các danh từ sau vào 2 nhóm:

học sinh, cô giáo, con mèo, bác sĩ, quyển vở, cây bàng, ông nội, con cá.

Danh từ chỉ người

Danh từ chỉ vật.

Xem đáp án

- Danh từ chỉ người: học sinh, cô giáo, bác sĩ, ông nội

- Danh từ chỉ vật: con mèo, quyển vở, cây bàng, con cá

14. Tự luận
1 điểm

Đọc đoạn văn và gạch dưới các danh từ:

Buổi sáng, mặt trời lên cao, ánh nắng vàng chiếu xuống cánh đồng. Những người nông dân đang chăm chỉ làm việc. Tiếng chim hót vang lên trong những tán cây xanh.

Xem đáp án

Buổi sáng, mặt trời lên cao, ánh nắng vàng chiếu xuống cánh đồng. Những người nông dân đang chăm chỉ làm việc. Tiếng chim hót vang lên trong những tán cây xanh.

15. Tự luận
1 điểm

Gạch chân động từ trong các câu sau:

a) Mẹ nấu bữa cơm thật ngon.

b) Những bông hoa khoe sắc dưới ánh nắng.

c) Chúng em chơi đá cầu trong sân trường.

d) Em đang học bài Tiếng Việt.

Xem đáp án

a) nấu

b) khoe sắc

c) chơi

d) đang học

16. Tự luận
1 điểm

Trong các từ sau, từ nào là động từ, từ nào không phải là động từ?
Viết “Đ” nếu là động từ, “K” nếu không phải.

Từ

Đ / K

chạy

 

đẹp

 

học

 

ăn

 

vui

 

Xem đáp án

chạy (Đ)

đẹp (K)

học (Đ)

ăn (Đ)

vui (K)

17. Tự luận
1 điểm

Điền một động từ thích hợp để hoàn chỉnh mỗi câu sau:

a) Buổi sáng, mặt trời _______ sau rặng tre.

b) Mẹ đang _______ cơm trong bếp.

c) Chim én _______ liệng trên bầu trời xanh.

d) Em _______ bài rất chăm chỉ.

Xem đáp án

a) mọc

b) nấu

c) bay

d) học

18. Tự luận
1 điểm

Gạch chân tính từ trong các câu sau:

a) Bầu trời hôm nay thật xanh.

b) Cô giáo rất hiền hậu và tận tụy.

c) Bé Na có mái tóc đen óng và nụ cười tươi tắn.

d) Ngôi nhà của em luôn sạch sẽ, gọn gàng.

Xem đáp án

a) xanh

b) hiền hậu, tận tụy

c) đen óng, tươi tắn

d) sạch sẽ, gọn gàng

19. Tự luận
1 điểm

Ghi “T” nếu là tính từ, “K” nếu không phải là tính từ.

Từ

Loại từ

cao

 

chạy

 

ngoan

 

học

 

đỏ

 

Xem đáp án

cao (T)

chạy (K)

ngoan (T)

học (K)

đỏ (T)

20. Tự luận
1 điểm

Điền một tính từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn chỉnh câu:

a) Hoa hồng rất _______.

b) Cậu bé ấy học rất _______.

c) Bầu trời buổi sớm thật _______.

d) Căn phòng trông thật _______.

Xem đáp án

a) đẹp

b) chăm chỉ

c) trong xanh

d) sáng sủa