Đề cương ôn tập giữa kì 1 Công nghệ 12 Lâm nghiệp - Thủy sản (có đáp án) - Bài tập tự luyện
Đề thi

Đề cương ôn tập giữa kì 1 Công nghệ 12 Lâm nghiệp - Thủy sản (có đáp án) - Bài tập tự luyện

A
Admin
Công nghệLớp 121 lượt thi
50 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

1. Tự luận.

Sản phẩm của sản xuất lâm nghiệp bao gồm những gì?

Xem đáp án

Sản phẩm của sản xuất lâm nghiệp bao gồm gỗ, lâm sản ngoài gỗ, các sản phẩm gỗ, song, mây, tre, nứa đã chế biến.

2. Tự luận
1 điểm

Chế biến lâm sản gồm những hoạt động nào?

Xem đáp án

Chế biến lâm sản gồm những hoạt động:

- Xây dựng và vận hành chính sách phát triển chế biến lâm sản.

- Chế biến mẫu các loài thực vật, động vật rừng.

- Xây dựng và vận hành hệ thống đảm bảo gỗ hợp pháp Việt Nam.

3. Tự luận
1 điểm

Các hoạt động của thương mại lâm sản?

Xem đáp án

Các hoạt động của thương mại lâm sản:

- Xây dựng và vận hành chính sách phát triển thị trường lâm sản, quyền và nghĩa vụ của cơ sở thương mại lâm sản.

- Quản lí thương mại lâm sản và kinh doanh mẫu vật các loài thực vật, động vật rừng.

4. Tự luận
1 điểm

Vai trò của rừng phòng hộ xung quanh các khu dân cư, khu công nghiệp?

Xem đáp án

Vai trò của trồng rừng phòng hộ xung quanh khu dân cư, khu đô thị, khu công nghiệp: Điều hòa không khí, bảo vệ môi trường sinh thái ở khu dân cư, khu công nghiệp, khu đô thị.

5. Tự luận
1 điểm

Biểu hiện của giai đoạn thành thục?

Xem đáp án

Biểu hiện:

+ Câysinh trưởng chậm lại, tán cây đã định hình.

+ Năng suất và chất lượng lâm sản ổn định.

+ Khả năng ta hoa, đậu quả mạnh nhất.

6. Tự luận
1 điểm

Thời vụ trồng rừng ở miền Nam vào tháng mấy?

Xem đáp án

Thời vụ trồng rừng ở miền Nam vào tháng 5 đến tháng 11.

7. Tự luận
1 điểm

Tại sao phải làm cỏ trước khi bón phân thúc?

Xem đáp án

Nếu không làm cỏ mà bón phân thúc sẽ khiến cỏ phát triển nhanh.

8. Tự luận
1 điểm

Bảo vệ rừng là gì?

Xem đáp án

Bảo vệ rừng: là bảo vệ môi trường sống cho rất nhiều loài thực vật, động vật rừng, trong đó có nhiều loài động vật, thực vật quý hiếm.

9. Tự luận
1 điểm

Thực hiện cấp chứng chỉ quản lí rừng bền vững nhằm mục đích gì?

Xem đáp án

Công tác cấp chứng chỉ quản lí rừng bền vững nhằm nâng cao hiệu quả bảo tồn và khai thác các nguồn lợi từ rừng ngày càng được chú trọng.

10. Tự luận
1 điểm

Diện tích rừng bị thiệt hại ở nước ta do cháy rừng và khai thác trái phép trong giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2022 như thế nào?

Xem đáp án

Diện tích rừng bị thiệt hại ở nước ta do cháy rừng và khai thác trái phép trong giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2022 có giảm song vẫn ở mức cao.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

2. Trắc nghiệm

2.1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.

Vai trò của lâm nghiệp đối với đời sống con người?

Cung cấp lâm sản

Cung cấp đặc sản cây công nghiệp

Cung cấp dược liệu quý

Cung cấp lâm sản, đặc sản cây công nghiệp, dược liệu quý.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Vai trò của lâm nghiệp đối với đời sống con người:

+ Cung cấp lâm sản, đặc sản cây công nghiệp phục vụ nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu.

+ Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp, nông nghiệp, xây dựng cơ bản.

+ Cung cấp dược liệu quý phục vụ nhu cầu chữa bệnh và nâng cao sức khỏe.

+ Tạo công ăn việc làm, mang lại nguồn thu nhập giúp ổn định đời sống của đồng bào.

+ Có vai trò đối với đời sống tinh thần của dân tộc thiểu số.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Lâm nghiệp giúp cung cấp nguyên liệu cho ngành

công nghiệp

nông nghiệp

xây dựng

công nghiệp, nông nghiệp, xây dựng

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Lâm nghiệp giúp cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp, nông nghiệp, xây dựng

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Vai trò của rừng phòng hộ đầu nguồn là

Điều hòa dòng chảy; chống xói mòn rửa trôi; giảm thiểu lũ lụt, hạn hán; giữ ổn định nguồn nước.

Chắn sóng, chắn gió, chống cát bay, chống sự xâm nhập của nước mặn, ... bảo vệ đồng ruộng và khu dân cư ven biển.

Làm sạch không khí, giảm thiểu tiếng ồn, điều hòa khí hậu, tạo môi trường sống trong lành cho con người và tạo điều kiện cho công nghiệp phát triển.

Đáp án khác

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

- Vai trò của rừng phòng hộ đầu nguồn: Điều hòa dòng chảy; chống xói mòn rửa trôi; giảm thiểu lũ lụt, hạn hán; giữ ổn định nguồn nước.

- Vai trò của rừng phòng hộ ven biển: Chắn sóng, chắn gió, chống cát bay, chống sự xâm nhập của nước mặn, ... bảo vệ đồng ruộng và khu dân cư ven biển.

- Vai trò của rừng phòng hộ khu công nghiệp và khu đô thị: Làm sạch không khí, giảm thiểu tiếng ồn, điều hòa khí hậu, tạo môi trường sống trong lành cho con người và tạo điều kiện cho công nghiệp phát triển.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Vai trò của rừng phòng hộ ven biển là

Điều hòa dòng chảy; chống xói mòn rửa trôi; giảm thiểu lũ lụt, hạn hán; giữ ổn định nguồn nước.

Chắn sóng, chắn gió, chống cát bay, chống sự xâm nhập của nước mặn, ... bảo vệ đồng ruộng và khu dân cư ven biển.

Làm sạch không khí, giảm thiểu tiếng ồn, điều hòa khí hậu, tạo môi trường sống trong lành cho con người và tạo điều kiện cho công nghiệp phát triển.

Đáp án khác

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

- Vai trò của rừng phòng hộ đầu nguồn: Điều hòa dòng chảy; chống xói mòn rửa trôi; giảm thiểu lũ lụt, hạn hán; giữ ổn định nguồn nước.

- Vai trò của rừng phòng hộ ven biển: Chắn sóng, chắn gió, chống cát bay, chống sự xâm nhập của nước mặn, ... bảo vệ đồng ruộng và khu dân cư ven biển.

- Vai trò của rừng phòng hộ khu công nghiệp và khu đô thị: Làm sạch không khí, giảm thiểu tiếng ồn, điều hòa khí hậu, tạo môi trường sống trong lành cho con người và tạo điều kiện cho công nghiệp phát triển.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Vai trò của rừng phòng hộ khu công nghiệp và đô thị là

Điều hòa dòng chảy; chống xói mòn rửa trôi; giảm thiểu lũ lụt, hạn hán; giữ ổn định nguồn nước.

Chắn sóng, chắn gió, chống cát bay, chống sự xâm nhập của nước mặn, ... bảo vệ đồng ruộng và khu dân cư ven biển.

Làm sạch không khí, giảm thiểu tiếng ồn, điều hòa khí hậu, tạo môi trường sống trong lành cho con người và tạo điều kiện cho công nghiệp phát triển.

Đáp án khác

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

- Vai trò của rừng phòng hộ đầu nguồn: Điều hòa dòng chảy; chống xói mòn rửa trôi; giảm thiểu lũ lụt, hạn hán; giữ ổn định nguồn nước.

- Vai trò của rừng phòng hộ ven biển: Chắn sóng, chắn gió, chống cát bay, chống sự xâm nhập của nước mặn, ... bảo vệ đồng ruộng và khu dân cư ven biển.

- Vai trò của rừng phòng hộ khu công nghiệp và khu đô thị: Làm sạch không khí, giảm thiểu tiếng ồn, điều hòa khí hậu, tạo môi trường sống trong lành cho con người và tạo điều kiện cho công nghiệp phát triển.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên nhân làm suy thoái tài nguyên rừng

Khai thác không hợp lí gỗ và các sản phẩm khác từ rừng.

Chăn thả gia súc

Cháy rừng

Khai thác không hợp lí gỗ và các sản phẩm khác từ rừng, chăn thả gia súc, cháy rừng

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Có 4 nguyên nhân chủ yếu làm suy thoái tài nguyên rừng:

- Khai thác không hợp lí gỗ và các sản phẩm khác từ rừng.

- Chăn thả gia súc

- Cháy rừng

- Phá rừng trồng cây công nghiệp và cây đặc sản

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Năm 2020, ở Việt Nam xảy ra bao nhiêu vụ cháy rừng?

179

197

917

971

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Năm 2020, ở Việt Nam xảy ra 179 vụ cháy rừng.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Thiệt hại do cháy rừng gây ra là

Giảm diện tích rừng

Suy giảm số lượng động vật

Gây ô nhiễm môi trường

Giảm diện tích rừng, số lượng động vật và ô nhiễm môi trường

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cháy rừng làm giảm diện tích rừng; suy giảm số lượng thực vật, động vật rừng; suy giảm tài nguyên rừng; mất cân bằng sinh thái, ô nhiễm môi trường.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng đảo bảo nguyên tắc nào sau đây

Phù hợp với chiến lược, quy hoạch tổng thể.

Đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ với quy hoạch, kế hoạch bảo vệ rừng; đảm bảo dân chủ, công khai

Đảm bảo khai thác, sử dụng tiết kiệm, bền vững, có hiệu quả tài nguyên rừng, đất rừng, bảo vệ hệ sinh thái rừng, bảo vệ di tích lịch sử, văn hóa và danh lam thắng cảnh.

Tất cả các phương án trên

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng đảo bảo nguyên tắc:

- Phù hợp với chiến lược, quy hoạch tổng thể.

- Đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ với quy hoạch, kế hoạch bảo vệ rừng; đảm bảo dân chủ, công khai

- Đảm bảo khai thác, sử dụng tiết kiệm, bền vững, có hiệu quả tài nguyên rừng, đất rừng, bảo vệ hệ sinh thái rừng, bảo vệ di tích lịch sử, văn hóa và danh lam thắng cảnh.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Động vật hoang dã, quý hiếm có giá trị về

kinh tế

khoa học

môi trường

kinh tế, khoa học và môi trường

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Động vật, thực vật rừng hoang dã, quý hiếm là những loài động vật, thực vật có giá trị đặc biệt về kinh tế, khoa học và môi trường.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Có mấy vai trò chính của trồng rừng được đề cập đến trong chương trình?

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Có 3 vai trò chính của trồng rừng được đề cập đến trong chương trình:

+ Phủ xanh đất trống, đồi núi trọc

+ Cung cấp lâm sản

+ Phòng hộ và bảo vệ môi trường

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Vai trò của trồng rừng là

Phủ xanh đất trống, đồi núi trọc

Cung cấp lâm sản

Phòng hộ và bảo vệ môi trường

Phủ xanh đất trống, đồi núi trọc, cung cấp lâm sản, phòng hộ và bảo vệ môi trường

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Có 3 vai trò chính của trồng rừng được đề cập đến trong chương trình:

+ Phủ xanh đất trống, đồi núi trọc

+ Cung cấp lâm sản

+ Phòng hộ và bảo vệ môi trường

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Vai trò của trồng rừng phòng hộ đầu nguồn?

Điều tiết nguồn nước, hạn chế lũ lụt, cung cấp nước cho các dòng chảy và hồ trong mùa khô, hạn chế xói mòn, bảo vệ đất, hạn chế bồi lấp các lòng sông, hồ, ...

Chắn cát.

Ngăn sóng, bảo vệ công trình ven biển, cố định bùn cát lắng đọng để hình thành đất mới.

Điều hòa không khí, bảo vệ môi trường sinh thái ở khu dân cư, khu công nghiệp, khu đô thị.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

+ Vai trò của trồng rừng phòng hộ đầu nguồn: Điều tiết nguồn nước, hạn chế lũ lụt, cung cấp nước cho các dòng chảy và hồ trong mùa khô, hạn chế xói mòn, bảo vệ đất, hạn chế bồi lấp các lòng sông, hồ, ...

+ Vai trò của trồng rừng phòng hộ ven biển: Chắn cát.

+ Vai trò của trồng rừng phòng hộ cửa sông: Ngăn sóng, bảo vệ công trình ven biển, cố định bùn cát lắng đọng để hình thành đất mới.

+ Vai trò của trồng rừng phòng hộ xung quanh khu dân cư, khu đô thị, khu công nghiệp: Điều hòa không khí, bảo vệ môi trường sinh thái ở khu dân cư, khu công nghiệp, khu đô thị.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Vai trò của trồng rừng phòng hộ ven biển?

Điều tiết nguồn nước, hạn chế lũ lụt, cung cấp nước cho các dòng chảy và hồ trong mùa khô, hạn chế xói mòn, bảo vệ đất, hạn chế bồi lấp các lòng sông, hồ, ...

Chắn cát.

Ngăn sóng, bảo vệ công trình ven biển, cố định bùn cát lắng đọng để hình thành đất mới.

Điều hòa không khí, bảo vệ môi trường sinh thái ở khu dân cư, khu công nghiệp, khu đô thị.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

+ Vai trò của trồng rừng phòng hộ đầu nguồn: Điều tiết nguồn nước, hạn chế lũ lụt, cung cấp nước cho các dòng chảy và hồ trong mùa khô, hạn chế xói mòn, bảo vệ đất, hạn chế bồi lấp các lòng sông, hồ, ...

+ Vai trò của trồng rừng phòng hộ ven biển: Chắn cát.

+ Vai trò của trồng rừng phòng hộ cửa sông: Ngăn sóng, bảo vệ công trình ven biển, cố định bùn cát lắng đọng để hình thành đất mới.

+ Vai trò của trồng rừng phòng hộ xung quanh khu dân cư, khu đô thị, khu công nghiệp: Điều hòa không khí, bảo vệ môi trường sinh thái ở khu dân cư, khu công nghiệp, khu đô thị.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Vai trò của trồng rừng phòng hộ cửa sông?

Điều tiết nguồn nước, hạn chế lũ lụt, cung cấp nước cho các dòng chảy và hồ trong mùa khô, hạn chế xói mòn, bảo vệ đất, hạn chế bồi lấp các lòng sông, hồ, ...

Chắn cát.

Ngăn sóng, bảo vệ công trình ven biển, cố định bùn cát lắng đọng để hình thành đất mới.

Điều hòa không khí, bảo vệ môi trường sinh thái ở khu dân cư, khu công nghiệp, khu đô thị.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

+ Vai trò của trồng rừng phòng hộ đầu nguồn: Điều tiết nguồn nước, hạn chế lũ lụt, cung cấp nước cho các dòng chảy và hồ trong mùa khô, hạn chế xói mòn, bảo vệ đất, hạn chế bồi lấp các lòng sông, hồ, ...

+ Vai trò của trồng rừng phòng hộ ven biển: Chắn cát.

+ Vai trò của trồng rừng phòng hộ cửa sông: Ngăn sóng, bảo vệ công trình ven biển, cố định bùn cát lắng đọng để hình thành đất mới.

+ Vai trò của trồng rừng phòng hộ xung quanh khu dân cư, khu đô thị, khu công nghiệp: Điều hòa không khí, bảo vệ môi trường sinh thái ở khu dân cư, khu công nghiệp, khu đô thị.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cây rừng sinh trưởng, phát triển qua mấy giai đoạn?

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cây rừng sinh trưởng, phát triển qua 4 giai đoạn:

- Giai đoạn non

- Giai đoạn gần thành thục

- Giai đoạn thành thục

- Giai đoạn già cỗi

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Giai đoạn non là gì?

Là giai đoạn từ khi hạt nảy mầm đến trước khi cây ra hoa lần thứ nhất.

Là giai đoạn từ 3 đến 5 năm kể từ khi cây ra hoa lần thứ nhất.

Là giai đoạn từ 5 đến 10 năm kể từ khi cây ra hoa lần thứ nhất.

Là giai đoạn cuối cùng của chu kì sinh trưởng, phát triển; tăng trưởng hàng năm giảm rồi ngừng hẳn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

+ Giai đoạn non: Là giai đoạn từ khi hạt nảy mầm đến trước khi cây ra hoa lần thứ nhất.

+ Giai đoạn gần thành thục: Là giai đoạn từ 3 đến 5 năm kể từ khi cây ra hoa lần thứ nhất.

+ Giai đoạn thành thục: Là giai đoạn từ 5 đến 10 năm kể từ khi cây ra hoa lần thứ nhất.

+ Giai đoạn già cỗi: Là giai đoạn cuối cùng của chu kì sinh trưởng, phát triển; tăng trưởng hàng năm giảm rồi ngừng hẳn.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Giai đoạn già cỗi là gì?

Là giai đoạn từ khi hạt nảy mầm đến trước khi cây ra hoa lần thứ nhất.

Là giai đoạn từ 3 đến 5 năm kể từ khi cây ra hoa lần thứ nhất.

Là giai đoạn từ 5 đến 10 năm kể từ khi cây ra hoa lần thứ nhất.

Là giai đoạn cuối cùng của chu kì sinh trưởng, phát triển; tăng trưởng hàng năm giảm rồi ngừng hẳn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

+ Giai đoạn non: Là giai đoạn từ khi hạt nảy mầm đến trước khi cây ra hoa lần thứ nhất.

+ Giai đoạn gần thành thục: Là giai đoạn từ 3 đến 5 năm kể từ khi cây ra hoa lần thứ nhất.

+ Giai đoạn thành thục: Là giai đoạn từ 5 đến 10 năm kể từ khi cây ra hoa lần thứ nhất.

+ Giai đoạn già cỗi: Là giai đoạn cuối cùng của chu kì sinh trưởng, phát triển; tăng trưởng hàng năm giảm rồi ngừng hẳn.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Ưu điểm của giai đoạn gần thành thục?

Tính trạng về năng suất ổn định

Tính trạng về chất lượng ổn định

Sức đề kháng cao

Tính trạng về năng suất và chất lượng ổn định

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ưu điểm của giai đoạn gần thành thục:

+ Sinh trưởng diễn ra mạnh mẽ.

+ Lượng hoa, quả tăng dần.

+ Tán cây dần hình thành.

+ Sức đề kháng cao.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Giai đoạn nào được xem là kinh doanh hạt giống tốt nhất?

Giai đoạn non

Giai đoạn gần thành thục

Giai đoạn thành thục

Giai đoạn già cỗi

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Giai đoạn thành thục được xem là kinh doanh hạt giống tốt nhất.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Ý nghĩa của việc trồng rừng đúng thời vụ là gì?

Tỉ lệ sống cao

Sinh trưởng tốt

Phát triển tốt

Tỉ lệ sống cao, sinh trưởng và phát triển tốt.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ý nghĩa: giúp cây có tỉ lệ sống cao, sinh trưởng và phát triển tốt.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Thời vụ trồng rừng ở miền Bắc là:

Mùa hè

Mùa xuân

Mùa hè, mùa xuân

Mùa mưa

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Thời vụ trồng rừng ở miền Bắc là: mùa xuân, hè (tháng 2 đến tháng 7)

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Miền nào ở nước ta trồng rừng vào mùa mưa?

Miền Bắc

Miền Trung

Miền Nam

Miền Trung, miền Nam

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Thời vụ:

+ Miền Bắc: mùa xuân, hè (tháng 2 đến tháng 7)

+ Miền Trung: mùa mưa (tháng 9 đến thấng 12)

+ Miền Nam: mùa mưa (tháng 5 đến tháng 11)

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Có mấy biện pháp trồng rừng được giới thiệu trong bài?

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Có 2 biện pháp trồng rừng được giới thiệu trong bài:

+ Trồng rừng bằng gieo hạt thẳng

+ Trồng rừng bằng cây con

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Có mấy phương thức gieo hạt?

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Có 2 phương thức gieo hạt:

- Phương thức gieo toàn diện

- Phương thức gieo cục bộ

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Sau khai thác rừng cần:

Trồng lại rừng trong vụ kế tiếp

Tái sinh rừng

Trồng rừng trong vụ kế tiếp hoặc tái sinh rừng

Trồng lại rừng sau 2 đến 3 năm

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Sau khi khai thác phải trồng rừng trong vụ kế tiếp hoặc tái sinh rừng.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Chương trình trồng một tỉ cây xanh, phủ xanh đất trống, đồi núi trọc triển khai trong giai đoạn nào?

Năm 2021

Năm 2025

Năm 2021 – 2025

Năm 2030

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Chương trình trồng một tỉ cây xanh, phủ xanh đất trống, đồi núi trọc trong giai đoạn 2021 – 2025 được triển khai trên cả nước đã và đang đạt nhiều kết quả khả quan.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Trung bình cả năm, cả nước trồng được bao nhiêu ha rừng?

2,3 ha

3,2 ha

0,23 triệu ha

2,3 triệu ha

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Diện tích trồng rừng đạt 0,23 triệu ha.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần lớn ở nước ta, trồng rừng với mục đích gì?

Mục đích kinh tế

Trồng rừng phòng hộ

Trồng rừng đặc dụng

Trồng rừng lấy gỗ dài ngày

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Trồng rừng với mục đích kinh tế, trồng cây lấy gỗ ngắn ngày, chưa ưu tiên trồng rừng phòng hộ, rừng đặc dụng.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực trạng về hiện tượng nào sau đây đang giảm?

Cháy rừng

Nạn chặt phá rừng

Khai thác rừng trái quy định

Cháy rừng, nạn chặt phá rừng, khai thác rừng trái quy định.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hiện tượng cháy rừng, nạn chặt phá rừng và khai thác rừng trái quy định ngày một giảm.

41. Đúng sai
1 điểm
2.2. Trắc nghiệm đúng sai.

Đặc trưng cơ bản của sản xuất lâm nghiệp

a

chu kì sinh trưởng ngắn

ĐúngSai
b

địa bàn nhỏ

ĐúngSai
c

khó khăn về giao thông

ĐúngSai
d

sản phẩm đa dạng

ĐúngSai
Xem đáp án

a) S. Chu kì sinh trưởng dài

b) S. Địa bàn rộng lớn

c) Đ

d) Đ

42. Đúng sai
1 điểm

Yêu cầu đối với người lao động trong ngành lâm nghiệp

a

Có trách nhiệm trong công việc.

ĐúngSai
b

Không yêu cầu có kiến thức về trồng rừng

ĐúngSai
c

Tuân thủ an toàn lao động

ĐúngSai
d

Có ý thức bảo vệ môi trường

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đ

b) S. Yêu cầu có kiến thức, kĩ năng về trồng rừng.

c) Đ

d) Đ

43. Đúng sai
1 điểm

Nguyên nhân làm suy thoái tài nguyên rừng

a

Khai thác gỗ không hợp lí

ĐúngSai
b

Gia tăng chăn thả trâu, bò và gia súc khác

ĐúngSai
c

Cháy rừng gây mất cân bằng sinh thái

ĐúngSai
d

Cháy rừng là nguyên nhân chính làm suy thoái tài nguyên rừng tự nhiên.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đ

b) Đ

c) Đ

d) S. Khai thác gỗ không hợp lí là nguyên nhân chính làm suy thoái tài nguyên rừng tự nhiên.

44. Đúng sai
1 điểm

Giải pháp khắc phục suy thoái tài nguyên rừng

a

Không cho thuê rừng

ĐúngSai
b

Kiểm soát từng loại rừng thông qua quy chế pháp lí riêng

ĐúngSai
c

Kiểm soát suy thoái động vật, thực vật rừng hoang dã, quý hiếm

ĐúngSai
d

Thiết lập cơ quan quản lí, bảo vệ rừng từ trung ương đến địa phương

ĐúngSai
Xem đáp án

a) S. Cho thuê rừng, giao rừng

b) Đ

c) Đ

d) Đ

45. Đúng sai
1 điểm

Vai trò của trồng và chăm sóc rừng

a

Trồng rừng phòng hộ giúp bảo vệ môi trường và hạn chế thiên tai.

ĐúngSai
b

Chăm sóc rừng giúp cây rừng sinh trưởng và phát triển tốt.

ĐúngSai
c

Trồng rừng không giúp phục hồi hệ sinh thái rừng

ĐúngSai
d

Trồng rừng giúp bảo vệ diện tích rừng tự nhiên

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đ

b) Đ

c) S. Trồng rừng giúp phục hồi hệ sinh thái rừng

d) Đ

46. Đúng sai
1 điểm

Nhiệm vụ của trồng và chăm sóc rừng

a

Trồng rừng sản xuất để lấy nguyên liệu phục vụ đời sống và xuất khẩu.

ĐúngSai
b

Trồng rừng đặc dụng để chống xói mòn

ĐúngSai
c

Tỉa cành giúp nâng cao hiệu quả quá trình trao đổi chất.

ĐúngSai
d

Đảm bảo điều kiện thuận lợi cho cây rừng sinh trưởng và phát triển.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đ

b) S. Trồng rừng đặc dụng ở các khu di tích.

c) Đ

d) Đ

47. Đúng sai
1 điểm

Khái niệm về sự sinh trưởng, phát triển của cây rừng

a

Nhóm cây sinh trưởng nhanh có tăng trưởng đường kính đạt từ 2 cm/năm trở lên

ĐúngSai
b

Nhóm cây sinh trưởng chậm có tăng trưởng năng suất bình quân đạt từ 15 m3/ha/năm trở lên

ĐúngSai
c

Sinh trưởng và phát triển cây rừng có mối quan hệ chặt chẽ.

ĐúngSai
d

Sinh trưởng cây rừng tích lũy vật chất làm điều kiện để cây rừng phát triển.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đ

b) S. Nhóm cây sinh trưởng nhanh có tăng trưởng năng suất bình quân đạt từ 15 m3/ha/năm trở lên

c) Đ

d) Đ

48. Đúng sai
1 điểm

Các giai đoạn sinh trưởng, phát triển của cây rừng

a

Tính chống chịu ở giai đoạn non rất tốt.

ĐúngSai
b

Thực hiện chăm sóc và tỉa thưa cây rừng ở giai đoạn gần thành thục.

ĐúngSai
c

Giai đoạn thành thục cây sinh trưởng chậm lại.

ĐúngSai
d

Đối với rừng sản xuất, tiến hành khai thác rừng ở cuối giai đoạn thành thục.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) S. Tính chống chịu ở giai đoạn non kém.

b) Đ

c) Đ

d) Đ

49. Đúng sai
1 điểm

Trồng rừng bằng cây con

a

Kích thước hố trồng có thể là 30 cm × 30 cm × 30 cm

ĐúngSai
b

Bón lót bằng phân hữu cơ

ĐúngSai
c

Chi phí thấp

ĐúngSai
d

Quá trình sản xuất cây con đơn giản

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đ

b) Đ

c) S. Chi phí cao

d) S. Quá trình sản xuất cây con phức tạp.

50. Đúng sai
1 điểm

Trồng rừng bằng gieo hạt thẳng

a

Hạt giống có phẩm chất tốt hơn so với gieo hạt trong vườn ươm.

ĐúngSai
b

Gieo theo khóm mỗi hố gieo 1 hạt.

ĐúngSai
c

Có thể gieo trên các vùng đất rộng lớn.

ĐúngSai
d

Cây con mọc lên dễ bị côn trùng tấn công

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đ

b) S. Gieo theo khóm mỗi hố gieo từ 3 đến 5 hạt.

c) Đ

d) Đ